Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 174
Worksheet time: 2hrs 11mins
Trong giai đoạn từ 1954 đến 1958,
mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam là
đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
xây dựng và phát triên các lực lượng vũ trang.
chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.
xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi
Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định
A. tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.
B. phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn miền Nam.
C. để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.
D. phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.
Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954
- 1975) của nhân dân Việt Nam?
Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây đang diễn ra.
Cuộc Tổng tuyển cử tự do mới chỉ thực hiện được ở miền Bắc.
Pháp và Mỹ không thi hành đúng điều khoản Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo Hiệp định Giơ-ne-vơ
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miên Nam Việt Nam?
A. Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm
B. Đánh bại "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.
C. Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.
D. Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.
Trong những năm 1954 - 1960, miền Bắc Việt Nam đã thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, nhưng không có nhiệm vụ nào sau đây?
A.Xây dựng kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội
C. Thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
D. Hoàn thành việc cải cách ruộng đất để "người cày có ruộng".
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam lần thứ 15 (1-1959) có quyết định quan trọng nào sau đây?
A. Đấu tranh chính trị kết hợp đâu tranh vũ trang đề giành chính quyền.
B. Tiếp tục đấu tranh chính trị yêu cầu Mỹ thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
C. Đấu tranh chính trị chuẩn bị tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
D. Chỉ sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.
Lực lượng đóng vai trò nòng cốt trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ ở miền Nam Việt
Nam (1961-1965) là
A. quân đội Sài Gòn
B. quân viễn chinh Mỹ.
C. quân đội mỹ
D. quân đội Anh.
Những chiến thắng nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?
A. An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
B. Núi Thành, Ba Gia, Đồng Xoài.
C. Ba Gia, Đồng Xoài, Vạn Tường.
D. An Lão, Ba Gia, Phước Long.
Điểm giống nhau cơ bản trong các chiến lược "Chiến tranh đặc biệt), "Chiến tranh cục bộ'' và
"Việt Nam hóa chiến tranh là của Mỹ thực hiện ở Việt Nam trang những năm 1954-1975
A. loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới.
B. loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.
C. loại hình chiến tranh tổng lực.
D. loại hình chiến tranh toàn diện.
Chiến thắng nào được coi là "Ấp Bắc" đối với quân Mỹ, mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt" trên khắp miền Nam Việt Nam?
A. Bình Giã.
B. Đồng Khởi.
C. Vạn Tường.
D. An Lão
Thắng lợi nào sau đây đánh dấu sự phả sản hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-
1968) của Mỹ ở Việt Nam?
A. Phong trào Đồng khởi.
B. Chiến dịch Tây Nguyên.
C. Chiến thắng Mậu Thân 1968
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Ý nghĩa lớn nhất cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu thân 1968 là
A. buộc Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.
B. buộc Mỹ ngồi vào bàn đàm phán với ta tại hội nghị Pari.
C. buộc Mỹ tuyên bố "phi Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược.
D. mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến.
Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) là
A. Dùng người Việt đánh người Việt
B. Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương
C. Tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực để giành lại thế chủ động.
D. Tận dụng xương máu người
Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) xác định là gì?
A. Giải phóng miền Nam trong năm 1975.
B. Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước.
C. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân.
D. Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiên dịch lớn là
A. Huế, Tây Nguyên - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
B. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
C. Huế - Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
D. Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
Trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (1945-1975), điểm giống nhay cơ bản giữa chiến dịch Điện Biên Phủ hăm 1954 với trận ''Điện Biên Phủ trên không" năm 1972 là
A. đều dẫn tới kí kết một hiệp định hòa bình.
B. đều có chung kẻ thù chính là đế quốc Mĩ.
C. đều tiêu diệt được một bộ phận sinh lực Mĩ.
D. đều làm phá sản các chiến lược chiến tranh của kẻ thù.
Điểm giống nhau cơ bản giữa nghị quyết 1501-1959) và nghị quyết 21(7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là
A. Xác định kẻ thù là Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu
B. Khẳng định con đường bạo lực cách mạng
C. Đấu tranh trên cả 3 mặt trận: chính trị- quân sự- ngoại giao. công.
D. Kiên quyết nắm vững chiến lược tiến công.
Âm mưu cơ bản của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là biến Miền Nam thành
A. khu kinh tế, khoa học mới.
B. trung tâm hàng không của Mỹ
C. thuộc địa kiểu mới của Mỹ.
D. nơi cung cấp nhân lực cho Mỹ.
Sau hiệp định Giơnevơ 1954 Miền Bắc của Việt Nam đã
A. được hoàn toàn giải phóng.
B. bị Mỹ và tay sai chiếm đóng.
C. là thuộc địa và căn cứ quân sự của Mỹ.
D. tiến hành công nghiệp hóa kinh tế
Sau năm 1954, cách mạng Miền Nam ở Việt Nam thực hiện nhiệm vụ
A. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân.
B. cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng CNXH.
C. giải phóng hoàn toàn Miền Nam tiến lên xây dựng CNXH.
D. đấu tranh vũ trang đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.
Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau hiệp định Gionevơ 1954 là
A. Pháp rút khỏi Miền Bắc, Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.
B. Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt nước ta.
C. Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
D. Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với các nước đông dương
Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) và "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?
A. Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.
B. Thực hiện các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định".
C. Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiếu mới.
D. Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Trong thời kỳ 1954 - 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này
A. bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
B. làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
C. trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.
D. trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược (Chiên tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mỹ?
A. An Lão (Bình Định)
B. Ba Gia (Quảng Ngãi).
C. Bình Giã (Bà Rịa).
D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông-xuân 1964 -1965 góp phần làm phá sản chiến lược "Chiến tranh đặc biệt) của Mỹ?
A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
B. Núi Thành (Quảng Nam).
C. Bình Giã (Bà Rịa).
D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?
A. Miền Nam chưa được giải phóng
B. Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
C. Miền Bắc đã được giải phóng.
D. Cách mạng miền Nam luôn ở thế tiến công.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
A. Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc
B. Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
C. Mở những cuộc hành quân "tìm diệt". cục bộ
D. Tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược"
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân
A. tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
B. thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C. hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
D. hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã
A. giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân.
B. tạo ra tác động cơ bản làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực lanta.
C. tạo nên cuộc khủng hoảng tâm lý sâu sắc đối với các cựu binh Mĩ.
D. dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế - trầm trọng ở Mĩ.
Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
A. giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
B. làm sụp đố hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.
C. làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
D. buộc Mĩ phải tuyên bô phi Mĩ hóa chiên tranh xâm lược.
Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của
A. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
B. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
D. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Trong những năm 1961-1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
A. Đông Dương hóa chiến tranh.
B. Việt Nam hóa chiến tranh
C. Chiến tranh đặc biệt.
D. Ngăn đe thực tế
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
A. làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
B. chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
C. làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
D. trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam
Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành
A. căn cứ quân sự duy nhất.
B. thị trường xuất khẩu duy nhất.
C. căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương.
D. đồng minh duy nhất.
Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại
A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960).
B. Kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến 26-3-1955.
C. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).
D. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).
Trong thời kỳ 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?
A. Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.
B. Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.
C. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.
Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam vì đã
A. tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
B. có sự lãnh đạo với đường lối cách mạng đúng đắn của Đảng.
C. lãnh đạo xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh.
D. đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại.
Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là
A. trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
B. hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
C. giành thăng lợi trong trận quyết chiên chiên lược, kết thúc chiến tranh.
D. làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng
Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước ở Việt Nam (1954 - 1975) là
A. trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mỹ
B. giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
C. nối liên hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam.
D. xây dựng thành công cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Nội dung nào sau đây không phải nguyên nhân chủ quan đưa đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975)?
A. Sự lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng.
B. Truyền thống yêu nước, đoàn kết chiến đấu của nhân dân.
C. Vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc đáp ứng yêu cầu cách mạng
. D. Sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng tiến bộ và các nước xã hội chủ nghĩa.
Một trong những biểu hiện của vai trò quyêt định nhất của cách mạng miền Bắc đổi với sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam là
A. trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ.
B. xây dựng thành công cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
C. bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước.
D. giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
Một trong những biêu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đổi với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là
A. chi viện kịp thời các nguồn lực cho tiền tuyến miền Nam đánh Mĩ.
B. trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ.
C. xây dựng thành công cơ sở vật chất- kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
D. giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
Hành động "Mĩ hóa" cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam thể hiện rõ nhất trong chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?
A. "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968).
B. Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965).
C. Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1972).
D. "Đông Dương hóa chiến tranh" (1970-1972).
Năm 1965, ngay khi quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ vào miền Nam Việt Nam đã mở cuộc hành quân tìm diệt vào
A. Đông Nam Bộ và Liên khu V.
B. Đông Nam Bộ.
C. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
D. đồng bằng sông Cửu Long.
Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã chứng minh
A. lực lượng quân viễn chinh Mĩ đã mất hết khả năng chiến đấu.
B. lực lượng vũ trang ở miền Nam đã trưởng thành và lớn mạnh.
C. quân dân miền Nam đã đánh bại chiến lược "Chiến tranh cục bộ''
D. quân dân miền Nam có khả năng đánh thắng giặc Mĩ xâm lược.
Nội dung nào phản ánh đúng và đầy đủ về bước phát triển mới của cách mạng miền Nam khi bước sang năm 1968?
A. Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
B. Chuyền từ thế tiến công sang tổng tiến công và nổi dậy.
C. Chuyển sang tiến công chiến lược trên toàn miền Nam
D. Chuyến sang cục diện "vừa đánh", "vừa đàm"
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc Mĩ
A. chấp nhận đàm phán, bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
B. phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam
C. bị lung lay ý chí, phải rút dần quân đội Mĩ, đồng minh về nước.
D. phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
Ngày 31-3-1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã
A. buộc Mĩ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
B. làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.
C. làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
D. buộc Mĩ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Ý nghĩa lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968
A. Nước Mĩ đã phải hạ giọng, chấp nhận đến hội nghị Pari để thương lượng.
B. Tổng thống Mĩ đã phải tuyên bố "Phi Mĩ hóa" cuộc chiến tranh xâm lược.
C Mĩ từ "leo thang" đã phải "xuống thang" ở hai miền Nam - Bắc Việt Nam.
D. Mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam.
Cuộc Tổng tiến công và nồi dậy Tết Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam mở ra bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước vì đã mở đầu cho
A. thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
B. thắng lợi trên mặt quân sự
C. phong trào phản đối chiến tranh trong lòng nước Mĩ.
D. cuộc phản chiến của lính Mĩ, đòi rút quân về nước.
Mĩ phải tuyên bô ngừng ném bom băn phá miền Bắc trong chiên tranh phá hoại lần thứ nhất (1965- 1968) vì lí do nào sau đây?
A. Nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới lên án mạnh mẽ
B. Bị thất bại trong "Chiến tranh cục bộ" ở miên Nam.
C. Thiệt hại lớn trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc.
D. Thiệt hại nặng nề ở hai miền Nam - Bắc cuối năm 1968.
Chiến lược "Chiến tranh cục bô" (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Viết Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
A. quân đội Sài Gòn.
B. cố vấn Mĩ.
C. quân đồng minh của Mĩ.
D. quân đội Mỹ
Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiền hành bằng lực lượng chủ yếu là
A. quân đội Sài Gòn.
B. cố vấn Mĩ.
C. quân đồng minh của Mĩ.
D. quân đội Mỹ
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời ngày 6-6-1969 là chính phủ
A. đặc biệt của nhân dân miền Nam.
B. hợp pháp của nhân dân miền Nam.
C. bất hợp pháp của nhân dân Việt Nam.
D. bí mật của nhân dân Việt Nam.
Một trong những điểm khác giữa chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) so với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mĩ là gì?
A. Xây dựng các ấp chiến lược và khu trù mật.
B. Dùng vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
C. Sử dụng thủ đoạn ngoại giao kết hợp với hỏa lực quân sự mạnh.
D. Thay đồi âm mưu "dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam",
Thắng lợi về chính trị của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) là
A. Trung ương cục miền Nam được thành lập ở miền Nam.
B. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
C. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
D). Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam.
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập (6-6-1969) có ý nghĩa
A. cộng đồng thế giới bắt đầu ủng hộ của cuộc kháng chiến.
B. hoàn chỉnh hệ thống chính quyền cách mạng miền Nam.
C. lần đầu tiên một chính phủ hợp pháp đã được công nhận.
D. cộng đồng quốc tế không ủng hộ chính quyền Sài Gòn.
Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945- 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế như thế nào?
A. Có sự đồng thuận của phe xã hội chủ nghĩa
B. Cục diện hai cực, hai phe bao trùm thế giới
C. Được sự nhất trí của Liên Xô và Trung Quốc.
D. Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc.
Trong cuộc chiên tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (1945-1975). chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch HCM năm 1975 đều
A. có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.
B. có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.
C. tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương.
D. Là những trận quyết chiến chiến lược.
Đâu là thắng lợi quan trọng của ba nước Đông Dương trên mặt trận ngoại giao chống "Việt Nam hóa chiến tranh" và "Đông Dương hóa chiến tranh" (1969-1973)?
A. Mĩ phải công nhận quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
B. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương biểu thị quyết tâm đánh Mĩ.
C. Toàn bộ quân viễn chinh Mĩ và đồng minh phải rút hết quân về nước.
D. Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Chiến thắng nào đã giữ vững hành lang chiến lược cách mạng Đông Dương trong giai đoạn kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)?
A. Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968.
B. Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
C. Quân đội Viêt - Campuchia đập tan hành quân xâm lược Campuchia năm 1970.
D. Quân đội Việt - Lào đạp tan cuộc hành quần Lam Sơn xâm lược Lào 1971
Trong thời gian triển khai chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" và "Đông Dương hóa chiến tranh" (1969-1973), lực lượng quân Mĩ đóng vai trò
A. hỗ trợ và xung trận trên chiến trường.
B. lực lượng nòng cốt, quyết định chiến bại.
C. phối hợp về hỏa lực, không quân, hậu cần.
D. dẫn đầu trong cuộc hành quân xâm lược.
Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" ở Việt Nam (1972) là gì?
A. Làm thất bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.
B. Làm thất bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
C. Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.
D. Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh thực dân mới mà đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam (1954-1975) là
A. quân Mĩ và quân chư hầu làm lực lượng tiên phong.
B. sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng nòng cốt.
C. nhằm thực hiện âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta.
D. âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam.
Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21( tháng 7-1973) là
A. đấu tranh ôn hòa.
B. cách mạng bạo lực.
C. cách mạng vũ trang.
D. đấu tranh ngoại giao.
Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là
A. rừng núi.
B. đô thị.
C. nông thôn.
D. trung du.
Mĩ và chính quyền Sài Gòn có thái độ, hành động gì sau khi kí kết hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
A. Nghiêm túc thực thi hiệp định
. B. Ngang nhiên phá hoại hiệp định.
C. Yêu cầu đồng minh phủ nhận hiệp định.
D. Kêu gọi cộng đồng quốc tế không thừa nhận hiệp định.
Đầu năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?
A. Thượng Lào.
B. Bắc Lào
C. Trung Lào
D. Phước Long.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Lao động Việt Nam trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (tháng 1-1959) và lần thứ 21 (tháng 7-1973)?
A. Chuyển hướng chiến lược từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.
B. Xây dựng đội quân chính trị làm yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng.
C. Con đường giải phóng miền Nam là tiến công bằng bạo lực cách mạng.
D. Kết hợp đâu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.
Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải nắm vững chiến lược
A. phòng thủ.
B. hòa hoãn.
C. tiến công.
D. rút lui.
Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam thăng lợi đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho "ngụy nhào"?
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
C. Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.
D. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Sau chiến thắng nào của ta đã cho thấy sự suy yếu của Quân đội Sài Gòn và sự can thiệp lại của Mỹ là rất hạn chế ?
A. Chiến thắng ở Buôn Mê Thuột.
B. Chiến thắng ở Tây Nguyên.
C. Chiến thắng ở Phước Long và đường số 14.
D. Chiến thắng ở Quảng Trị.
Thắng lợi của Chiến dịch Tây Nguyên (tháng 3-1975) của nhân dân ta đã
A. kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chông Mĩ cứu nước.
B. lật đổ chính quyền Sài Gòn miền Nam, thống nhất đất nước.
C. góp phần thực hiện mục tiêu giải phóng hoàn toàn miền Nam.
D. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước.
Nét nổi bật vê nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
A. lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
B. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.
C. kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.
D. kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.
Chiến dịch mở đầu cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam là
A. chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
B. chiến dịch Tây Nguyên
C. chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
D. chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Hồ Chí Minh ( 1975) ở Việt Nam, lúc đầu có tên gọi là
A. Chiến dịch giải phóng Sài Gòn - Gia Định.
B. Chiến dịch giải phóng miền Nam.
C. Chiến dịch Sài Gòn.
D. Chiến dịch chống "Bình định - Lấn chiếm".
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?
A. Trận mở màn chiến lược.
B. Trận trinh sát chiến lược.
C. Trận nghi binh chiến lược.
D. Trận tập kích chiến lược.
Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
A. Trận nghi binh chiến lược.
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.
C. Trận tập kích chiến lược.
D. Trận "Điện Biên Phủ trên không"
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam ( 1954- 1975) kết thúc thắng lợi đã
A. cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
B. mở ra kỷ nguyên cả nước hòa bình, độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. kết thúc cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ trên phạm vi cả nước.
D. đưa miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Sau khi kí hiệp định Pari về kết thúc chiến tranh ở Việt Nam(1973), cuộc đấu tranh ở Việt Nam vẫn phải tiếp tục vì
A. Mỹ chưa rút quân đội về nước theo thỏa thuận
B. Mỹ đã thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam.
C. Mỹ thương lượng với Liên Xô để cô lập Việt Nam.
D. quân đội Sài Gòn chưa bị đánh bại trên chiến trường.
Từ năm 1954 -1975, Mỹ thực hiện các chiến lược chiến tranh ở Việt Nam không chỉ nhằm chống phá cách mạng nước ta mà còn nhằm
A. thực hiện tham vọng thiết lập trật tự thế giới hai cực.
B. bảo vệ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
C. mở rộng phạm vi ảnh hưởng của chủ nghĩa đế quốc.
D. xoa dịu mâu thuẫn đang nảy sinh trong lòng nước Mỹ.
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 của nhân dân Việt Nam, một trong những địa phương nào sau đây giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất?
A. Quảng Ninh.
B. Bắc Giang
C. Hà Nội
D. Thái Nguyên.
Nội dung nào sau đây phản ánh điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (năm 1954) và Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (năm 1973)?
A. Các nước cam kết tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
B. Là dấu mốc đánh dấu thắng lợi cuối cùng của cuộc kháng chiến.
C. Quy định thời gian rút quân đội nước ngoài trong vòng 2 tháng.
D. Thoả thuận vấn đề tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.
Hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới hình thành và phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa như thế nào?
A. Làm cho chủ nghĩa tư bản suy yếu.
B. Trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới.
C. Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hiện thực.
D. Làm xuất hiện khuynh hướng cách mạng vô sản trên thế giới.
Nhận định nào sau đây không đúng về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?
A. Liên Xô ủng hộ Việt Nam đấu tranh vũ trang ngay từ ngày đầu cuộc kháng chiến.
B. Từ đấu tranh chính trị phát triển lên khởi nghĩa, sau đó là chiến tranh giải phóng.
C. Có sự kết hợp chặt chẽ đấu tranh trên ba mặt trận: chính trị, quân sự và ngoại giao.
D. Đẩy mạnh quá trình xây dựng lực lượng, từ đó phát triển thế tiến công chiến lược.
Ở Việt Nam, đấu tranh ngoại giao được nâng lên trở thành một mặt trận trong
A. cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).
B. cuộc vận động trực tiếp giải phóng dân tộc (1939 - 1945).
C. cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).
D. thời kì cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1976)
Đâu không phải ý nghĩa lịch sử của kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)?
A. Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược, ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỉ ở Việt Nam
B. Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C. Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
D. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) đánh dấu bước phát triên mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng, vì đã
A. chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong kháng chiến.
B. đề ra nhiệm vụ phát triển những cơ sở của chế độ mới để tiến lên chủ nghĩa xã hội.
C. quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương.
D. tiến hành thành đồng thời hai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.
Những năm 70 của thế kỉ XX, thế giới xuất hiện xu thế nào sau đây ảnh hưởng đến cục diện của Chiến tranh lạnh?
A. Đơn cực.
B. Hoà hoãn Đông - Tây.
C. Đa cực.
D. Liên kết khu vực.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có bước phát triển mạnh cả về chiều rộng và chiều sâu sau sự kiện nào sau đây?
A. Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN.
B. Các nước sáng lập ASEAN thực hiện cải cách, mở cửa.
C. Các nước ASEAN đã kí kết Hiệp ước Ba-li (2-1976).
D. Hiệp định hòa bình về Cam-pu-chia được kí kết (1991).
Nội dung nào sau đây không đúng về cuộc Tổng khởi nghĩa trong tháng 8/1945 ở Việt Nam?
A. Đây là một cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc.
B. Không chỉ chớp đúng thời cơ, mà còn đẩy lùi được nguy cơ.
C. Là cuộc cách mạng bằng bạo lực nhưng hạn chế đổ máu.
D. Kết hợp giành chính quyền ở cả nông thôn và thành thị.
Một trong những nội dung hoạt động chính của tổ chức ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là
A. mở rộng bước đầu quan hệ hợp tác với bên ngoài.
B. phát triển bước đầu về nguyên tắc hoạt động.
C. phát triển Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột.
D. chuẩn bị cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có sự khác biệt nào sau đây so với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?
A. Kiên định giương cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
B. Không chịu sự chi phối của các nước lớn trong mâu thuẫn Đông - Tây.
C. Có sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân.
D. Kết hợp và phát huy sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.
Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa của Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16-17/8/1945)?
A. Thống nhất ý chí và nguyện vọng của toàn dân tộc.
B. Quyết tâm thực hiện nhiệm vụ kháng chiến, kiến quốc.
C. Phối hợp với Đồng minh giải giáp quân đội phát xít.
D. khẳng định sự trưởng thành của chính đảng cách mạng.
Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, miền Bắc Việt Nam đã căn bản hoàn thành cuộc cách mạng
A. tư sản kiểu mới.
B. dân tộc dân chủ nhân dân.
C. xã hội chủ nghĩa.
D. dân chủ nhân dân.
Năm 1922, lịch sử thế giới ghi nhận sự kiện quan trọng nào sau đây?
A. V.I. Lê-nin thành lập chính quyền Xô viết ở nước Nga.
B. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời.
C. Liên Xô, Mỹ và Anh họp Hội nghị I-an-ta ở Liên Xô.
D. Quốc tế Cộng sản được thành lập ở Mát-xcơ-va (Liên Xô).
Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va, vì đã
A. buộc quân Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều vị trí khác nhau.
B. tiêu diệt được toàn bộ sinh lực quân Pháp ở chiến trường Bắc Bộ.
C. buộc Mỹ ngừng viện trợ về kinh tế và quân sự cho thực dân Pháp.
D. làm xoay chuyển hoàn toàn cục diện chiến trường Đông Nam Á.
Ở Việt Nam, đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương phản ánh tính chất nào sau đây?
A. Dân tộc và vũ trang.
B. Dân chủ và đại nghĩa.
C. Chính nghĩa và nhân dân.
D. Quân chúng và liên minh.
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946 - 1954) của nhân dân Việt Nam mở đầu là cuộc chiến đấu ở
A. trung du.
B. đô thị.
C. nông thôn.
D. rừng núi.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954- 1975) có điểm chung gì sau đây?
A. Có vai trò quan trọng trong phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
B. Gây khủng hoảng trong sách trong xã hội Mỹ và tác động mạnh mẽ đối với thế giới.
C. Làm tan rã toàn bộ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.
D. Làm tan rã hệ thống chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.
Hiện nay Mỹ, Trung Quốc, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Liên bang Nga, Án Độ vẫn đóng vai trò là
A. một số cực trong trật tự thế giới nhất siêu - đơn cực
B. các quốc gia thịnh vượng nhất trên thế giới
C. các quốc gia phát triển nhất trên thế giới
D. một số trung tâm quyền lực của thế giới
Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh của Mỹ có điểm gì khác so với chiến lược Chiến tranh cục bộ trước đó ở miền Nam Việt Nam?
A. Quân đội Sài Gòn không còn đóng vai trò chủ lực trên chiến trường.
B. Quân đội Mỹ không còn đóng vai trò chủ lực trên chiến trường.
C. Quân đội các nước đồng minh của Mỹ đóng vai trò chủ lực trên chiến trường.
D. Quân đội Mỹ đóng vai trò chủ lực trên chiến trường.
Văn bản nào sau đây đã có tác động trực tiếp và nhanh chóng, mở ra hướng đi mới của phong trào đấu tranh ở miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?
A. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 25.
B. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 35.
C. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 5.
Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 15.
Với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, khâu hiệu nào sau đây đã trở thành hiện thực?
A. "Người cày có ruộng"
B. ''Độc lập dân tộc".
C. "Cơm áo, hòa bình".
D. "Chủ nghĩa xã hội".
Khởi nghĩa Phùng Hưng (cuối thế kỉ VIII) nổ ra nhằm chống lại ách thống trị của triều đại phong kiến phương Bắc nào sau đây?
A. Nhà Tùy.
B. Nhà Đường.
C. Nhà Tống
D. Nhà Lương
Một trong những vai trò của tổ chức Liên hợp quốc là
A. bình đẳng chủ về chủ quyền của tất cả các thành viên.
B. đảm bảo quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội.
C. không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
D. tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có điểm khác biệt nào sau đây so với các chiến dịch trước đó trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?
A. Quân đội Việt Nam đánh bại một kế hoạch quân sự của thực dân Pháp.
B. Bộ đội chủ lực lần đầu tiên được tập dượt chiến thuật đánh điểm.
C. Chiến dịch thể hiện được đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp.
D. Chiến dịch thắng lợi góp phần quyết định việc kết thúc chiến tranh.
Từ năm 1967, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước được tiến hành trên cả ba mặt trận nào sau đây?
A. Quân sự, địch vận, bình vận.
B. Chính trị, văn hóa, ngoại giao.
C. Quân sự, ngoại giao, văn hóa.
D. Chính trị, quân sự, ngoại giao.
Trật từ thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ đã tạo điều kiện gì cho các cường quốc?
A. Thay thế vai trò dẫn đầu của Liên Xô trước đây
B. Có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế.
C. Thay thế vai trò là một cực của Liên Xô trước đây
D. Có vai trò chủ chốt và vai trò quyết định trong quan hệ quốc tế
Tổ chức nào sau đây đã ban bố Quân lệnh số 1, chính thức phát lệnh Tông khởi nghĩa trên phạm vi cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Mặt trận Việt Minh.
B. Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
C. Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc.
D. Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Quốc gia nào sau đây gia nhập tổ chức ASEAN trong thời kì Chiến tranh lạnh?
A. Cam-pu-chia.
B. Lào.
C. Việt Nam.
D. Bru-nây
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng, vì đã
A. chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong kháng chiến.
B. quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương.
C. quyết định hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.
D. khẳng định sứ mệnh của tổ chức chính trị cầm quyền trong kháng chiến.
Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (1-1975) và chiến thăng Buôn Ma Thuột (3-1975) của Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam có điểm gì chung sau đây?
A. Đều do quận đội Sài Gòn chủ động tân công trước.
B. Đều là những trận đánh thể hiện nghệ thuật nghỉ bình chiến lược.
C. Mở ra thời cơ mới cho cách mạng miền Nam.
Đ. Mở đầu sự sụp đổ nhanh chóng của chính quyền Sài Gòn
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam (1954 - 1975), chiến dịch nào sau dây đã làm tan rã, sụp đổ toàn bộ quân đội và chính quyền Sài Gòn ở cấp trung ương?
A. Chiến dịch Phước Long.
B. Chiến dịch Tây Nguyên.
C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Nội dung nào sau đây không thuộc phạm vi xây dụng Cộng đồng Văn hóá - Xã hội ASEAN?
A. Đảm bảo phúc lợi và bảo hiểm xã hội.
B. Bảo đảm bền vững về môi trường.
C.Tạo ra thị trường và cơ sở sản xuất chung.
D. Xây dựng bản sắc ASEAN.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô
A. Các nhà lãnh đạo của Đảng Nhà nước đã mắc nhiều sai lầm
B. Những hạn chế của văn hóa truyền thống không được sửa chữa
C. Chưa khai thác tốt thành tựu của cách mạng khoa học kỹ thuật
D. Sự chống phá của các thế lực thù địch đứng đầu là Mỹ.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập (1967) có mục đích nào sau đây?
A. Tăng cường liên minh quân sự.
B. Xây dựng thể chế chính trị chung.
C. Xây dựng một nền văn hóa chung.
D. Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.
Trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), Đảng Cộng sản Đông Dương có hoạt động nào sau đây?
A. Lãnh đạo phong trào Đồng khởi.
B. Đại hội đại biểu lần thứ II.
C. Thông qua Cương lĩnh chính trị.
D. Đại hội đại biểu lần thứ III.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những biểu hiện của sự hợp tác an ninh trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Thành lập liên minh phòng thủ chung giữa các nước ASEAN.
B. Thỏa thuận về hợp tác quân sự với các nước trong và ngoài khu vực.
C. Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập của ASEAN.
D. Hợp tác kinh tế sâu rộng giữa các quốc - gia thành viên ASEAN.
Từ ngày 19 đến ngày 25-8-1945, khởi nghĩa lần lượt thăng lợi ở những địa phương nào sau đây?
A. Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
B. Huế, Hà Nội, Sài Gòn.
C. Huế, Sài Gòn, Hà Nội.
D. Sài Gòn, Huế, Hà Nội
Xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mang lại cơ hội nào sau đây cho Việt Nam trong công cuộc phát triển đất nước?
A. Tạo thế chủ động hoàn toàn trong các quan hệ song phương.
B. Hình thành các liên minh quân sự với các nước nhỏ và vừa.
C. Giải quyết triệt để các vấn đề an ninh phi truyền thống.
Thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài.
Tác phâm Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi ra đời sau khi nhân dân ta đánh bại quân xâm lược nào?
A. Nam Hán.
B. Mông - Nguyên.
C. Minh
D. Pháp
Cuộc kháng chiến chông thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra đầu tiên ở
A. Bắc Bộ.
B. Trung Bộ.
C. Nam Bộ.
D. Tây Bắc.
ội dung nào sau đây là ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết đổi với thế giới?
A. Mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân.
B. Mở đầu sự mở rộng của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
C. Mở ra quan hệ hợp tác với Mỹ và phương Tây.
D. Tác động đến địa - chính trị và quan hệ quốc tế
Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Lê Lợi, Nguyễn Chích, Nguyễn Nhạc là những nhân vật gắn liền với
A. Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng và bảo vệ trong lịch sử Việt Nam.
B. Các cuộc khởi nghĩa của giai cấp nông dân chống lại chế độ quân chủ.
C. Kháng chiến chống chế độ quân chủ bảo vệ độc lập trong lịch sử Việt Nam.
D. Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam.
Theo kế hoạch Nava, từ thu-đông 1954 thực dân Pháp tiến công chiến lược ở Bắc Bộ (Việt Nam) nhằm giành thắng lợi quyết định về
A. chính trị và ngoại giao.
B. ngoại giao.
C. quân sự.
D. chính trị.
Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) ở Việt Nam là
A. có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
B. có sự kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
C. sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng.
D. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
"Sự lớn mạnh của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã làm rạn nứt và bẻ gãy hệ thống phòng thủ của phía Pháp ở vùng biên giới Việt- Trung mà chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 là chiến thắng có tính quyết định. Lần đầu tiên quân đội Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mở chiến dịch tiến công lớn vào một tuyển phòng thủ mạnh của đối phương, tiêu diệt được một lực lượng tinh nhuệ của địch, giải phóng một vùng đất đai rộng lớn gồm nhiều địa bàn chiến lược quan trọng". (Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam, Tập 10, NXB Khoa học xã hội, 2017, tr.600).
CHỌN NHỮNG CÂU ĐÚNG
a) Thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đã mở ra thời kì đấu tranh ngoại giao trên bàn đàm phán ở Giơ-ne-vơ.
b) Với chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950, quân dân Việt Nam đã kết thúc thời kì "chiến đấu trong vòng vây".
c) Thắng lợi của nhân đân ta trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là minh chúng của đường lối "lấy lực thắng thế", ' "lấy ít địch nhiều".
d) Đoạn tư liệu trên đề cập đến một trong những thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam lần thứ 15 (1-1959) có quyết định quan trọng nào sau đây?
A. Đâu tranh chính trị chuẩn bị tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
B. Tiếp tục đấu tranh chính trị yêu cầu Mỹ thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
C. Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang để giành chính quyền.
D. Chỉ sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.
Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) với Cách mạng tháng Tám (1945) là
A. tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
B. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
D. truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
Trận phản công lớn đầu tiên của ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là chiến dịch
A. Tây Bắc thu - đông năm 1952.
B. Việt Bắc thu - đông năm 1947.
C. Biên giới thu - đông năm 1950.
D. Hòa Bình đông - xuân 1951-1952.
Một trong ba trụ cột chính của Cộng đồng ASEAN là
A. Cộng đồng Quốc phòng.
B. Cộng đồng Quân sự
C. Cộng đồng Kinh tế.
D. Cộng đồng Giáo dục- văn hóa.
Ở Việt Nam, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là một trong những bài học lớn, xuyên suốt quá trình đầu tranh giành độc lập dân tộc, trong đó
A. sức mạnh thời đại là yếu tổ quyết định.
B. sức mạnh dân tộc chưa được phát huy
C. sức mạnh quôc tê chưa được phát huy.
D. sức mạnh dân tộc là yêu tổ quyết định.
Việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa như thế nào đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?
A. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh thế giới thứ 2.
B. Đã tiêu diệt hoàn toàn quân phát xít Nhật.
C. Chứng tỏ chính quyền địch ở những địa phương này yếu.
D. Đưa đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 trên cả nước.
Từ chính sách đối ngoại của các quộc gia trên thế giới trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là?
A. Mở cửa thu hút đầu tư, khoa học - kỹ thuật, vốn.
B. Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.
B. Tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực.
D. Không liên minh liên kết với các nước châu Âu.
Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
A. liên lạc với bên ngoài.
B. kết thúc chiến tranh.
C. mở rộng căn cứ địa.
D. tiêu diệt sinh lực địch.
Nhận xét nào dưới đây đúng về kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ trong khoảng thời gian cuối năm 1945 đầu năm 1946?
A. Tỉnh thần là nhân tố quyết định thắng lợi của chiến tranh cách mạng.
B. Diễn ra khi phát xít Nhật đầu hàng và đã rút quân khỏi nước ta.
C. Sức mạnh toàn dân tộc trong chiến đấu được phát huy hiệu qua.
D. Có sự phối hợp chặt chẽ với chiến trường ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
Chiến thắng " Điện Biên Phủ trên không" của quân và dân miền Bắc đã góp phần đánh bại chiến lược chiến tranh nào của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
A. Chiến tranh đặc biệt.
B. Chiến tranh đơn phương.
C. Chiến tranh cục bộ.
D. Việt Nam hóa chiến tranh.
Bối cảnh lịch sử cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm chung nào sau đây?
A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
B. Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền.
C Thế lực phản động ra sức chống phá cách mạng.
D. Mỹ và Liên Xô bắt đầu chạy đua vũ trang
hương châm nào sau đây trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) đã có vai trò quan trọng, góp phần đưa đến thắng lợi cuối cùng?
A. Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
B. Tránh chỗ yếu, đánh chỗ mạnh, đánh chắc, tiến nhanh.
C. Trường kì khởi nghĩa nhất định thành công.
D. Vừa khởi nghĩa toàn quốc, vừa kiến thiết quốc gia
Tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. giành chính quyền ở nông thôn thắng lợi sau đó tiến về bao vây đô thị.
B. giành chính quyền ở các đô thị rồi toả về bao vây nông thôn và miền núi.
C. giành chính quyền đồng thời ở hai địa bàn: nông thôn và thành thị.
D, giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu (cuối những năm 80 của thế ki XX) và Liên Xô (1991) đến tình hình thế giới?
A. Chấm dứt cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân trên phạm vi toàn thể giới.
B. Thúc đây sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.
C. Mỹ vươn lên nắm quyền lãnh đạo thể giới, xác lập trật tự thể giới "đơn cực".
D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa không còn tồn tại, Trật tự hai cực lanta sụp đổ.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
A. Hoàn thành nhiệm vụ đánh cho "Mĩ cút", đánh cho "Ngụy nhào".
B. Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
C. Tạo thời cơ thuận lợi đề nhân dân ta đánh cho "Ngụy nhào"
D. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ.
Điểm giống nhau cơ bản giữa nghị quyết 15(1-1959) và nghị quyết 21(7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là
A. kiên quyết nắm vững chiến lược tiến công.
B. khẳng định con đường bạo lực cách mạng
C. đấu tranh trên cả 3 mặt trận: chính trị- quân sự- ngoại giao.
D. xác định kẻ thù là Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu
Hiến chương ASEAN được ký kết chính thức tại
A. Hội nghị Cấp cao ASEAN thứ 14 (tháng 2/2009)
B. Hội nghị Cấp cao ASEAN thứ 13 (tháng 11/2007)
C. Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ nhất (tháng 2/1976)
D. Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 6 ( tháng 12/1998)
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, thắng lợi nào có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam Việt Nam?
A. Cuộc Tổng tiến công và nối dậy Xuân Mậu Thân.
B. Phong trào Đồng khởi.
C. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
D. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965- 1968) và chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) của Mĩ?
A. Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
B. Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong "chiến lược toàn cầu" của Mĩ.
C. Chiến tranh xâm lược thực dân kiêu mới, mở rộng chiên tranh ra toàn Đông Dương
D. Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu.
Bước vào thu-đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?
A. Kế hoạch Rơ ve
B. Kế hoạch Bôlae.
C. Kế hoạch Nava.
D. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là
A. cuộc chạy đua về vũ khí hạt nhân giữa các cường quốc.
B. cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa.
C. sự hình thành và lớn mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa
D. sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học-công nghệ
Bài học rút ra từ sự thành công của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á là gì?
A. Có quá trình chuẩn bị chu đáo, kĩ lưỡng, chớp thời cơ.
B. Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin.
C. Chớp thời cơ phát lệnh khởi nghĩa.
D. Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược
A. bảo vệ an toàn cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
B. bước đầu làm thất bại âm mưu "Đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.
C. giữ vững quyền chủ động của quân đội Việt Nam trên chiến trường chính Bắc Bộ.
D. mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954), Mỹ dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam nhằm mục đích nào sau đây?
A. Phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống chủ nghĩa cộng sản.
B. Ngăn chặn phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á.
C. Giúp Pháp mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương.
D. Củng cố thành phần kinh tế quốc doanh ở miền Nam Việt Nam.
Nội dung nào sau đây phản ánh điêm khác biệt giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta?
A. Bị chi phối bởi quyền lợi của các cường quốc.
B. Các nước tập trung phát triển quân sự là trọng điểm.
C. Hòa bình, đối thoại, hợp tác là xu thế chủ đạo.
D. Hình thành sau khi chiến tranh thế giới kết thúc.
Trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, sự kiện Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15 - 8- 1945) đã tác động thế nào đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam?
A. Tạo điều kiện cho Việt Nam đứng về phe Đồng minh chống Phát xít.
B. Bắt đầu tạo ra sự khủng hoảng về chính trị trong hàng ngũ kẻ thù.
C. Tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.
D. Tạo thời cơ khách quan cho Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi.
Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là
A. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
B. góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
C kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.
D. nhận được viện trợ từ phe xã hội chủ nghĩa.
Rạng ngày 23-9-1945 thực dân Pháp đánh úp trụ sở Uy ban hành chính Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cho âm mưu nào sau đây?
A. Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.
B.Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
C. Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.
D. Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.
Một trong ba trụ cột chính của Cộng đồng ASEAN là
A. Cộng đồng Quốc phòng.
B. Cộng đồng Giáo dục- văn hóa.
C. Cộng đồng Văn hóa- xã hội.
D. Cộng đồng Quân sự.
Chiến dịch Biên Giới thu- đông năm 1950 giành thắng lợi đã có ý nghĩa lớn đối với quân dân Việt Nam như thế nào?
A. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giam chân Pháp.
B. Lực lượng kháng chiến giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
C. Đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn mới.
D. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, xoay chuyên cục diện chiến tranh.
Các chiến lược chiến tranh Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 có điểm chung nào sau đây?
A. Quân Mỹ rút dần khỏi chiến tranh để giảm xương máu.
B. Sử dụng bộ máy tay sai do Ngô Đình Diệm đứng đầu.
C. Mở rộng chiến tranh ra miền Bắc và toàn Đông Dương.
D. Tiến hành bằng quân đội tạy sai, do "cố vấn" Mỹ chỉ huy.
Phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của
A. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
C. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản để Đông Dương.
D. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) có tác động như thế nào đến phong trào cách mạng Việt Nam?
A. Kéo dài thời gian hòa bình để củng cố lực lượng.
B. Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh cho "Mỹ cút".
C. Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ.
D. Làm bùng nổ hàng loạt các cuộc khởi nghĩa ở miền Nam .
Một trong những ý nghĩa to lớn của cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với phong trào cách mạng thế giới?
A. Góp phần chiến thắng chủ nghĩa phát xít.
B. Thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.
C. Đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.
D. Mở ra kỷ nguyên độc lập cho dân tộc.
Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN được đề cập chính thức đầu tiên tại văn bản nào dưới đây?
A. Hiến chương ASEAN (2007)
B. Tầm nhìn ASEAN 2025.
C. Tuyên bố Ba-li II (2003)
D. Tầm nhìn ASEAN 2020
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam đã
A. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
B. bảo vệ thành quả của cách mạng tháng Tám năm 1945.
C. tạo điều kiện thuận lợi để tiến hành cải cách ruộng đất.
D. bảo vệ thành quả của phong trào cách mạng thế giới.
Một trong những đường lối chiến lược ngoại giao ngày nay của Việt Nam đang thực hiện dựa trên sự kế thừa từ kinh nghiệm trong thắng lợi của Hiệp định Pari là
A. giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
B. tranh thủ tôi đa sự ủng hộ của các cường quốc.
C thực hiện đường lối ngoại giao độc lập, tự chủ.
D. theo định hướng của các cường quốc.
Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là chiến dịch
A. Tây Bắc thu - đông năm 1952.
B. Biên giới thu - đông năm 1950.
C. Hòa Bình đông - xuân 1951-1952
D. Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh có điểm gì khác biệt với trong thời kì Chiến tranh lạnh?
A. các quốc gia đặt lợi ích của dân tộc lên trên lợi ích của mỗi phe.
B. quan hệ quốc tế căng thẳng hơn do xuất hiện nhiều mâu thuẫn mới.
C. có sự mất cân bằng trong cán cân quyền lực giữa các hệ thống.
D, trật tự thế giới mới hoàn thiện với trạng thái "nhất siêu, đa cực"
Điểm tương đồng giữa chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là
A. Quân đội Mỹ trực tiếp tham chiến cùng.
B. Quân đội Việt Nam chủ động tấn công quân Pháp.
C. Quân đội Pháp đóng vai trò quyết định về hậu cần.
D. Quân đội Pháp chủ động tấn công lực lượng kháng chiến.
Thắng lợi nào sau đây của nhân dân Việt Nam đã góp phần đánh bại chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới?
A. Kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).
B. Cách mạng tháng Tám (1945).
C. Kháng chiến chống Pháp (1945-1954).
D. Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
Bốn tỉnh lị đầu tiên giành được chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta là
A. Bắc Ninh, Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Nam.
B. Hải Dương, Bắc Giang, Thái Nguyên, Tuyên Quang.
C. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
D. Cao Bằng, Bắc Ninh, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Nội dung nào sau đậy tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam Việt Nam kể từ đầu năm 1973?
A. Vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.
B. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền Bắc.
C. Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình, hòa hợp dân tộc ở Lào.
D. Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội về nước.
Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là
A. củng cố căn cứ địa Việt Bắc
B. để đánh bại kế hoạch bình định.
C. giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.
D. tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.
Trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (1945-1975), điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 với trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972 là
A. đều có chung kẻ thù chính là đế quốc Mĩ.
B. đều làm phá sản các chiến lược chiến tranh của kẻ thù.
C. đều tiêu diệt được một bộ phận sinh lực Mĩ.
D, đều dẫn tới kí kết một hiệp định hòa bình.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã
A. buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
B. bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
C. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
D. đánh dấu mốc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
