NEW
Font size
WorksheetsCHỦ ĐỀ 5.2
Total questions: 22
Worksheet time: 11mins
Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện hạ áp có cấp điện áp tối đa là:
1 kV.
35 kV.
Từ 1 kV đến 35 kV.
Từ 35 kV đến 110 kV.
Trong hệ thống điện quốc gia, đường dây truyền tải là các đường dây:
Trung áp.
Phân phối.
Cao áp.
Hạ áp.
Trong sinh hoạt, tải tiêu thụ của mạng điện thường là tải:
một pha.
ba pha.
một chiều.
hình sao.
Sản xuất điện năng là quá trình chuyển đổi:
các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện.
năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác.
dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều.
Để đun nóng nước tạo ra hơi nước có áp suất cao làm quay turbine, nhà máy điện hạt nhân đã sử dụng năng lượng từ:
phản ứng phân hạch.
phản ứng nhiệt hạch.
phản ứng dây chuyền.
phản ứng oxi hóa - khử.
Một trong những nhược điểm của nhà máy thủy điện là:
công suất phát của nhà máy thủy điện phụ thuộc vào lưu lượng nước tích trữ trong hồ chứa.
tốc độ quay của turbine.
chi phí vận hành thấp.
công suất phát của nhà máy thủy điện phụ thuộc vào hơi nước trong các đường ống dẫn.
Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng điện có công suất tiêu thụ:
khoảng vài trăm kW trở lên.
khoảng vài chục kW trở xuống.
từ vài chục kW đến vài trăm kW.
từ vài kW đến vài chục kW.
Sơ đồ cấu trúc mạng điện như hình sau là sơ đồ thể hiện cấu trúc của:
mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.
mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt.
hệ thống điện quốc gia.
hệ thống điện gia đình.
Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, trạm biến áp có vai trò biến đổi từ lưới điện phân phối xuống điện áp
hạ áp.
cao áp.
trung áp.
tiêu thụ.
Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, trạm biến áp có vai trò biến đổi từ lưới điện phân phối xuống điện áp
hạ áp.
cao áp.
trung áp.
tiêu thụ.
Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thiết bị có vai trò nhận điện năng từ đường dây hạ áp của máy biến áp để cung cấp cho tủ điện phân phối nhánh là
tủ điện phân phối tổng.
tủ điện phân phối nhánh.
dây cáp điện.
trạm biến áp.
Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thiết bị có vai trò nhận điện năng từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ phân phối động lực và tủ điện chiếu sáng trong phân xưởng là
tủ điện phân phối tổng.
tủ điện phân phối nhánh.
dây cáp điện.
trạm biến áp.
Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thiết bị có vai trò nhận điện năng từ tủ điện phân phối nhánh để cung cấp cho các máy sản xuất là
tủ điện động lực.
tủ điện chiếu sáng.
dây cáp điện.
trạm biến áp.
Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thiết bị có vai trò nhận điện năng từ tủ điện phân phối nhánh để cung cấp cho hệ thống chiếu sáng của phân xưởng là
tủ điện động lực.
tủ điện chiếu sáng.
dây cáp điện.
trạm biến áp.
Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thiết bị có chức năng bảo vệ mạch điện khi các máy sản xuất xảy ra sự cố là
tủ điện động lực.
tủ điện chiếu sáng.
dây cáp điện.
trạm biến áp.
Trong tủ điện phân phối tổng của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, để bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch thường sử dụng thiết bị bảo vệ là
aptomat.
ổ cắm.
công tắc.
cầu chì.
Trong tủ điện động lực của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, để bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch thường sử dụng thiết bị bảo vệ là
aptomat hoặc cầu dao điện.
aptomat hoặc cầu chì.
công tắc.
cầu chì.
Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thiết bị có vai trò kết nối các thành phần của mạng điện là
cáp điện.
tủ chiếu sáng.
trạm biến áp.
cầu chì.
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt thuộc lưới điện
phân phối.
truyền tải.
trung áp.
cao áp.
Mạng điện có nhiệm vụ truyền tải năng lượng điện từ trạm biến áp phân phối đến công tơ điện của người dùng là các hộ gia đình là
mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.
mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt.
hệ thống điện quốc gia.
hệ thống điện gia đình.
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt của Việt Nam có điện áp
220 V.
110 V.
220√2 V.
110√2 V.
Sơ đồ cấu trúc mạng điện như hình bên dưới là sơ đồ thể hiện cấu trúc của
mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.
mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt.
hệ thống điện quốc gia.
hệ thống điện gia đình.
