WorksheetsCâu hỏi về danh sách HTML
Total questions: 90
Worksheet time: 46mins
Thẻ HTML nào sau đây được dùng để tạo một danh sách không thứ tự (Unordered List)?
<list>
<ol>
<ul>
<li>
Thẻ HTML nào sau đây được dùng để tạo một danh sách có thứ tự (Ordered List)?
<list>
<ul>
<dl>
<ol>
Trong danh sách, thẻ HTML nào dùng để xác định mỗi mục (item) trong danh sách?
<item>
<list>
<li>
<dt>
Trong thẻ <ol>, thuộc tính nào dùng để xác định kiểu đánh số, ví dụ như ("1", "A", … )?
style
list
begin
type
Thuộc tính nào trong thẻ <ol> được sử dụng để xác định giá trị bắt đầu đánh số cho danh sách?
type
index
begin
start
Để tạo danh sách không có kí tự đầu dòng, thuộc tính list-style-type của thẻ<ul> nên được thiết lập giá trị nào?
disc
square
circle
none
Thuộc tính list-style-type có thể nhận giá trị nào sau đây để hiển thị kí tự đầu dòng là hình vuông?
disc
square
none
rhombus
Khi tạo danh sách không có thứ tự, nếu không định nghĩa thuộc tính list-style-type của thẻ <ul> thì kết quả sẽ là gì?
disc (●)
square (■)
none (không có kí tự đầu dòng)
circle (⚪)
Các thẻ HTML dùng để tạo danh sách mô tả (description list) là gì?
<ol>, <li>
<ul>, <li>
<dl>, <dt>, <dd>
<dl>, <item>, <desc>
Trong danh sách mô tả, thẻ <dt> dùng để định nghĩa điều gì?
Mô tả chi tiết của mục đó.
Tên mục cần mô tả.
Đầu danh sách mô tả.
Cuối danh sách mô tả.
Trong danh sách mô tả, thẻ <dd> dùng để định nghĩa điều gì?
Tên của danh sách.
Mô tả của mục.
Mục đầu tiên trong danh sách.
Liên kết đến mô tả.
Cho đoạn mã sau: <ol type="A" start="3"> Mục đầu tiên của danh sách sẽ được đánh dấu bằng kí tự nào?
3.
A.
C.
III.
Đoạn mã HTML nào sau đây sẽ tạo ra một danh sách có thứ tự, bắt đầu bằng số 5 và sử dụng kiểu số thông thường?
<ol type="1" start="5"> <li>Mục 1</li> </ol>
<ul type="1" start="5"> <li>Mục 1</li> </ul>
<ol type="1" begin="5"> <li>Mục 1</li> </ol>
<ol value="5" begin="5"> <li>Mục 1</li> </ol>
Để tạo một bảng trong HTML, thẻ chính nào được sử dụng?
<table>
<tb>
<td>
<trd>
Trong HTML, thẻ nào dùng để xác định một hàng (row) trong bảng?
<th>
<td>
<tr>
<tbody>
Thẻ nào dùng để xác định một ô dữ liệu (data cell) trong bảng?
<th>
<td>
<tr>
<tt>
Thẻ nào dùng để xác định một ô tiêu đề (header cell) trong bảng?
<header>
<th>
<td>
<tr>
Thuộc tính HTML nào của thẻ <table> được dùng để thiết lập độ dày của đường viền cho bảng?
border-width
line
border
frame
Mục đích chính của việc sử dụng thẻ <caption> trong bảng là gì?
Định dạng màu sắc của bảng.
Cung cấp tiêu đề hoặc mô tả ngắn gọn cho bảng.
Gộp các ô tiêu đề lại với nhau.
Thiết lập chiều rộng và chiều cao cho bảng.
Thuộc tính cellspacing của thẻ <table> có tác dụng gì?
Thiết lập khoảng cách từ nội dung ô đến đường viền của ô.
Thiết lập khoảng cách giữa các ô (cell) trong bảng.
Thiết lập khoảng cách giữa các hàng (row) trong bảng.
Thiết lập độ dày của đường viền ngoài.
Thẻ <th> ngoài việc tạo ô tiêu đề, còn có chức năng gì khác so với <td> khi hiển thị trên trình duyệt?
Thường in đậm và luôn căn lề trái.
Thường in đậm và căn giữa nội dung.
Luôn gộp 2 cột và căn giữa nội dung.
Thường in nghiêng và căn giữa nội dung.
Khi sử dụng thuộc tính rowspan="2" trong một ô, giá trị "2" có ý nghĩa gì?
Ô đó gộp 2 cột.
Ô đó kéo dài qua 2 hàng.
Chiều rộng ô là 2 pixel.
Độ dày khung viền là 2 pixel.
Sự khác biệt chính về chức năng giữa thuộc tính colspan và rowspan là gì?
colspan dùng cho ô tiêu đề, rowspan dùng cho ô dữ liệu.
colspan áp dụng cho hàng, rowspan áp dụng cho cột.
colspan gộp các ô trong cùng một hàng, rowspan gộp các ô trong cùng một cột qua nhiều hàng.
colspan gộp các ô trong cùng một cột qua nhiều hàng, rowspan gộp các ô trong cùng một hàng.
Giả sử bạn muốn một ô dữ liệu (<td>) trong bảng chiếm cả hai cột liền kề, bạn sẽ viết thuộc tính trong thẻ <td> như thế nào?
<td rowspan="2">
<td merge-columns="2">
<td colspan="2">
<td span="2">
Siêu văn bản (Hypertext) là loại văn bản có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
Chỉ chứa chữ viết được định dạng đẹp mắt.
Chỉ chứa hình ảnh và âm thanh.
Nội dung không chỉ chứa văn bản mà còn có thể chứa nhiều dạng dữ liệu khác và đặc biệt là các siêu liên kết.
Là văn bản chỉ được tạo ra bằng phần mềm Microsoft Word.
Thẻ HTML nào sau đây được sử dụng để tạo liên kết siêu văn bản (hyperlink) trong trang web?
<link>
<a>
<href>
<src>
Thuộc tính nào của thẻ <a> được dùng để chỉ định địa chỉ (URL) đích của liên kết?
src
link
url
href
Cú pháp chung để tạo liên kết trong HTML là gì?
<a link="địa chỉ">Nội dung liên kết</a>
<href="địa chỉ">Nội dung liên kết</a>
<a href="địa chỉ">Nội dung liên kết</a>
<link href="địa chỉ">Nội dung liên kết</link>
Đường dẫn tuyệt đối (Absolute path) phải luôn bao gồm thành phần nào sau đây?
Kí tự ../
Giao thức (http:// hoặc https://).
Tên thư mục cha.
Tên tệp tin hiện tại.
Đường dẫn tuyệt đối thường được sử dụng trong trường hợp nào?
Liên kết đến tài liệu nằm trên mạng Internet.
Liên kết giữa các trang trong cùng một thư mục.
Liên kết nội bộ trong cùng một trang web.
Liên kết đến thư mục con.
Đường dẫn tương đối thường được dùng khi nào?
Khi liên kết tới một trang web khác trên Internet.
Khi liên kết tới tài liệu trong cùng một website.
Khi cần hiển thị đầy đủ giao thức và tên miền.
Khi dùng thẻ .
Trong HTML, để liên kết đến một vị trí cụ thể trong cùng trang web (anchor link), ta sử dụng thuộc tính href với kí tự đặc biệt nào đứng trước tên định danh?
&
*
$
#
Để tạo liên kết tới một trang web thuộc thư mục con, ta sử dụng kí tự nào để phân cách giữa tên thư mục và tên tệp?
\
.
/
:
Đường dẫn tương đối (Relative path) dùng để mô tả cách truy cập tài liệu dựa trên yếu tố nào?
Địa chỉ IP của máy chủ.
Vị trí của tài liệu hiện tại.
Tên miền của trang web.
Tên người sở hữu website.
Ký tự ../ trong đường dẫn tương đối có ý nghĩa gì?
Liên kết đến thư mục gốc của website.
Liên kết đến tệp tin ngang hàng.
Thoát ra khỏi thư mục hiện tại, nhảy lên thư mục cha.
Trở về trang chủ.
Nếu muốn liên kết đến tệp gioithieu.html nằm trong thư mục pages, ta viết đường dẫn tương đối như thế nào? (Giả sử file hiện tại ngang hàng với thư mục pages)
../gioithieu.html
/gioithieu.html
pages/gioithieu.html
C:\pages\gioithieu.html
Để liên kết tới một trang web bên ngoài, ví dụ https://www.google.com, cú pháp nào sau đây là đúng?
<a href="google.com">Google</a>
<a src="https://www.google.com">Google</a>
<a href="https://www.google.com">Google</a>
<link url="https://www.google.com">Google</link>
Bạn có một liên kết mỏ neo có mã định danh tên là "back_to_top" ở cuối trang. Đoạn mã HTML để nhấp vào một liên kết "Lên đầu trang" và quay về vị trí này là gì?
<a href="back_to_top">Lên đầu trang</a>
<a href="/back_to_top">Lên đầu trang</a>
<a id="back_to_top">Lên đầu trang</a>
<a href="#back_to_top">Lên đầu trang</a>
Giả sử bạn đang viết code cho trang index.html (ở thư mục gốc). Bạn muốn tạo liên kết đến tệp bai_1.html nằm trong thư mục con web/bai_tap/. Cú pháp đường dẫn tương đối chính xác là gì?
<a href="../bai_1.html">Bài 1</a>
<a href="web/bai_tap/bai_1.html">Bài 1</a>
<a href="bai_tap/web/bai_1.html">Bài 1</a>
<a href="web/bai_1.html">Bài 1</a>
Đoạn mã HTML nào sau đây sẽ tạo ra một liên kết không có văn bản mà sử dụng một hình ảnh?
<a href="trang.html"><img src="anh.jpg"></a>
<img href="trang.html" src="anh.jpg">
<link href="trang.html"><img src="anh.jpg"></link>
<a src="trang.html"><image url="anh.jpg"></a>
Thẻ HTML nào được sử dụng để chèn hình ảnh vào trang web?
<picture>
<image>
<img>
<photo>
Thuộc tính nào của thẻ <img> là bắt buộc để xác định đường dẫn tới tệp ảnh nguồn?
alt
width
height
src
Để chèn các tệp video và âm thanh vào trang web, ta sử dụng cặp thẻ nào?
<img> và <source>
<sound> và <clip>
<video> và <audio>
<media> và <embed>
Thẻ <img> có thẻ đóng (thẻ kết thúc) hay không?
Có, là </img> .
Không, đây là thẻ đơn.
Có thể có hoặc không.
Chỉ có thẻ đóng khi chèn ảnh động.
Định dạng video phổ biến nhất được hỗ trợ bởi hầu hết trình duyệt là gì?
mov
avi
mp4
flv
Định dạng âm thanh nào không được hỗ trợ rộng rãi trong các trình duyệt?
mp3
wav
ogg
tiff
Thẻ HTML nào được sử dụng để tạo khung nội tuyến (inline frame) trên trang web?
<frame>
<frameset>
<iframe>
<inline>
Các thuộc tính cơ bản nào của thẻ <iframe> dùng để xác định chiều rộng và chiều cao của khung nội tuyến?
size và scale
max-width và max-height
frame-width và frame-height
width và height
Để hiển thị các thành phần điều khiển (phát/tạm dừng, âm lượng) cho video, ta cần thêm thuộc tính nào vào thẻ <video> ?
play
stream
muted
controls
Trong thẻ <video> , thuộc tính nào là một giá trị boolean, khi được thiết lập sẽ cho phép video tự động chạy ngay khi tải trang?
start
run
autoplay
enabled
Thuộc tính poster chỉ áp dụng cho thẻ nào?
<img>
<audio>
<video>
<iframe>
Thuộc tính alt trong thẻ <img> có mục đích gì?
Hiển thị văn bản thay thế khi người dùng di chuyển chuột vào ảnh.
Hiển thị văn bản thay thế trong trường hợp ảnh không hiển thị được.
Xác định loại định dạng tệp ảnh.
Thiết lập màu nền cho ảnh.
Khi trình duyệt gặp thẻ <img> , hành động nó thực hiện đầu tiên là gì?
Tải văn bản thay thế (alt) để đọc.
Tải tài nguyên ảnh dựa trên đường dẫn src để hiển thị.
Kiểm tra thuộc tính width của hình ảnh nếu kích thước quá lớn sẽ báo lỗi.
Bỏ qua nếu ảnh quá lớn.
Giả sử bạn chèn một video bằng thẻ <video> nhưng không có thuộc tính controls. Điều gì sẽ xảy ra?
Video sẽ tự động chạy.
Video không thể hiển thị.
Video sẽ hiển thị nhưng người dùng không có thanh điều khiển để phát/tạm dừng hoặc điều chỉnh âm lượng.
Trình duyệt tự động thêm thanh điều khiển mặc định.
Khi chèn ảnh, nếu ta thiết lập width hoặc height nhưng không thiết lập thuộc tính còn lại, trình duyệt sẽ xử lý như thế nào?
Chiều còn lại mặc định là 100 pixel.
Ảnh sẽ bị biến dạng.
Chiều còn lại sẽ được tính toán để giữ tỉ lệ của ảnh gốc.
Ảnh sẽ không hiển thị.
Sự khác biệt cốt lõi giữa việc sử dụng thẻ <ing> và việc nhúng một video bằng thẻ <video> là gì?
<img> chỉ dùng cho tệp vector, còn <video> dùng cho tệp đồ họa.
<img> hiển thị nội dung tĩnh (ảnh), còn <video> hiển thị nội dung động (phim/chuyển động).
<img> bắt buộc phải có width, còn <video> thì không.
<video> có thể dùng src, còn <img> thì không.
Để chèn một hình ảnh có tên hanoi.jpg nằm cùng thư mục với tệp HTML, hiển thị chiều rộng 300 pixel và có dòng chữ thay thế là "Hà Nội", câu lệnh nào sau đây là đúng?
<img href="hanoi.jpg" width="300" alt="Hà Nội">
<img src="hanoi.jpg" width="300" title="Hà Nội">
<img src="hanoi.jpg" width="300" alt="Hà Nội">
<img src="hanoi.jpg" size="300" text="Hà Nội">
Bạn muốn chèn tệp ảnh "coffee.png" từ thư mục images/ vào trang web. Đoạn mã HTML nào sau đây là cú pháp đúng và đầy đủ nhất (có văn bản thay thế)?
<img link="images/coffee.png" text=" Tôi muốn uống một cốc cà phê ">
<img src="images/coffee.png" alt="Tôi muốn uống một cốc cà phê">
<image src="images/coffee.png" alt=" Tôi muốn uống một cốc cà phê ">
<img url="images/coffee.png" alt="Tôi muốn uống một cốc cà phê">
Bạn muốn nhúng một video có đường dẫn là videos/clip.mp4 với chiều rộng 320 pixel và chiều cao 240 pixel, kèm theo thanh điều khiển cho người dùng. Đoạn mã nào sau đây là đúng?
<video src="videos/clip.mp4" size="320x240" play="true"></video>
<video src="videos/clip.mp4" width="320" height="240" controls ></video>
<video clip="videos/clip.mp4" dimensions="320, 240" controls></video>
<video source="videos/clip.mp4" width=320 height=240 controls >
Để chèn một khung nội tuyến (<iframe>) có chiều rộng 600 pixel và chiều cao 400 pixel để hiển thị trang iframe.html, đoạn mã HTML nào là chính xác?
<iframe link="iframe.html" frame-size="600x400"></iframe>
<iframe size="600x400" url="iframe.html"></iframe>
<iframe src="iframe.html" width="600" height="400"></iframe>
<iframe data="iframe.html" w="600" h="400"></iframe>
Mục đích chính của biểu mẫu web là gì?
Định dạng font chữ trên trang web.
Thu thập dữ liệu từ người dùng.
Tạo ra hình ảnh động cho trang web.
Liên kết giữa các trang web khác nhau.
Biểu mẫu web đầy đủ có hai thành phần chính. Thành phần thứ nhất là biểu mẫu hiển thị trên trình duyệt, được tạo thành bởi đoạn mã nào?
Ứng dụng script xử lí dữ liệu.
Mã HTML.
Máy chủ (server).
Ngôn ngữ CSS.
Biểu mẫu web được tạo bởi thẻ cấu trúc chung nào?
<table>...</table>
<div>...</div>
<body>...</body>
<form>...</form>
Thẻ nào được sử dụng để tạo các điều khiển nhập liệu (như ô văn bản, nút chọn, hộp kiểm)?
<textarea>
<label>
<input>
<form>
Để liên kết một nhãn với một trường nhập liệu (input), ta sử dụng thẻ nào để định nghĩa nhãn?
<legend>
<label>
<form>
<option>
Trong thẻ <input> , thuộc tính nào dùng để xác định loại dữ liệu nhập?
id
name
value
type
Trong cấu trúc <input id="mã_định_danh" type="loại_input" name="tên_input">, phần nào xác định tên được sử dụng để tham chiếu dữ liệu đã nhập tới máy chủ?
mã_định_danh
loại_input
tên_input
id
Loại type nào của phần tử input được dùng để tạo trường nhập văn bản thông thường (ví dụ: Họ và tên)?
password
radio
text
submit
Loại type nào của phần tử input được dùng để nhập mật khẩu (dữ liệu nhập được che đi)?
text
password
checkbox
file
Loại type nào của phần tử input chỉ cho phép chọn một giá trị duy nhất trong một nhóm các lựa chọn?
checkbox
submit
radio
button
Loại type nào của phần tử input cho phép người dùng chọn nhiều giá trị (hoặc không chọn) cùng một lúc?
radio
text
checkbox
password
Loại type nào của phần tử input được dùng để tạo ra một nút bấm thông thường?
submit
button
file
reset
Loại type nào của phần tử input dùng để gửi thông tin biểu mẫu đến máy chủ?
button
file
submit
text
Loại type nào của phần tử input dùng để chọn một tệp tin và tải lên máy chủ?
submit
button
file
radio
Sự khác biệt cơ bản về chức năng giữa <input type="radio"> và <input type="checkbox"> là gì?
Radio được dùng cho số, Checkbox dùng cho chữ.
Radio có thể chọn nhiều mục, Checkbox chỉ chọn một mục.
Radio chỉ cho phép chọn một lựa chọn trong một nhóm (cùng tên), Checkbox cho phép chọn nhiều lựa chọn.
Radio hiển thị dấu tròn, Checkbox hiển thị dấu vuông.
Vai trò của việc sử dụng thuộc tính for trong thẻ <lable> và thuộc tính id trong thẻ <input> là gì?
Đảm bảo dữ liệu được mã hóa trước khi gửi đi.
Cung cấp thông tin hiển thị màu sắc cho trường nhập.
Liên kết nhãn và trường nhập liệu, giúp khi nhấp vào nhãn, trường nhập liệu sẽ được chọn (hoặc focus).
Định nghĩa kích thước của trường nhập liệu.
Nếu một người dùng truy cập trang web mà biểu mẫu web của họ không có ứng dụng script xử lí dữ liệu nằm trên máy chủ (bộ phận thứ hai), điều gì sẽ xảy ra khi họ gửi dữ liệu?
Biểu mẫu vẫn hoạt động bình thường vì trình duyệt tự động xử lí.
Dữ liệu sẽ tự động được lưu trên máy tính cá nhân.
Dữ liệu sẽ được gửi đi nhưng không có nơi xử lí hoặc thu thập.
Biểu mẫu sẽ hiển thị lỗi ngay lập tức mà không cho phép nhập dữ liệu.
Nếu bạn đặt một nhóm các phần tử input bên trong thẻ<fieldset> sau đó bạn đặt một <legend> với nội dung "Thông tin cá nhân". Ý nghĩa của hành động này là gì?
Bắt buộc người dùng nhập tất cả thông tin trong nhóm này.
Xác định rõ ràng rằng các trường nhập liệu bên trong
<fieldset> thuộc nhóm "Thông tin cá nhân".
Tự động gửi dữ liệu khi người dùng hoàn tất nhóm này.
Thêm viền màu xanh xung quanh các trường nhập.
Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn tạo nhiều phần tử <select> trên cùng một trang mà không có thuộc tính id hoặc name?
Chúng sẽ không hiển thị trên trình duyệt.
Chúng vẫn hiển thị bình thường nhưng không thể chọn lựa.
Chúng vẫn hiển thị nhưng dữ liệu chọn sẽ khó được xử lí hoặc không thể tham chiếu được bởi ứng dụng script xử lí dữ liệu.
Chúng sẽ tự động bị nhóm lại thành một danh sách duy nhất.
Trong một biểu mẫu, làm thế nào để người dùng biết được thông tin nào họ cần phải nhập vào một trường <input> cụ thể?
Dựa vào thuộc tính type của <input>
Dựa vào phần tử được liên kết với <input> đó.
Dựa vào thuộc tính name của <input> .
Dựa vào thẻ <form>
Trường THPT Củ Chi muốn tạo một danh sách liệt kê các Câu lạc bộ (CLB) hiện có trên trang web. Học sinh A đã viết mã HTML và đưa ra các nhận định sau:
Để tạo danh sách này, thẻ bao ngoài cùng là <ul> (Unordered List) là phù hợp nhất.
Các mục trong danh sách (tên CLB) bắt buộc phải được đặt trong cặp thẻ <li>
Theo mặc định, các mục trong danh sách <ul> sẽ được đánh dấu bằng các chữ số La Mã (I, II, III...).
Thẻ <ul> chỉ được sử dụng ở cấp độ ngoài cùng và không thể chứa một danh sách lồng (nested list) bên trong.
Trường THPT A muốn tạo liên kết cho cụm từ "Trang chủ" trên tất cả các tệp HTML. Học sinh An đã thử nghiệm với thẻ <a> và đưa ra các nhận định sau:
Thẻ <a> là thẻ đôi (có thẻ mở và thẻ đóng) và nội dung được đặt giữa hai thẻ chính là nội dung hiển thị của liên kết.
Thuộc tính src là thuộc tính bắt buộc phải có trong thẻ <a> để xác định địa chỉ đích của liên kết.
Nếu không có thuộc tính href, thẻ <a> sẽ không hoạt động như một liên kết và chỉ hiển thị như văn bản thường.
Mặc định, liên kết chưa được truy cập sẽ có màu xanh dương và có gạch chân.
Học sinh Bình cần tạo một liên kết trỏ đến trang web chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo (moet.gov.vn). Bình có những nhận định về đường dẫn tuyệt đối:
Liên kết đến các trang web khác ngoài trang web của mình phải sử dụng đường dẫn tuyệt đối.
Cú pháp đúng và đầy đủ là <a href="www.moet.gov.vn">Bộ GD&ĐT</a>.
Đường dẫn tuyệt đối phải bao gồm cả giao thức (ví dụ: http:// hoặc https://) ở đầu.
Đường dẫn tuyệt đối phải bắt đầu bằng dấu gạch chéo / (tuyệt đối từ thư mục gốc của trang web).
Trang web của trường có cấu trúc như sau: Tệp index.html và thư mục tintuc (chứa baiviet1.html). Học sinh Cường cần tạo liên kết từ index.html tới baiviet1.html và đưa ra nhận định:
Để liên kết đến baiviet1.html từ index.html, cú pháp đúng là <a href="tintuc/baiviet1.html">Bài viết 1</a>.
Để liên kết đến thư mục cha, ta dùng ký hiệu hai dấu chấm và dấu gạch chéo (../).
Đường dẫn tương đối nên được ưu tiên sử dụng cho các liên kết nội bộ trong cùng một trang web.
Đường dẫn tương đối không bao giờ được phép sử dụng cho các tệp tin hình ảnh, chỉ dùng cho tệp HTML.
Khi thiết kế website, để làm cho hình ảnh logo của trường trở thành một nút bấm quay về trang chủ, học sinh Giang đã thực hiện và có những nhận định sau:
Để biến hình ảnh thành liên kết, ta đặt thẻ <img> vào bên trong thẻ <a>.
Cú pháp để biến logo thành liên kết về trang chủ (tệp index.html) là <a href="index.html"><img src="logo.png"></a>.
Khi hình ảnh được đặt trong thẻ <a>, thuộc tính alt của thẻ <img> không còn quan trọng.
Nếu liên kết là một hình ảnh, trình duyệt sẽ tự động xóa viền (border) xanh dương mặc định xung quanh hình ảnh đó.
Tệp hiện tại ở vị trí là chuong/bai10/noidung.html. Cần liên kết tới tệp trangchu.html nằm ở ngoài cùng (thư mục gốc). Học sinh Lam có những nhận định về việc quay lại thư mục cha:
Để trỏ về thư mục cha của tệp hiện tại, ta dùng ký hiệu hai dấu chấm và dấu gạch chéo (../).
Để liên kết từ noidung.html (trong chuong/bai10) về trangchu.html (thư mục gốc), ta cần sử dụng hai lần ký hiệu ../ (tức là ../../).
Đường dẫn tương đối giúp mã nguồn linh hoạt hơn, đặc biệt khi chuyển toàn bộ trang web sang một máy chủ khác.
Đường dẫn tương đối luôn dài hơn đường dẫn tuyệt đối, do đó ít được sử dụng trong thực tế.
Do các trình duyệt khác nhau hỗ trợ các định dạng tệp đa phương tiện không hoàn toàn giống nhau, học sinh C đã tìm hiểu về cách cung cấp nhiều nguồn cho tệp:
Thẻ <source> được sử dụng để cung cấp nhiều nguồn tệp tin (ví dụ: .mp4 và .ogg) bên trong thẻ <audio> hoặc <video>.
Trình duyệt sẽ ưu tiên sử dụng tệp đầu tiên được liệt kê trong thẻ <source> mà nó có thể hỗ trợ và bỏ qua các tệp còn lại.
Thuộc tính type trong thẻ <source> dùng để thông báo cho trình duyệt biết loại tệp đa phương tiện, giúp tối ưu hóa việc tải tệp.
Các tệp đa phương tiện (.mp3, .mp4) phải được đặt cùng thư mục với tệp HTML mới có thể hoạt động.
Khi thiết kế biểu mẫu, để thu thập thông tin về giới tính (Chỉ được chọn 1 trong 2: Nam hoặc Nữ), học sinh C đã sử dụng nút Radio (⚪ ◉) và đưa ra các nhận định:
Tất cả các nút radio trong một nhóm lựa chọn phải có cùng thuộc tính name để đảm bảo tính loại trừ lẫn nhau.
Để mặc định chọn giới tính "Nữ", ta thêm thuộc tính value="nu" vào thẻ <input type="radio"> của "Nữ".
Để mặc định chọn một lựa chọn, ta thêm thuộc tính checked vào thẻ input tương ứng.
Nút radio luôn cho phép người dùng chọn nhiều lựa chọn cùng một lúc nếu chúng có thuộc tính name khác nhau.
Khi thiết kế biểu mẫu, học sinh E cần tạo một vùng để người dùng nhập nhận xét, góp ý dài (có thể nhiều dòng). E đã sử dụng thẻ <textarea> và đưa ra nhận định:
Thẻ <textarea> là thẻ đôi (có thẻ mở và thẻ đóng).
Nội dung văn bản mặc định của <textarea> được đặt giữa thẻ mở và thẻ đóng (ví dụ: <textarea>Văn bản...</textarea>).
Kích thước hiển thị ban đầu của <textarea> được thiết lập bằng thuộc tính size và maxlength.
Thuộc tính rows xác định số dòng hiển thị và thuộc tính cols xác định số ký tự hiển thị trên một dòng
Khi thiết kế biểu mẫu, học sinh G cần tạo danh sách thả xuống để chọn Tỉnh/Thành phố. G có những nhận định về thẻ <select> và <option>:
Thẻ <select> tạo ra hộp danh sách và các lựa chọn bên trong được định nghĩa bằng thẻ <option>.
Giá trị được gửi về máy chủ là nội dung hiển thị của thẻ <option> (chữ nhìn thấy) chứ không phải thuộc tính value.
Để cho phép người dùng chọn nhiều lựa chọn cùng lúc, ta thêm thuộc tính multiple vào thẻ <select>.
Thuộc tính selected trong thẻ <option> được dùng để làm mặc định cho một lựa chọn trong danh sách thả xuống.
