Font size
Worksheetsqly dduong tr49-71
Total questions: 111
Worksheet time: 56mins
Đối với sự cố y khoa, sai sót trong sử dụng thuốc có thể xảy ra ở các giai đoạn, NGOẠI TRỪ
Kê đơn thuốc.
Cấp phát thuốc.
Sản xuất thuốc.
Sử dụng thuốc.
Số lượng đường lây của các tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện là
4.
2.
3.
5.
Ban hành các hướng dẫn quốc gia về thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám chữa bệnh là biện pháp phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện về
Tổ chức.
Giám sát.
Chính sách.
Thực hành.
Đối với sự cố y khoa nghiêm trọng phải báo cáo trước bằng điện thoại trong thời hạn bao lâu kể từ khi phát hiện sự cố?
02 giờ.
03 giờ.
01 giờ.
04 giờ.
Đối với báo cáo tự nguyện, người trực tiếp gây ra sự cố y khoa hoặc người phát hiện sự cố y khoa cần báo cáo cho
Trưởng khoa.
Lãnh đạo cơ sở khám chữa bệnh.
Bộ phận tiếp nhận và quản lý sự cố y khoa của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Cơ quan quản lý cơ sở khám chữa bệnh.
Trong các yếu tố liên quan đến sự cố y khoa, nhân viên y tế thiếu tập trung khi thực hiện các công việc thuộc nhóm yếu tố
Môi trường công việc.
Quản lý.
Con người.
Điều hành.
Trong các yếu tố liên quan đến sự cố y khoa, bệnh tật của người bệnh diễn biến và thay đổi thuộc nhóm yếu tố
Con người.
Môi trường làm việc nhiều áp lực.
Đặc điểm chuyên môn y tế bất định.
Quản lý và điều hành hoạt động khám chữa bệnh.
Phương pháp phân tích nguyên nhân gốc của sự cố y khoa là tập trung tìm ra
Lỗi cá nhân.
Lỗi của từng sự cố riêng lẻ.
Lỗi hệ thống và quy trình.
Lỗi của một nhóm các sự cố giống nhau.
Khi phân tích nguyên nhân gốc của sự cố y khoa, câu hỏi cần lặp lại nhiều lần là
Như thế nào.
Khi nào.
Tại sao.
Ai bị ảnh hưởng.
Đối với các sự cố được xác định là tổn thương nặng cần tiếp tục phân loại chi tiết theo
Nhóm sự cố.
Mức độ ảnh hưởng của sự cố.
Danh mục sự cố y khoa nghiêm trọng.
Nhóm nguyên nhân gây ra sự cố.
Đối với xây dựng văn hóa học tập tại đơn vị, khi cung cấp các cơ hội học hỏi cho nhân viên cần:
Vừa đủ và thích hợp với nhu cầu của đơn vị và cá nhân
Đáp ứng được xu thế phát triển của xã hội.
Lấy cơ sở là mục tiêu của cá nhân .
Lấy cơ sở là mục tiêu của đơn vị
Khi xây dựng văn hóa học tập tại đơn vị cần:
Chú trọng nhiều vào việc xây dựng các chương trình đào tạo.
Tạo nhiều biện pháp thúc đẩy, động viên nhân viên đi học
Xây dựng hành vi học hỏi hiệu quả của nhân viên thay vì chỉ khuyến khích họ đi học.
Cung cấp cho nhân viên đầy đủ kiến thức, kỹ năng cho việc thực hiện công việc.
Một trong những lưu ý khi xây dựng môi trường học hỏi là:
Để nhân viên chia sẻ trách nhiệm
Chú trọng vào vai trò của người lãnh đạo.
Tập trung vào nhu cầu của đơn vị
Tập trung vào nhu cầu của nhân viên.
Xây dựng môi trường cởi mở và chia sẻ thông tin tức là:
Khuyến khích nhân viên chia sẻ ý tưởng của bạn thân
Chia sẻ những thông tin quản lý cấp cao với nhân viên.
Lan tỏa thông tin tự do trong tổ chức để nhân viên thấy mình là một phần trong đó.
Nhân viên cần nắm được mọi thông tin của tổ chức.
Văn hóa làm việc nhóm nên được:
Hạn chế vì dễ gây phát sinh mâu thuẫn
Đưa vào quy định của đơn vị.
Khuyến khích.
Đào tạo cho mỗi nhân viên.
Trường hợp được coi là sự cố y khoa nghiêm trọng là:
Người bệnh viêm phổi tại viện do cao tuổi và nằm lâu.
Người bệnh bị điện giật trong quá trình điều trị bằng điện.
Phẫu thuật viên không kiểm tra lại người bệnh trước khi phẫu thuật dẫn đến phẫu thuật sai vị trí.
Người bệnh tử vong do bệnh quá nặng dù đã được điều trị và chăm sóc tận tình.
Trường hợp KHÔNG phải sự cố y khoa nghiêm trọng là:
Người bệnh bị loét do tì đè độ 3 hoặc 4 xảy ra trong lúc nằm viện.
Người bệnh bị quấy rối tình dục tại viện.
Sản phụ bị tử vong do thuyên tắc ối trong quá trình chuyển dạ.
Nhân viên y tế giao nhầm trẻ sơ sinh.
Trường hợp KHÔNG phải sự cố y khoa nghiêm trọng là:
Bỏ quên gạc trong cơ thể người bệnh sau khi kết thúc phẫu thuật.
Người bệnh trốn viện bị tử vong hoặc bị di chứng nghiêm trọng.
Người bệnh tử vong liên quan đến thuyên tắc khí nội mạch khi làm thủ thuật tim mạch.
Nhầm lẫn tinh trùng hoặc trứng trong thụ tinh nhân tạo.
Trường hợp được coi là sự cố y khoa nghiêm trọng là:
Loét do tì đè độ 2 xảy ra trong lúc nằm viện.
Tiêm nhầm thuốc nhưng không gây tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến tán huyết do truyền nhầm nhóm máu.
Sản phụ có gan nhiễm mỡ cấp tính trong thai kỳ bị tử vong trong quá trình chuyển dạ.
Theo phân loại sự cố y khoa nghiêm trọng, người bệnh tử vong hoặc di chứng nặng liên quan tới thuộc nhóm sự cố:
Do môi trường.
Liên quan đến quản lý người bệnh.
Do trang thiết bị.
Liên quan đến chăm sóc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Theo phân loại sự cố y khoa nghiêm trọng, người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến lỗi dùng thuốc thuộc nhóm sự cố
Liên quan đến quản lý người bệnh.
Do trang thiết bị.
Liên quan đến chăm sóc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Do môi trường.
Theo phân loại sự cố y khoa nghiêm trọng, giao nhầm trẻ sơ sinh thuộc nhóm sự cố
Được cho là phạm tội hình sự.
Do trang thiết bị.
Liên quan đến quản lý người bệnh.
Do môi trường.
Theo phân loại sự cố y khoa nghiêm trọng, người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do té ngã trong lúc được chăm sóc y tế tại cơ sở thuộc nhóm sự cố
Được cho là phạm tội hình sự.
Do trang thiết bị.
Do môi trường.
Liên quan đến quản lý người bệnh.
Theo phân loại sự cố y khoa nghiêm trọng, giả mạo nhân viên y tế để điều trị cho người bệnh thuộc nhóm sự cố
Do trang thiết bị.
Do môi trường.
Được cho là phạm tội hình sự.
Liên quan đến quản lý người bệnh.
Theo phân loại sự cố y khoa nghiêm trọng, bỏ quên vật tư tiêu hao trong cơ thể người bệnh sau khi kết thúc phẫu thuật thuộc nhóm sự cố
Do trang thiết bị.
Do môi trường.
Về phẫu thuật.
Liên quan đến quản lý người bệnh.
Đào tạo liên tục là các khóa đào tạo
Ngắn hạn hoặc dài hạn.
Ngắn hạn và dài hạn.
Ngắn hạn.
Dài hạn.
Việc thực hiện nghĩa vụ đào tạo liên tục là một trong những tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và quá trình phát triển nghề nghiệp của
Điều dưỡng.
Bác sỹ.
Cán bộ y tế.
Dược sỹ.
Cán bộ y tế là người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sẽ bị thu hồi chứng chỉ hành nghề khi không thực hiện đủ nghĩa vụ đào tạo trong
6 năm liên tiếp.
4 năm liên tiếp.
2 năm liên tiếp.
8 năm liên tiếp.
Thời gian cán bộ y tế đã được cấp chứng chỉ hành nghề và đã ng hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong 2 năm liên tiếp phải tham gia đào tạo liên tục tối thiểu là
12 tiết học.
24 tiết học.
48 tiết học.
60 tiết học.
Thời gian cán bộ y tế chưa được cấp chứng chỉ hành nghề phải tham gia đào tạo liên tục trong 5 năm liên tiếp tối thiểu là
30 tiết học.
60 tiết học.
120 tiết học.
90 tiết học.
Giảng viên tham gia đào tạo liên tục phải có kinh nghiệm chuyên môn tối thiểu đến thời điểm giảng dạy là
48 tháng liên tục
36 tháng liên tục
24 tháng liên tục
12 tháng liên tục
Quy trình xây dựng chương trình và tài liệu đào tạo liên tục gồm
3 bước.
4 bước.
5 bước.
6 bước.
Bước 1 trong quy trình xây dựng chương trình và tài liệu đào tạo liên tục là
Thành lập Ban soạn thảo chương trình và tài liệu đào tạo liên tục.
Tổ chức xây dựng chương trình và tài liệu đào tạo liên tục.
Xác định nhu cầu, nội dung đào tạo.
Thẩm định chương trình và tài liệu đào tạo liên tục.
Bước 3 trong quy trình xây dựng chương trình và tài liệu đào tạo liên tục là
Ban hành chương trình và tài liệu đào tạo liên tục.
Xác định nhu cầu, nội dung đào tạo.
Tổ chức xây dựng chương trình và tài liệu đào tạo liên tục.
Thẩm định chương trình và tài liệu đào tạo liên tục.
Bước 5 trong quy trình xây dựng chương trình và tài liệu đào tạo liên tục là
Xác định nhu cầu, nội dung đào tạo.
Tổ chức xây dựng chương trình và tài liệu đào tạo liên tục.
Ban hành chương trình và tài liệu đào tạo liên tục.
Thẩm định chương trình và tài liệu đào tạo liên tục.
Chương trình đào tạo liên tục do cơ sở đào tạo xây dựng, thẩm định và ban hành phải có
9 nội dung.
10 nội dung.
11 nội dung.
12 nội dung.
Cấu trúc chung của tài liệu dạy – học trong đào tạo liên tục gồm có
5 nội dung.
6 nội dung.
7 nội dung.
8 nội dung.
Yêu cầu khối lượng kiến thức cho mỗi tiết học lý thuyết trong đào tạo liên tục khoảng từ
1-2 trang khổ A4.
2-3 trang khổ A4.
3-4 trang khổ A4.
4-5 trang khổ A4.
Yêu cầu khối lượng kiến thức cho mỗi tiết học thực hành trong đào tạo liên tục khoảng
4 trang hoặc có thể ít hơn.
3 trang hoặc có thể ít hơn.
1 trang hoặc có thể ít hơn.
2 trang hoặc có thể ít hơn.
Mỗi bài trong chương trình đào tạo y khoa liên tục bao gồm các mục:
Tên bài/ mục tiêu/ nội dung/ lượng giá.
Người biên soạn/ mục tiêu/ nội dung/ lượng giá.
Tên bài & người biên soạn/ mục tiêu/ nội dung/ lượng giá.
Tên bài & người biên soạn/ mục tiêu/ nội dung/ đánh giá.
Trong đào tạo y khoa liên tục nên chú trọng dạy
Lý thuyết.
Thái độ.
Kỹ năng.
Thực hành.
Trong đào tạo y khoa liên tục, cần chú ý tập trung đưa vào nội dung
Những kiến thức cơ sở ngành.
Những kiến thức liên quan.
Những kiến thức cốt lõi.
Những kiến thức mới và hội nhập quốc tế.
Trong đào tạo y khoa liên tục hạn chế đưa vào nội dung
Những kiến thức liên quan lâm sàng.
Những kiến thức liên quan.
Những kiến thức mới và hội nhập quốc tế.
Những kiến thức cốt lõi.
Trong đào tạo liên tục, yêu cầu về việc sử dụng các câu hỏi tự lượng giá là
Phải dùng để làm đề thi.
Phải dùng để kiểm tra đánh giá.
Không nhất thiết dùng để làm đề thi hay kiểm tra đánh giá.
Phải dùng để làm đề thi hay kiểm tra đánh giá.
Công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở mình các thông tin về đào tạo liên tục là trách nhiệm của
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo.
Sở Y tế.
Cơ sở đào tạo liên tục.
Bộ Y tế.
Hình thức để xác nhận một người đã tham gia đào tạo liên tục là
Chứng chỉ đào tạo liên tục; Bằng tốt nghiệp.
Bằng tốt nghiệp; Giấy chứng nhận đào tạo liên tục.
Chứng chỉ đào tạo liên tục; Giấy chứng nhận đào tạo liên tục.
Chứng chỉ đào tạo liên tục; Giấy chứng nhận tốt nghiệp.
Quản lý và theo dõi đối với các cơ sở đào tạo liên tục đã được cấp mã đào tạo liên tục trên cả nước là trách nhiệm của
Bộ Y tế.
Cơ sở đào tạo liên tục.
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo.
Sở Y tế.
Quản lý và theo dõi đối với các cơ sở đào tạo liên tục đã được cấp mã đào tạo liên tục thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế các tỉnh là trách nhiệm của
Bộ Y tế.
Cơ sở đào tạo liên tục.
Sở Y tế.
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo.
Quản lý hồ sơ khóa học là trách nhiệm của
Sở Y tế.
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo.
Cơ sở đào tạo liên tục.
Bộ Y tế.
Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về đảm bảo chất lượng và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo liên tục do cơ sở thực hiện là công việc của
Giám đốc Sở Y tế.
Giám đốc bệnh viện.
Thủ trưởng các cơ sở đào tạo liên tục.
Bộ trưởng Bộ Y tế.
Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm chất lượng và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo liên tục của sở y tế và các đơn vị trực thuộc là công việc của
Giám đốc bệnh viện.
Thủ trưởng các cơ sở đào tạo liên tục.
Giám đốc Sở Y tế.
Bộ trưởng Bộ Y tế.
Nguồn kinh phí cho đào tạo liên tục bao gồm:
Đóng góp của người học; Ngân sách Nhà nước; Nguồn thu khác.
Đóng góp của người học; Ngân sách cơ sở đào tạo liên tục; Nguồn thu hợp pháp khác.
Đóng góp của người học; Ngân sách Nhà nước; Nguồn thu hợp pháp khác.
Đóng góp của người học; Ngân sách Nhà nước; Ngân sách Bộ y tế.
Trước khi triển khai khóa học đào tạo liên tục, các Cơ sở đào tạo
Chỉ công khai kinh phí khóa học khi cấp trên yêu cầu.
Chỉ công khai kinh phí khóa học khi học viên có yêu cầu.
Phải công khai kinh phí của khóa học.
Không công khai kinh phí của khóa học.
Trong Quy trình xây dựng chương trình và tài liệu đào tạo liên tục, “Thẩm định chương trình và tài liệu đào tạo” là công việc của
Bước 1.
Bước 2.
Bước 4
Bước 3.
Trong Quy trình xây dựng chương trình và tài liệu đào tạo liên tục, “thành lập Ban soạn thảo chương trình và tài liệu đào tạo liên tục” là công việc của
Bước 5.
Bước 4.
Bước 2.
Bước 3.
Thông tin y tế bao gồm các thông tin trong các lĩnh vực khác nhau trong:
Bộ y tế.
Sở y tế.
Ngành y tế.
Bệnh viện.
Thông tin y tế điện tử là thông tin y tế được quản lý, sử dụng, lưu trữ, truyền đưa trên:
Truyền hình.
Văn bản giấy tờ.
Môi trường mạng.
Các kênh truyền thông đại chúng.
Quản lý thông tin y tế là:
Việc thu thập phân tích, lưu trữ và bảo vệ chất lượng thông tin sức khỏe của xã hội.
Việc thu thập phân tích, lưu trữ và bảo vệ chất lượng thông tin sức khỏe của cộng đồng.
Việc thu thập phân tích, lưu trữ và bảo vệ chất lượng thông tin sức khỏe của bệnh nhân.
Việc thu thập phân tích, lưu trữ và bảo vệ chất lượng thông tin sức khỏe của cán bộ y tế.
Quản lý thông tin hiệu quả sẽ giúp các hoạt động của các cơ sở y tế diễn ra một cách:
Phù hợp và hiệu quả.
Nhanh chóng và hiệu quả.
An toàn và hiệu quả.
Kinh tế và hiệu quả.
Hệ thống thông tin y tế là:
Nhiều hệ thống thu thập dữ liệu, cung cấp và phân tích thông tin.
Chuỗi hệ thống thu thập dữ liệu, cung cấp và phân tích thông tin.
Một hệ thống thu thập dữ liệu, cung cấp và phân tích thông tin.
Tập hợp hệ thống thu thập dữ liệu, cung cấp và phân tích thông tin.
Số lượng thành phần chính của hệ thống thông tin Y tế là
2.
4.
6.
8.
Hệ thống thông tin Y tế bao gồm các thành phần
Nhân lực; chỉ số; nguồn số liệu; quản lý số liệu; sản phẩm thông tin; phổ biến và sử dụng số liệu.
Nguồn lực; số liệu; nguồn số liệu; quản lý số liệu; sản phẩm thông tin; phổ biến và sử dụng số liệu.
Nguồn lực; chỉ số; nguồn số liệu; quản lý số liệu; sản phẩm thông tin; phổ biến và sử dụng số liệu.
Nguồn lực; chỉ số; nguồn số liệu; quản lý số liệu; sản phẩm thông tin; phổ biến và sử dụng thông tin.
Nguồn lực thông tin của hệ thống y tế bao gồm :
Các kênh thông tin, nguồn lực về tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, điều phối và chỉ đạo.
Các nguồn số liệu, nguồn lực về tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, điều phối và chỉ đạo.
Các chính sách về Thông tin, nguồn lực về tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, điều phối và chỉ đạo.
Các sản phẩm thông tin, nguồn lực về tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, điều phối và chỉ đạo.
Thành phần đảm bảo cho hệ thống thông tin được vận hành và phát triển là
Chỉ số.
Nguồn số liệu.
Nguồn lực thông tin.
Quản lý số liệu.
Thành phần đề cập đến các chính sách về thông tin của hệ thống thông tin y tế là
Chỉ số.
Nguồn số liệu.
Nguồn lực thông tin.
Quản lý số liệu.
Trong hệ thống thông tin y tế, xây dựng và ban hành chính sách về thông tin y tế là nguồn lực quan trọng nhằm
Theo dõi việc thu thập, xử lý, cung cấp thông tin của các cơ sở y tế.
Kiểm tra việc thu thập, xử lý, cung cấp thông tin của các cơ sở y tế.
Tạo ra hành lang pháp lý trong việc thu thập, xử lý, cung cấp thông tin của các cơ sở y tế.
Giám sát việc thu thập, xử lý, cung cấp thông tin của các cơ sở y tế.
Trong hệ thống thông tin y tế, nguồn lực về tài chính là một trong những thành phần của
Chỉ số.
Nguồn số liệu.
Nguồn lực thông tin.
Quản lý số liệu.
Trong hệ thống thông tin y tế, nguồn nhân lực là một trong những thành phần của
Sản phẩm thông tin.
Nguồn số liệu.
Nguồn lực thông tin.
Quản lý số liệu.
Trong hệ thống thông tin y tế, cơ sở hạ tầng là một trong những thành phần của
Phổ biến và sử dụng số liệu.
Nguồn số liệu.
Nguồn lực thông tin.
Quản lý số liệu.
Trong hệ thống thông tin y tế, điều phối và chỉ đạo là một trong những thành phần của
Nguồn số liệu.
Chỉ số.
Nguồn lực thông tin.
Quản lý số liệu.
Trong hệ thống thông tin y tế, quy định tính bảo mật, an ninh và tiếp cận số liệu thuộc nhóm
Nguồn nhân lực.
Cơ sở hạ tầng.
Các chính sách về thông tin.
Điều phối và chỉ đạo.
Trong hệ thống thông tin y tế, xác định vai trò trách nhiệm cho các đơn vị trong ngành y tế và giữa ngành y tế với các bộ ngành liên quan trong việc kết nối, chia sẻ và cung cấp thông tin thuộc nhóm
Nguồn nhân lực.
Cơ sở hạ tầng.
Các chính sách về thông tin.
Điều phối và chỉ đạo.
Trong hệ thống thông tin y tế, xác định đạo đức trong việc thu thập, phổ biến và sử dụng thông tin thuộc nhóm
Điều phối và chỉ đạo.
Cơ sở hạ tầng.
Các chính sách về thông tin.
Nguồn nhân lực.
Trong hệ thống thông tin y tế, các khâu đào tạo, triển khai, thu lao và phát triển sự nghiệp ở tất cả các cấp thuộc nhóm
Điều phối và chỉ đạo.
Cơ sở hạ tầng.
Nguồn nhân lực.
Các chính sách về thông tin.
Trong hệ thống thông tin y tế, máy tính, đường truyền internet, hòm thư điện tử thuộc nhóm nào?
Nguồn nhân lực.
Các chính sách về thông tin.
Cơ sở hạ tầng.
Điều phối và chỉ đạo.
Mục đích hoạt động của hệ thống thông tin y tế nhằm?
Hỗ trợ quản lý, điều hành hoạt động cung cấp dịch vụ y tế; phân tích, đánh giá và hoạch định chính sách.
Tham gia quản lý, điều hành hoạt động cung cấp dịch vụ y tế; phân tích, đánh giá và hoạch định chính sách.
Phục vụ quản lý, điều hành hoạt động cung cấp dịch vụ y tế; phân tích, đánh giá và hoạch định chính sách.
Quản lý, điều hành hoạt động cung cấp dịch vụ y tế; phân tích, đánh giá và hoạch định chính sách.
Thông tin để tính toán các chỉ số trong hệ thống thông tin y tế được chia làm:
2 nhóm chính.
4 nhóm chính.
3 nhóm chính.
5 nhóm chính.
Thông tin để tính toán các chỉ số của hệ thống thông tin y tế bao gồm:
Thông tin về dân số, thông tin về hoạt động của hệ thống y tế, thông tin về tình hình sức khỏe.
Thông tin liên quan đến sức khỏe, thông tin về chính sách, thông tin về tình hình sức khỏe.
Thông tin liên quan đến sức khỏe, thông tin về hoạt động của hệ thống y tế, thông tin về tình hình sức khỏe.
Thông tin liên quan đến sức khỏe, Thông tin về hoạt động của hệ thống Y tế, Thông tin về tỷ suất mắc bệnh.
Chỉ số trong hệ thống thông tin y tế phải được chuẩn hóa về định nghĩa, phương pháp thu thập theo
Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia
Tiêu chuẩn kỹ thuật y tế
Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế
Tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại.
Nguồn số liệu cơ bản của hệ thống thông tin y tế bao gồm
3 nguồn chính.
4 nguồn chính.
2 nguồn chính.
5 nguồn chính.
Nguồn số liệu cơ bản của hệ thống thông tin y tế được lấy từ
Các ước tính dựa trên dân số và hệ thống ghi chép báo cáo định kỳ của Bộ y tế.
Các ước tính dựa trên dân số và hệ thống ghi chép báo cáo định kỳ của các Bệnh viện.
Các ước tính dựa trên dân số và hệ thống ghi chép báo cáo định kỳ của các cơ sở y tế.
Các ước tính dựa trên dân số và hệ thống ghi chép báo cáo định kỳ của Cục thống kê.
Điều kiện quan trọng nhất của quản lý số liệu trong hệ thống thông tin y tế là
Số liệu bao quát và đầy đủ.
Số liệu phù hợp và đầy đủ.
Số liệu chính xác và đầy đủ.
Số liệu đảm bảo và đầy đủ.
Bản thân số liệu trong hệ thống thông tin y tế có giá trị cao và trở thành thông tin khi
Được thu thập, được kiểm soát và phân tích.
Được làm sạch, được kiểm tra và phân tích.
Được làm sạch, được kiểm soát và phân tích.
Được làm sạch, được kiểm soát và sử dụng.
Hệ thống thông tin bệnh viện là một bộ phận cấu thành của
Hệ thống thông tin quốc gia.
Hệ thống quản lý thông tin quốc gia.
Hệ thống thông tin y tế.
Hệ thống quản lý thông tin y tế.
Hiện nay, Bộ Y tế và các cơ sở y tế đã tích cực, chủ động đẩy mạnh việc cung ứng các dịch vụ trên
Truyền hình.
Blog.
Môi trường mạng.
Google.
Ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám chữa bệnh giúp
Gắn kết các khoa/phòng ngoài bệnh viện với nhau và kết nối với các bệnh viện khác.
Gắn kết cán bộ y tế trong bệnh viện với nhau và kết nối với các bệnh viện khác.
Gắn kết các khoa/phòng trong bệnh viện với nhau và kết nối với các bệnh viện khác.
Gắn kết các khoa/phòng trong bệnh viện với nhau và kết nối với các bệnh viện quốc tế.
Bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám chữa bệnh bao gồm
2 tiêu chí.
4 tiêu chí.
8 tiêu chí.
6 tiêu chí.
Theo thông tư 54/2017/TT-BYT, thành phần PCAS trong hệ thống thông tin bệnh viện là
Kho dữ liệu lâm sàng.
Hệ thống thông tin xét nghiệm.
Hệ thống thông tin lưu trữ và truyền tải hình ảnh.
Hệ thống thông tin chuẩn đoán hình ảnh.
Theo thông tư 54/2017/TT-BYT, HIS là hệ thống
Thông tin chuẩn đoán hình ảnh.
Thông tin lưu trữ và truyền tải hình ảnh.
Thông tin bệnh viện.
Thông tin xét nghiệm.
Theo thông tư 54/2017/TT-BYT, thành phần LIS trong hệ thống thông tin bệnh viện là
Hệ thống thông tin chuẩn đoán hình ảnh.
Hệ thống thông tin lưu trữ và truyền tải hình ảnh.
Hệ thống thông tin xét nghiệm.
Kho dữ liệu lâm sàng.
Theo thông tư 54/2017/TT-BYT, thành phần RIS trong hệ thống thông tin bệnh viện là hệ thống
Thông tin xét nghiệm.
Thông tin bệnh viện.
Thông tin chuẩn đoán hình ảnh.
Thông tin lưu trữ và truyền tải hình ảnh.
Theo thông tư 54/2017/TT-BYT, thành phần EMR trong hệ thống thông tin bệnh viện là
Kho dữ liệu lâm sàng.
Hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng.
Phần mềm quản lý bệnh án điện tử.
Hệ thống thông tin bệnh viện.
Theo thông tư 54/2017/TT-BYT, thành phần CDR trong hệ thống thông tin bệnh viện là
Hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng.
Phần mềm quản lý bệnh án điện tử.
Kho dữ liệu lâm sàng.
Hệ thống thông tin bệnh viện.
Theo thông tư 54/2017/TT-BYT, thành phần CDSS trong hệ thống thông tin bệnh viện là
Kho dữ liệu lâm sàng.
Phần mềm quản lý bệnh án điện tử.
Hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng.
Hệ thống thông tin bệnh viện.
Theo thông tư 54/2017/TT-BYT, thành phần CCD trong hệ thống thông tin bệnh viện là
Hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng.
Hệ thống thông tin bệnh viện.
Tập tin điện tử về tài liệu chăm sóc sức khỏe liên tục.
Phần mềm quản lý bệnh án điện tử.
Theo thông tư 54/2017/TT-BYT, thành phần DICOM trong hệ thống thông tin bệnh viện là
Hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng.
Hệ thống thông tin bệnh viện.
Tiêu chuẩn quốc tế để truyền tải, lưu trữ, truy xuất, in ấn, xử lý và hiển thị thông tin hình ảnh y khoa.
Tập tin điện tử về tài liệu chăm sóc sức khỏe liên tục.
Theo thông tư 54/2017/TT-BYT, Tiêu chuẩn HL7 DCA trong hệ thống thông tin bệnh viện là
Hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng.
Hệ thống thông tin bệnh viện.
Tài liệu có cấu trúc dựa trên định dạng XML quy định cấu trúc và ngữ nghĩa dữ liệu lâm sàng.
Phần mềm quản lý bệnh án điện tử.
Một trong những yêu cầu của quản lý dữ liệu trong hệ thống thông tin trong bệnh viện là
Chặt chẽ, ổn định, đồng bộ.
Dẫn chủ, ổn định, đồng bộ.
An toàn, ổn định, đồng bộ.
An toàn, linh động, đồng bộ.
Một trong những yêu cầu của hệ thống thông tin trong bệnh viện là
Cần được bảo mật.
Không cần bảo mật
Cần được bảo mật cao
Chỉ bảo mật trong những trường hợp đặc biệt.
Một trong những yêu cầu của dữ liệu y khoa trong hệ thống thông tin trong bệnh viện là
Đồng bộ, không nhiễu
Chính xác, đồng bộ.
Chính xác, không nhiễu.
Thống nhất, không nhiễu.
Hệ thống thông tin trong bệnh viện cần
Đảm bảo chuẩn thông tin: ICD10, HL7, DICOM
Đảm bảo chuẩn dữ liệu: ICD10, HL7, DICOM.
Đảm bảo chuẩn giao tiếp: ICD10, HL7, DICOM.
Đảm bảo chuẩn chỉ số: ICD10, HL7, DICOM
Một trong những khó khăn, hạn chế trong quản lý thông tin bệnh viện hiện nay là
Khó truy xuất và khai thác thông tin bệnh án.
Thiếu hụt cán bộ y tế.
Các cơ sở dữ liệu chuyên ngành được triển khai rời rạc thiếu kết nối, liên thông
Số lượng bệnh nhân đông
Một trong những khó khăn, hạn chế trong quản lý thông tin bệnh viện hiện nay là
Khó truy xuất và khai thác thông tin bệnh án.
Thiếu hụt cán bộ y tế.
Hạ tầng kỹ thuật về thiết bị máy chủ, lưu trữ, mạng kết nối và bảo đảm an toàn
thông tin mạng chưa đáp ứng được yêu cầu.
Số lượng bệnh nhân đông.
Một trong những khó khăn, hạn chế trong quản lý thông tin bệnh viện hiện nay là
Công tác chuẩn bị đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện hoạt động chuyển đổi số chậm và kém chất lượng
Khó truy xuất và khai thác thông tin bệnh án.
Thiếu hụt cán bộ y tế.
Số lượng bệnh nhân đông.
Một trong những khó khăn, hạn chế trong quản lý thông tin bệnh viện hiện nay là
Khó truy xuất và khai thác thông tin bệnh án
Thiếu hụt cán bộ y tế.
Phần lớn các bệnh viện thiếu kinh phí thực hiện đầu tư tổng thể, đồng bộ hạ tầng và các hệ thống thông tin tại bệnh viện.
Số lượng bệnh nhân đông.
Để làm tốt được công tác quản lý thông tin trong giai đoạn hiện nay, điều dưỡng trưởng cần liên tục cập nhật, nắm rõ các quy định của pháp luật về quản lý
Người bệnh.
Thông tin trong tư vấn người bệnh.
Thông tin trong chăm sóc người bệnh.
Thông tin trong điều trị người bệnh.
Để làm tốt được công tác quản lý thông tin trong giai đoạn hiện nay, điều dưỡng trưởng cần chú trọng các trách nhiệm trong
Quản lý môi trường làm việc; Quản lý kinh tế.
Quản lý chuyên môn; Quản lý kinh tế.
Quản lý nhân lực; Quản lý cơ sở hạ tầng, trang thiết bị
Quản lý kinh tế; Quản lý nhân lực.
Điều dưỡng trưởng tham mưu, tham gia tổ chức các buổi tập huấn công nghệ thông tin cho điều dưỡng viên là trách nhiệm trong quản lý
Kinh tế.
Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị.
Nhân lực.
Chuyên môn.
Điều dưỡng trưởng tạo điều kiện mọi điều dưỡng viên đều nắm rõ các quy định, quy trình ứng dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc người bệnh là trách nhiệm trong quản lý
Chuyên môn
Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị.
Nhân lực
Kinh tế.
Điều dưỡng trưởng theo dõi, kiểm tra, đánh giá và báo cáo t iến độ với cấp trên về việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin của điều dưỡng viên trong chăm sóc người bệnh là trách nhiệm trong quản lý
Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị.
Kinh tế.
Nhân lực
Chuyên môn.
Trách nhiệm quản lý cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của điều dưỡng trưởng là
Tham mưu, tham gia tổ chức các buổi tập huấn công nghệ thông tin cho điều dưỡng viên.
Kiểm tra và báo cáo tín độ với cấp trên về việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin của điều dưỡng viên.
Tham mưu lãnh đạo trong việc mua sắm; bố trí trang thiết bị công nghệ thông tin phù hợp tại các khoa phòng phụ trách.
Tạo điều kiện mọi điều dưỡng viên đều nắm rõ các quy định, quy trình ứng dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc người bệnh.
