Worksheetsôn K10
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Giá cả thị trường được hình thành
trên thị trường.
do người sản xuất áp đặt.
do nhà quản lý.
do ý chí người mua hàng.
Đâu không phải là chức năng của giá cả thị trường?
Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí Nhà nước
Chức năng lưu thông hàng hoá
Chức năng phân bổ các nguồn lực
Chức năng thông tin
Xét về bản chất của giá cả thị trường, hành vi của chủ thể kinh tế nào sau đây không đúng?
Khi giá hoa hồng tăng lên, nhiều hộ nông dân mở rộng quỵ mô trồng hoa.
Cửa hàng B ngừng bán xăng và treo biển "Hết xăng" khi thấy thông tin xăng tăng giá.
Cửa hàng trà sữa T tính thêm chi phí vào giá hàng hoá đối với dịch vụ giao hàng tận noi.
Doanh nghiệp T tăng giá bán gas vì nhà cung cấp tăng giá.
Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa
người tiêu dùng với nhau.
người phân phối và trao đổi.
người sản xuất với nhau.
người mua và người bán.
Căn cứ vào giá cả thị trường, các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định trong việc điều tiết hoạt động sản xuất của mình là phản ánh chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?
Thông tin.
Điều hành.
Điều tiết.
Thay đổi.
Do nhiều năm nay giá dưa hấu xuống thấp, khiến sản xuất bị thua lỗ, chị A quyết định chuyển đổi sang một loại cây trồng khác phù hợp hơn.Trường hợp này, chị A đã vận dụng chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?
Cung cấp thông tin.
Quản lý vĩ mô.
Thừa nhận giá cả.
Điều tiết sản xuất.
Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa các chủ thể kinh tế tại
thời điểm khác nhau.
địa điểm nhất định.
một cơ quan nhà nước.
các nền kinh tế lớn.
Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của giá cả?
Giá cả điều tiết quỵ mô sản xuất của các doanh nghiệp.
Cung cấp thông tin để các chủ thể kinh tế điều chỉnh.
Giá cả thúc đẩy sự bất bình đẳng xã hội.
Giá cả điều tiết hành vi của người tiêu dùng.
Trên thị trường, giá cả hàng hóa có thể thấp hơn hoặc cao hơn giá trị là do tác động của yếu tố nào?
Cung - cầu.
Người bán.
Cạnh tranh.
Người mua.
Do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID -19 còn diễn biến phức tạp, nên công ty may Hoàng Tùng không xuất được đơn hàng ra nước ngoài và rất ít đơn hàng mới. Công ty quyết định tạm thu hẹp sản xuất các sản phẩm may mặc, chuyển một phần phân xưởng sang sản xuất khẩu trang y tế để kịp phân phối trong nước và các nước chống dịch là sự vận dụng chức năng nào sau đây của giá cả thị trường?
Phân bổ nguồn lực
Quản lý vĩ mô.
Cung cấp thông tin
Điều tiết sản xuất
Do nắm bắt được thông tin thị trường trong thời gian tới giá thép sẽ tăng mạnh, nên công ty X đã nhập nguyên vật liệu để sản xuất thép nhiều hơn trước. Công ty X đã nắm vững chức năng nào của giá cả thị trường?
Điều tiết sản xuất.
Cân đối cung- cầu.
Phân bổ nguồn lực.
Cung cấp thông tin.
Việc thực hiện bình ổn giá là biểu hiện của việc nhà nước vận dụng chức năng nào sau đây của giá cả thị trường?
Quản lý nền kinh tế.
Điều tiết sản xuất.
Phân hóa giầu nghèo.
Kích thích lực lượng sản xuất.
Căn cứ vào giá cả thị trường, các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định trong việc điều tiết hoạt động tiêu dùng của mình là phản ánh chức năng nào sau đây của giá cả thị trường?
Phân bổ.
Gây nhiễu.
Thông tin.
Mệnh lệnh.
Khi các chủ thể kinh tế căn cứ vào các thông tin của giá cả thị trường để đưa ra các quyết định phù hợp nhằm thu được lợi nhuận về mình là nói về
bản chất của giá cả thị trường.
khái niệm giá cả thị trường.
chức năng của giá cả thị trường.
quy luật của giá cả thị trường.
Số tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa đó được gọi là
phân phối sản phẩm.
giá trị sử dụng.
tiêu dùng sản phẩm.
giá cả hàng hóa.
Nội dung nào sau đây không thể hiện chức năng của giá cả thị trường?
Công cụ để quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trường.
Điều tiết duy trì sự ổn định và phát triển kinh tế.
Tạo ra nguồn của cải vật chất cho người tiêu dùng.
Cung cấp thông tin cho các chủ thể kinh tế.
Khi cung tăng mà cầu không đổi, giá cả thị trường sẽ
Tăng lên.
Không thay đổi.
Giảm xuống.
Tăng mạnh.
Nhà nước có quyền nào dưới đây đối với các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
Quyền quyết định
Quyền sở hữu
Quyền sở hữu và quyết định
Quyền sử dụng
Ngân sách nhà nước là
bản dự trù thu chi tài chính của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định
quỹ tiền tệ tập trung chi cho cơ sở hạ tầng và
Ngân sách nhà nước là
bản dự trù thu chi tài chính của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định
quỹ tiền tệ tập trung chi cho cơ sở hạ tầng và an sinh xã hội.
khoản thu của những quan hệ kinh tế phát sinh trong thị trường kinh tế.
khoảng dự trù thu chi từ dân và cho dân.
Ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước?
Chính phủ.
Chủ tịch nước.
cơ quan địa phương.
Quốc hội
Trường hợp nào dưới đây được gọi là bội chi ngân sách nhà nước?
Tổng thu nhỏ hơn tổng chi
Tổng thu lớn hơn hoặc bằng tổng chi.
Tổng thu nhỏ hơn hoặc bằng tổng chi.
Tổng thu lớn hơn tổng chi
Ngân sách nhà nước không gồm các khoản chi nào?
Chi cải cách tiền lương.
Các khoản chi quỹ từ thiện.
Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính.
Dự phòng ngân sách nhà nước.
Bạn V khẳng định, dưới góc độ pháp lí, ngân sách nhà nước do Ọuốc hội quyết đinh, Chính phủ tổ chức thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của Quốc hội. Khẳng đinh của V là nói về nội dung nào dưới đây của ngân sách nhà nước?
Vai trò của ngân sách nhà nước.
Đặc điểm của ngân sách nhà nước.
Khái niệm ngân sách nhà nước.
Chức năng của ngân sách nhà nước.
Vậy nguồn tiền từ đâu để làm đường?
Mạnh thường quân đóng góp.
Ngân sách nhà nước.
Người dân đóng góp.
Nước ngoài hỗ trợ.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm các khoản thu nào ?
Dự phòng ngân sách nhà nước.
Cải cách tiền lương.
Thu viện trợ.
Quỹ dự trữ tài chính.
Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần
xóa bỏ cạnh tranh.
xóa bỏ giàu nghèo.
gia tăng độc quyền.
điều tiết thị trường.
Việc làm nào dưới đây của công dân không góp phần tham gia đóng góp vào ngân sách nhà nước?
Thành lập doanh nghiệp.
Phá hoại tài sản công cộng.
Nộp thuế, phí và lệ phí.
Tham gia lao động công ích.
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở nào?
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước
Luật Bồi thường nhà nước.
Luật Ngân sách nhà nước.
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khọản tiền nào dưới đây của Nhà nước.
Thu và chi.
Chi ngân sách.
Thuế và ủng hộ.
Thu ngân sách.
Ý kiến nào dưới đây của ông T không đúng khi nói về đặc điểm của ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước là các khoản thu chi không được dự toán.
Ngân sách nhà nước phải do Quốc hội thông qua và quyết định.
Ngân sách nhà nước do Chính phủ tổ chức thực hiện.
Ngân sách nhà nước được thiết lập và thực thi vì lợi ích chung.
Theo Luật ngân sách nhà nước, nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước phải theo Luật Ngân sách nhà nước.
Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền quyết định các khoản thu ngân sách
Ngân sách nhà nước hướng tới mục tiêu giải quyết các quan hệ lợi ích chung
Nhà nước sẽ hoàn trả cho người dân những khoản mà họ đóng góp vào ngân sách
Nội dung nào không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?
Phân phối lại thu nhập cho người dân.
Huy động nguồn vốn cho nền kinh tế.
Công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát.
Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Anh A làm nhân viên một công ty tư nhân, thu nhập mỗi tháng của anh là là 20 triệu đồng, trừ các khoản miễn thuế và giảm trừ gia cảnh mà anh đực hưởng, anh A phải nộp thuế 150 000 đồng/tháng. Loại thuế anh phải nộp là thuế
Thuế giảm trừ gia cảnh.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế bảo vệ môi trường.
Thuế môn bài.
Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế gián thu?
Thuế xuất nhập khẩu.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Theo quy định của pháp luật về thuế, nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của thuế?
Thực hiện công bằng xã hội.
Điều tiết thị trường tiêu dùng.
Điều tiết thu nhập trong xã hội.
Gia tăng sự lệ thuộc vào nhà nước
Một trong những vai trò của thuế đó là
nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
nguồn thu duy nhất của ngân sách nhà nước.
nguồn tài chính quan trọng của mỗi gia đình
nguồn tài chính quan trọng của doanh nghiệp.
Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế trực thu?
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế bảo vệ môi trường.
Loại thuế thu trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông và tiêu dùng ở trong nước được gọi là
thuế giá trị gia tăng.
thuế thu nhập cá nhân.
thuế tiêu thụ đặc biệt.
thuế bảo vệ môi trường
Khoản tiền mà bắt buộc các cá nhân và tổ chức phải nộp khi tiến hành hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật được gọi là
A. thuế
B. viện trợ.
C. vay nợ.
D. hỗ trợ.
Loại thuế thu vào các hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường được gọi là thuế
A. bảo vệ môi trường.
B. thu nhập cá nhân.
C. giá trị gia tăng.
D. thu nhập doanh nghiệp.
Công dân thực hiện tốt pháp luật về thuế khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. làm giả hồ sơ nộp thuế.
B. gian lận kê khai nộp thuế.
C. kê khai đầy đủ hồ sơ thuế.
D. hủy hoại hồ sơ thuế
Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế có nghĩa vụ
A. hưởng các ưu đãi vế thuế.
B. kê khai chính xác hồ sơ thuế.
C. được cung cấp thông tin về thuế.
D. được cấp mã số thuế.
Vai trò nào sau đây không phải của thuế?
A. Thuế là nguồn thu quan trọng nhất cho ngân sách nhà nước.
B. Thuế là công cụ kích thích đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. Thuế thực hiện công bằng an sinh xã hội.
D. Thuế là công cụ hiệu quả nhất để điều tiết thu nhập.
Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có quyền
A. kê khai đầy đủ các loại thuế phải nộp.
B. nộp thuế đúng thời hạn quy định.
C. được cung cấp thông tin về việc nộp thuế.
D. đăng ký thuế khi tiến hành hoạt động phát sinh thuế
Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có quyền được
A. hướng dẫn việc nộp thuế.
B. chủ động số tiền nộp thuế.
C. từ chối nộp thuế khi kinh doanh.
D. làm sai lệch hồ sơ nộp thuế.
Người nộp thuế thực hiện tốt trách nhiệm của mình khi
A. kê khai không trung thực.
B. sử dụng hóa đơn giả.
C. nộp thuế chậm so với quy định.
D. hoàn thiện đầy đủ hồ sơ thuế.
Nội dung nào dưới đây không nói về vai trò của thuế ?
A. Thuế là khoản thu ổn định lâu dài cho ngân sách nhà nước.
B. Thuế là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước.
C. Thuế là công cụ điều tiết thu nhập thực hiện công bằng xã hội.
D. Thuế là phần thu nhập mà công dân nộp vào ngân sách nhà nước.
Nội dung nào sau đây thể hiện khái niệm gián thu?
A. Thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ.
B. Thuế thu được từ người có thu nhập cao.
C. Thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.
D. Thuế thu được từ khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán.
Đâu không phải là đối tượng người nộp thuế?
A. Mọi công dân.
B. Hộ gia đình kinh doanh.
C. Tổ chức kinh doanh.
D. Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế.
Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng về mô hình sản xuất kinh doanh hộ gia đình?
A. Mô hình sản xuất kinh doanh nhỏ do cá nhân và hộ gia đình thành lập.
B. Mô hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn về việc vay vốn.
C. Mô hình sản xuất kinh doanh chỉ dành cho lĩnh vực nông nghiệp.
D. Mô hình sản xuất kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên.
Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây
A. Thúc đẩy phát triển kinh tế.
B. Đem lại cuộc sống ấm no
C. Phát triển văn hóa, xã hội.
D. Hủy hoại môi trường.
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
A. vốn đầu tư lớn.
B. có nhiều công ty con.
C. huy động nhiều lao động.
D. quản lý gọn nhẹ.
Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của khái niệm doanh nghiệp nào dưới đây?
A. Doanh nghiệp tư nhân.
B. Công ty hợp danh.
C. Liên minh hợp tác xã.
D. Công ty cổ phần
Muốn làm chủ một mô hình sản xuất kinh doanh, chúng ta cần có những yếu tố nào?
A. Sự may mắn trong cuộc sống
B. Kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm để thực hiện mục tiêu
C. Sự quyết tâm, kiên trì thực hiện ý tưởng kinh doanh
D. Nguồn lực gồm nguồn lực về tài chính (tiền) và con người
Một công ti trách nhiệm hữu hạn 100% vốn Nhà nước, công ti muốn thay đổi mô hình nhưng muốn giữ chữ Nhà nước thì công ti cần
A. nhà nước cấp vốn 50% để hoạt động
B. giữ lại đủ 100% vốn Nhà nước.
C. giữ lại tối thiểu 51% vốn Nhà nước.
D. không cần giữ lại vốn Nhà nước.
