WorksheetsĐề cương ôn tập KTPL
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Câu 1: Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường
trong nước và quốc tế.
hoàn hảo và không hoàn hảo.
truyền thống và trực tuyến.
cung - cầu về hàng hóa.
Câu 2: Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp
nhà nước.
trung ương
địa phương.
chính quyền.
Câu 3: Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế thu nhập cá nhân.
Câu 4: Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của khái niệm doanh nghiệp nào dưới đây?
Công ty cổ phần.
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty hợp danh.
Liên minh hợp tác xã.
Câu 5: Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn rỗi vào
sản xuất kinh doanh.
lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
cho vay nặng lãi.
các dịch vụ đỏ đen.
Câu 6: Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp được thực hiện là người vay phải có
địa vị chính trị.
tư cách pháp nhân.
tài sản đảm bảo.
đầy đủ quan hệ nhân thân.
Câu 7: Toàn bộ những vấn đề liên quan đến thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư…của mỗi người được gọi là
tài chính cá nhân.
tài chính gia đình.
tài chính thương mại.
tài chính doanh nghiệp.
Câu 8: Hoạt động nào sau đây được coi là hoạt động sản xuất?
Ông xây tổ.
Chim tha mồi về tổ.
Anh P xây nhà.
M nghe nhạc.
Câu 9: Ngân sách nhà nước không gồm các khoản chi nào?
A. Chi cải cách tiền lương.
B. Các khoản chi quỹ từ thiện.
C. Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính.
D. Dự phòng ngân sách nhà nước.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của thị trường?
Cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường.
Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá.
Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng.
Câu 11: Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
dễ được đăng kí kinh doanh tại nhiều địa điểm.
dễ trốn thuế.
dễ tạo việc làm.
có quy mô lớn.
Câu 12: Hình thức tín dụng nào mà Nhà nước là chủ thể vay tiền và có nghĩa vụ trả nợ?
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng nhà nước.
Câu 13: Cá nhân muốn tiết kiệm một khoản tiền lớn trong vòng 5 năm nên lựa chọn loại kế hoạch tài chính nào sau đây?
Kế hoạch dài hạn.
Kế hoạch ngắn hạn.
Kế hoạch trung hạn.
Kế hoạch vô thời hạn.
Câu 14: Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng thương mại.
Câu 15: Trong hình thức tín dụng thương mại, doanh nghiệp mua phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho doanh nghiệp bán dưới hình thức nào?
Tiền mặt.
Cổ phiếu.
Hàng hoá.
Trái phiếu.
Câu 16: Người nông dân bỏ lúa trồng cây có giá cao trên thị trường. Trường hợp này người nông dân đã căn cứ vào chức năng nào của thị trường để chuyển đổi cơ cấu cây trồng?
Chức năng điều tiết sản xuất, tiêu dùng.
Chức năng thông tin.
Chức năng thực hiện giá trị.
Chức năng thừa nhận giá trị.
Câu 17: Ở vùng trung du Bắc Bộ, nhà anh trồng chè. Mỗi năm thu hoạch 2 tấn chè các loại, anh bán 90% ra thị trường còn 10% để lại chế biến dùng cho gia đình. Anh X đã vận dụng mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây?
Công ty cổ phần.
Hộ gia đình.
Doanh nghiệp.
Kinh tế tập thể.
Câu 18: Sau khi có giấy báo nhập học đại học, bạn H đã hoàn thiện hồ sơ để được tham gia vay vốn theo nguồn vốn ưu đãi hỗ trợ sinh viên học tập và được được vay tiền của ngân hàng chính sách xã hội. H đã vay 2 triệu đồng/tháng. Trong trường hợp này H đã tham gia dịch vụ tín dụng nào sau đây?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng tiêu dùng.
Câu 19: Trong nền kinh tế hàng hoá, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thoả thuận giữa các chủ thể kinh tế tại
quốc gia giàu có.
thời điểm cụ thể.
một cơ quan nhà nước.
một địa điểm giao hàng.
Cau 20: Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở
nguyện vọng của nhân dân.
luật Ngân sách nhà nước.
ý chí của nhà nước.
tác động của quần chúng.
Câu 21: Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?
cưỡng chế.
không bắt buộc.
tự nguyện.
bắt buộc.
Câu 22: Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính
tổ chức.
tự phát.
phi lợi nhuận.
tính nhân đạo.
Câu 23: Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
bắt buộc.
cưỡng chế.
tạm thời.
một phía.
Câu 24: Hình thức tín dụng nào mà trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thoả mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hoá?
Tư nhân.
Thương mại.
Nhà nước.
Tiêu dùng.
Câu 25: Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong thời gian từ 3 đến 6 tháng được gọi là
kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.
kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.
kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.
kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn.
Câu 26: Đối tượng nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể trung gian?
Đại lý bán lẻ.
Nhà phân phối.
Người môi giới việc làm.
Người mua hàng.
Câu 27: Giá cả thị trường không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây?
Quy luật giá trị.
Niềm tin tôn giáo.
Quan hệ cung cầu sản phẩm.
Thị hiếu người tiêu dùng.
Câu 28: Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế trực thu?
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế bảo vệ môi trường.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Câu 29: Hình thức vay tín dụng ngân hàng nào sau đây người vay phải trả lãi hàng tháng và một phần nợ gốc?
Vay thế chấp.
Vay thấu chi.
Vay tín chấp.
Vay trả góp.
Câu 30: Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tín dụng?
Là công cụ điều tiết kinh tế xã hội.
Hạn chế bớt tiêu dùng.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Thúc đẩy sản xuất, lưu thông.
Câu 31: Anh P là nhân viên công ty tư nhân, thu nhập mỗi tháng 20 triệu đồng, sau khi trừ các khoản miễn giảm, anh P phải nộp loại thuế nào?
Thuế giảm trừ gia cảnh
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế bảo vệ môi trường
Thuế môn bài
Câu 32: Sau 3 năm vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội, nhờ đó H phát triển kinh tế ổn định, từng bước vươn lên làm giàu. Hiệu quả kinh tế mà H đạt được nói lên nội dung nào của tín dụng?
Nghĩa vụ của tín dụng
Vai trò của tín dụng
Trách nhiệm của tín dụng
Đặc điểm của tín dụng
Câu 33: Khi xây dựng kế hoạch tài chính cá nhân, M đã dành toàn bộ các khoản thu nhập có được để tiết kiệm với mong muốn kế hoạch tiết kiệm của mình sẽ nhanh chóng hoàn thành. Trong trường hợp này, kế hoạch của M thiếu nội dung gì?
Các khoản chi tiêu thiết yếu
Các khoản thu nhập thường xuyên
Các khoản thu nhập tăng thêm
Các khoản chi không thiết yếu
Câu 34: Chính phủ phát hành trái phiếu huy động vốn phục vụ mục đích đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng như hệ thống đường cao tốc, Cảng hàng không quốc tế Long Thành thuộc hình thức tín dụng nào sau đây?
Tín dụng tiêu dùng
Tín dụng thương mại
Tín dụng ngân hàng
Tín dụng nhà nước
Câu 35: Năm 2022, với sự hỗ trợ của Nhà nước và nỗ lực từ doanh nghiệp, nền kinh tế đã phục hồi tốt. Điều này thể hiện nội dung nào?
Vai trò tín dụng
Hoạt động tín dụng
Đặc điểm tín dụng
Ý nghĩa tín dụng
Câu 36: Trong hoạt động phát hành công phiếu, trái phiếu chính phủ năm 2020, Nhà nước giữ vai trò là
Người trung gian
Người cho vay tiền
Người vay tiền
Ngân hàng nhà nước
Câu 37: Các ngân hàng thương mại cho vay vốn theo chương trình ưu đãi lãi suất đối với doanh nghiệp thủy sản bằng đồng Việt Nam thuộc hình thức nào?
Tín dụng thương mại
Tín dụng cá nhân
Tín dụng nhà nước
Tín dụng ngân hàng
Câu 38: Ngân hàng cho vay theo Chương trình tín dụng đối với lĩnh vực lâm sản, thủy sản sẽ cấp vốn khi khách hàng có điều kiện nào?
Có nhu cầu vay vốn, không cần dự án hoặc phương án cụ thể
Có dự án hoặc phương án phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực lâm sản, thủy sản
Có người nhờ hoặc chính bản thân khách hàng làm công việc liên quan đến thủy hải sản
Có nhu cầu vay vốn nói chung không bắt buộc phải là lĩnh vực lâm sản, thủy sản
