WorksheetsLuyện tập
Total questions: 38
Worksheet time: 13mins
Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
sản xuất, thương mại, tài chính.
thương mại, tài chính, giáo dục.
tài chính, giáo dục và chính trị.
giáo dục, chính trị và sản xuất.
Duy trì hòa bình và trật tự thế giới là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Liên hợp quốc.
Đô thị hóa ở Mỹ La tinh không có đặc điểm nào sau đây?
Quá trình đô thị hóa diễn ra từ sớm.
Tỉ lệ dân thành thị cao trong tổng dân số.
Nhiều đô thị có số dân từ 10 triệu trở lên.
Khu vực đô thị tập trung nhiều di sản văn hóa.
Cơ cấu kinh tế khu vực Mỹ La tinh có sự chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng ngành công nghiệp.
tăng tỉ trọng ngành nông - lâm, thủy sản.
tăng tỉ trọng ngành dịch vụ.
tỉ trọng công nghiệp tăng nhanh nhất.
Cơ quan nào sau đây kiểm tra những quyết định của các ủy ban EU?
Cơ quan kiểm toán.
Hội đồng bộ trưởng EU.
Nghị viện châu Âu.
Tòa án châu Âu.
Hiệp ước phản ánh mục tiêu hoạt động hiện nay của EU là
hiệp ước Rô-ma.
hiệp ước Ma-xtrích.
hiệp ước Li-xbon.
hiệp ước So-man.
Phát biểu nào sau đây đúng về tình hình phát triển kinh tế của khu vực Đông Nam Á?
Quy mô GDP nhỏ nhưng tăng khá nhanh.
Quy mô GDP lớn nhưng tăng chậm dần.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp, giảm dần.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp, ổn định.
Các nước đứng hàng đầu về xuất khẩu lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á là
Bru-nây, In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan, Việt Nam.
Phi-lip-pin, Mi-an-ma.
Thái Lan, Ma-lai-xi-a.
Ngành công nghiệp mũi nhọn ở nhiều nước Đông Nam Á hiện nay là
luyện kim.
khai thác than.
điện tử – tin học.
công nghiệp quốc phòng.
Quốc gia nào sau đây có ngành dịch vụ hàng hải phát triển nhất khu vực Đông Nam Á?
Ma-lay-si-a.
Thái Lan.
Việt Nam.
Xin-ga-po.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Tổ chức nào sau đây có tiêu là giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Liên hợp quốc.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Dân cư Mỹ La tinh sống tập trung ở
các vùng núi cao.
Vùng núi An-đét.
Hoang mạc A-ta-ca-ma.
Vùng ven biển.
Ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất đối với khu vực Mỹ La tinh là
thực phẩm.
cơ khí.
điện tử - tin học.
khai thác khoáng sản.
Liên minh châu Âu (EU) là
một tổ chức quân sự.
một tổ chức chính trị toàn cầu.
một liên kết kinh tế khu vực.
một hiệp định thương mại song phương.
Cơ quan đại diện cho công dân EU là
Hội đồng Liên minh châu Âu.
Nghị viện châu Âu.
Ủy ban châu Âu.
Ngân hàng Trung ương châu Âu.
Loại hình giao thông giữ vai trò quan trọng đối với giao lưu quốc tế của Đông Nam Á là
đường sắt.
đường biển.
đường sông.
đường ống.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á đang có sự thay đổi theo xu hướng nào dưới đây?
Tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.
Tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực I và III.
Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực III và II.
Giảm tỉ trọng khu vực I và II, giảm tỉ trọng khu vực III.
Một trong những hướng phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á hiện nay là
chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng phục vụ nhu cầu nội địa.
phát triển các ngành công nghiệp hàm lượng khoa học kĩ thuật cao.
phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi vốn lớn, công nghệ hiện đại.
ưu tiên phát triển các ngành truyền thống và các làng nghề cổ truyền.
Các cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á là
lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa.
lúa mì, cà phê, củ cải đường, chà là.
lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, mía.
lúa mì, dừa, cà phê, cacao, mía, dừa.
Cho biểu đồ: Diện tích và mật độ dân số của Cam‑pu‑chia, Ma‑lai‑xi‑a, Mi‑an‑ma và Thái Lan năm 2020.
Theo biểu đồ, nhận xét nào đúng về số dân của một số quốc gia năm 2020?
Thái Lan gấp hơn bốn lần Cam‑pu‑chia.
Mi‑an‑ma lớn hơn Thái Lan.
Mi‑an‑ma gấp hơn hai lần Ma‑lai‑xi‑a.
Cam‑pu‑chia lớn hơn Ma‑lai‑xi‑a.
Cho bảng số liệu: Diện tích các loại cây lâu năm của nước ta năm 2010 và năm 2020 (nghìn ha).
Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại cây lâu năm của nước ta năm 2010 và năm 2020, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?
Kết hợp.
Tròn.
Đường.
Miền.
Cho biểu đồ đường: Sản lượng đậu tương của Mi‑an‑ma và Việt Nam giai đoạn 2015–2021. Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về thay đổi sản lượng đậu tương năm 2021 so với năm 2015 của Mi‑an‑ma và Việt Nam?
Mi‑an‑ma giảm nhanh hơn Việt Nam.
Mi‑an‑ma giảm, Việt Nam tăng.
Việt Nam giảm nhanh hơn Mi‑an‑ma.
Việt Nam giảm ít hơn Mi‑an‑ma.
Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta qua các năm. Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta qua các năm, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?
Miền.
Cột.
Tròn.
Đường.
Cho biểu đồ: Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế của Việt Nam năm 2015 và năm 2021 (đơn vị: %).
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô tổng sản phẩm trong nước.
Sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước.
Quy mô và cơ cấu tổng sản phẩm trong nước.
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước.
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 2010 – 2019, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Tròn.
Kết hợp.
Đường.
Miền.
Cho biểu đồ cột: Sản lượng ngô của Mi‑an‑ma và Phi‑lip‑pin các năm 2017, 2020 và 2021 (nghìn tấn). Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Tốc độ tăng trưởng sản lượng.
Thay đổi cơ cấu sản lượng.
So sánh quy mô sản lượng.
Quy mô và cơ cấu sản lượng.
Cho bảng số liệu: Sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2000–2020. Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2000–2020, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Cột.
Đường.
Kết hợp.
Miền.
Các nước nào sau đây là thành viên của EU từ năm 1957?
Pháp, CHLB Đức, I‑ta‑li‑a, Áo, Hà Lan, Lúc‑xăm‑bua.
Pháp, CHLB Đức, I‑ta‑li‑a, Bỉ, Hà Lan, Lúc‑xăm‑bua.
Pháp, CHLB Đức, I‑ta‑li‑a, Bỉ, Ba Lan, Lúc‑xăm‑bua.
Pháp, CHLB Đức, I‑ta‑li‑a, Bỉ, Na Uy, Lúc‑xăm‑bua.
Thị trường chung châu Âu đảm bảo quyền tự do lưu thông cho các thành viên về
tiền vốn, dịch vụ, y tế, quân sự.
dịch vụ, du lịch, con người, giáo dục.
hàng hóa, con người, tiền vốn, dịch vụ.
con người, hàng không, dịch vụ, văn hóa.
Cho đoạn thông tin sau: Tự do: Bốn quyền tự do của EU là tự do di chuyển, tự do lưu thông dịch vụ, tự do lưu thông hàng hóa và tự do lưu thông tiền vốn. Công dân EU có quyền tự do sinh sống, làm việc và được bảo đảm an toàn ở bất kì đâu trong EU. Chọn các phương án phù hợp với nội dung đoạn thông tin.
Quyền tự do đi lại, tự do cư trú, chọn nghề của mọi công dân EU được đảm bảo.
Tự do đối với các hoạt động vận tải du lịch.
Lưu thông hàng hóa giữa các nước trong EU phải đóng thuế.
Sản phẩm của một nước được tự do buôn bán trong thị trường chung.
Cho đoạn thông tin sau: Phát triển bền vững: Các nước EU thống nhất thực hiện mục tiêu phát triển xanh. Các hoạt động tập trung vào nền kinh tế tăng trưởng cân bằng, hướng tới tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường, khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy tiến bộ khoa học – công nghệ. Ví dụ: EU không nhập khẩu sản phẩm từ đánh bắt trái phép hoặc lao động cưỡng chế, đầu tư cho giáo dục và chăm sóc sức khỏe ở tất cả các khu vực trong EU, giảm sử dụng cacbon trong tất cả các hoạt động kinh tế. Chọn các phương án phù hợp với nội dung đoạn thông tin.
EU không nhập khẩu sản phẩm từ đánh bắt trái phép.
Đầu tư cho giáo dục và chăm sóc sức khỏe ở tất cả các khu vực trong EU.
Mục tiêu năm 2030 giảm phát thải khí nhà kính ít nhất 55%.
Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Cho đoạn thông tin sau: Đông Nam Á là một khu vực có nền kinh tế đang phát triển nhanh chóng và có mối quan hệ thương mại mật thiết với các quốc gia trên thế giới. Giao thông vận tải đường biển đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa và người dân giữa các nước trong khu vực cũng như giữa Đông Nam Á với các thị trường quốc tế khác. Các quốc gia đầu tư nhiều vào việc xây dựng cảng biển và hình thành mạng lưới đường biển để tăng sức cạnh tranh và mở rộng thị trường cho các sản phẩm xuất khẩu trong khu vực. Đồng thời cần tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải đường biển ở các nước trong khu vực. Chọn các phương án phù hợp với nội dung đoạn thông tin.
Các quốc gia chú trọng đầu tư phát triển cảng biển chủ yếu để thực hiện mối liên hệ kinh tế trong nội bộ khu vực.
Việc mở rộng thị trường cho các sản phẩm xuất khẩu trong khu vực chịu ảnh hưởng nhiều vào sự phát triển của giao thông đường biển.
Giao thông vận tải đường biển đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thương mại quốc tế.
Để tăng khả năng cạnh tranh hàng hóa trên thị trường cần nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải đường biển.
Cho đoạn thông tin sau: Công nghiệp điện tử - tin học phát triển với tốc độ nhanh, là ngành mũi nhọn của nhiều quốc gia Đông Nam Á. Các sản phẩm ngành này rất đa dạng, phục vụ nền kinh tế trong nước và xuất khẩu như: thiết bị bưu chính viễn thông, linh kiện điện tử... Các quốc gia có công nghiệp điện tử - tin học phát triển là Xin-ga-po, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam... Hiện nay, ngành này thu hút mạnh đầu tư và chuyển giao công nghệ từ nước ngoài, sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của thị trường thế giới. Chọn các phương án phù hợp với nội dung đoạn thông tin.
Công nghiệp điện tử - tin học phát triển với tốc độ nhanh do thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.
Sản phẩm của ngành điện tử - tin học ở Đông Nam Á có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới.
Sản phẩm của ngành điện tử - tin học chỉ để phục vụ các ngành kinh tế trong khu vực và xuất khẩu.
Công nghiệp điện tử - tin học là ngành mũi nhọn của nhiều quốc gia.
Cho đoạn thông tin sau: Liên minh châu Âu (EU) là một tổ chức kinh tế khu vực có vị trí quan trọng trên thế giới. Mục tiêu của EU là thúc đẩy tự do lưu thông, tăng cường liên kết giữa các quốc gia thành viên về mọi mặt. Việc thúc đẩy thị trường chung châu Âu không chỉ mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững và cân bằng của khu vực, từ đó tạo ra cơ hội mới cho sự phát triển kinh tế và xã hội của toàn bộ EU. Chọn các phương án phù hợp với nội dung đoạn thông tin.
EU thiết lập thị trường chung nhằm tăng cường liên kết giữa các quốc gia thành viên.
Số lượng các quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu luôn ổn định.
Liên minh châu Âu là trung tâm kinh tế phát triển hàng đầu trên thế giới.
Cộng hòa Liên bang Đức là một trong các quốc gia có nền kinh tế phát triển hàng đầu trong EU.
Cho đoạn thông tin sau: Đồng Ô-rô được chính thức đưa vào lưu hành năm 1999, đây là kết quả của sự nhất thể hóa EU. Việc đưa vào sử dụng đồng Ô-rô có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao sức cạnh tranh của thị trường châu Âu, xóa bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, tạo thuận lợi cho việc sản xuất, kinh doanh. Chọn các phương án phù hợp với nội dung đoạn thông tin.
Đồng Ô-rô là một trong những đồng tiền có ảnh hưởng quan trọng đối với thế giới.
Đồng Ô-rô giúp nâng cao sức cạnh tranh của thị trường châu Âu so với quốc tế.
Tất cả các thành viên của EU đều sử dụng đồng tiền chung Ô-rô.
Sự ra đời của đồng Ô-rô là nguyên nhân chính làm tăng sự đoàn kết hòa bình trong khu vực châu Âu.
Cho đoạn thông tin sau: Dịch vụ khu vực Đông Nam Á có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nhanh các hoạt động kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và bảo vệ môi trường. Ngành này phát triển với tốc độ khá nhanh, tỉ trọng đóng góp ngày càng cao trong cơ cấu GDP của khu vực. Cơ cấu ngành dịch vụ ngày càng đa dạng. Hiện nay, nhiều nước đã đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô, ứng dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng dịch vụ. Chọn các phương án phù hợp với nội dung đoạn thông tin.
Cơ sở hạ tầng của ngành dịch vụ khu vực Đông Nam Á phát triển hiện đại bậc nhất thế giới.
Dịch vụ là ngành kinh tế phát triển mạnh và đồng đều ở các quốc gia Đông Nam Á.
Đông Nam Á có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp là điều kiện hấp dẫn khách du lịch quốc tế.
Hạn chế về cơ sở vật chất kỹ thuật và chất lượng nguồn lao động là nguyên nhân khiến ngành dịch vụ ở Đông Nam Á chưa phát triển tương xứng với tiềm năng.
Cho đoạn thông tin sau: Hiện nay, số dân ở Đông Nam Á vẫn tiếp tục tăng nhanh. Đến năm 2021, số dân khu vực Đông Nam Á đạt 620 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số là 1.5% . Có nhiều nhân tố tác động đến sự gia tăng dân số ở Đông Nam Á, trong đó có sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa các quốc gia. Chọn các phương án phù hợp với nội dung đoạn thông tin.
Các nước Đông Nam Á hiện nay có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất thế giới.
Những nước đang phát triển thường có tỉ lệ sinh cao hơn các nước phát triển.
Gia tăng cơ học là nguyên nhân chính làm dân số Đông Nam Á tăng nhanh.
Điều kiện tự nhiên, môi trường sống, phong tục tập quán, y tế, giáo dục, đều có tác động đến sự gia tăng dân số mỗi quốc gia.
