wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ngân hàng câu hỏi ôn thi - Triết học

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây cùng một thời gian

a)

Khoảng từ thế kỷ X đến thế kỷ VII trước Công nguyên

b)

Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên

c)

Khoảng từ thế kỷ VI đến thế kỷ III trước Công nguyên

d)

Khoảng từ thế kỷ V đến thế kỷ III trước Công nguyên

2.

Triết học ra đời dựa trên những nguồn gốc cơ bản nào

a)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc lao động

b)

Nguồn gốc lao động và nguồn gốc ngôn ngữ

c)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội

d)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

3.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, triết học là

a)

Là “Khoa học của các khoa học”

b)

Những quy luật phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất về thế giới

d)

Hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

4.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của ............”

a)

Thế giới tự nhiên

b)

Xã hội và tư duy con người

c)

Tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Thế giới và con người trong thế giới ấy

5.

Nền triết học thời kỳ Hy Lạp cổ đại là

a)

Nền triết học tự nhiên

b)

Nền triết học kinh viện

c)

Nền triết học duy vật siêu hình

d)

Nền triết học duy vật biện chứng

6.

Nền triết học Tây Âu thời trung cổ là

a)

Nền triết học tự nhiên

b)

Nền triết học kinh viện

c)

Nền triết học duy vật siêu hình

d)

Nền triết học duy vật biện chứng

7.

Hạt nhân lý luận của thế giới quan là

a)

Tri thức

b)

Triết học

c)

Niềm tin

d)

Lý tưởng

8.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về ..........”

a)

Thế giới tự nhiên

b)

Vị trí của con người trong thế giới

c)

Thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó

d)

Thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy

9.

Những thành phần chủ yếu của thế giới quan gồm

a)

Nhận thức, lẽ sống và niềm tin

b)

Niềm tin, thực tiễn và lý tưởng

c)

Lý tưởng, niềm tin và nhận thức

d)

Tri thức, tình cảm, niềm tin và lý tưởng

10.

Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường triết học của

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm

11.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm của Ph. Ăngghen: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa ..........”

a)

Vật chất và ý thức

b)

Tư duy với tồn tại

c)

Tồn tại và ý thức

d)

Vật chất và tư duy

12.

Vấn đề cơ bản của triết học gồm mấy mặt

a)

Một mặt

b)

Hai mặt

c)

Ba mặt

d)

Bốn mặt

13.

Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là

a)

Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào

b)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không

c)

Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại

d)

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức

14.

Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản triết học là

a)

Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào

b)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không

c)

Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại

d)

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức

15.

Chủ nghĩa duy vật đã được thể hiện dưới mấy hình thức cơ bản

a)

Một hình thức

b)

Hai hình thức

c)

Ba hình thức (chất phác, siêu hình, biện chứng)

16.

Hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật là:

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thời cận đại

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

17.

Chủ nghĩa duy tâm có mấy hình thức cơ bản?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

18.

Xem vật chất và tinh thần là hai bản nguyên song song cùng tồn tại có thể cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới là quan điểm của trường phái triết học:

a)

Nhất nguyên luận

b)

Nhị nguyên luận

c)

Hoài nghi luận

d)

Bất khả tri luận

19.

Phép biện chứng trong lịch sử triết học tồn tại dưới mấy hình thức?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba (tự phát, duy tâm, duy vật)

d)

Bốn

20.

Phép biện chứng thời cổ đại là:

a)

Phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng chủ quan

21.

Phép biện chứng được thể hiện trong triết học cổ điển Đức là:

a)

Phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng siêu hình

22.

Phép biện chứng được thể hiện trong triết học Mác là:

a)

Phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng siêu hình

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng tự phát

23.

Feuerbach là nhà triết học theo trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

24.

Hegel là nhà triết học theo trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

25.

Học thuyết triết học chỉ thừa nhận một trong hai thực thể vật chất hoặc tinh thần là bản nguyên của thế giới là:

a)

Nhất nguyên luận

b)

Nhị nguyên luận

c)

Hoài nghi luận

d)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

26.

Theo nghĩa rộng, triết học Mác - Lênin là:

a)

Triết học duy vật

b)

Triết học duy vật chất phác

c)

Triết học duy vật siêu hình

d)

Triết học duy vật biện chứng

27.

Triết học Mác ra đời vào khoảng thời gian nào?

a)

Những năm 20 của thế kỷ XIX

b)

Những năm 30 của thế kỷ XIX

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

d)

Những năm 50 của thế kỷ XIX

28.

Sự hình thành và phát triển của triết học Mác gồm mấy thời kỳ chủ yếu?

a)

Hai thời kỳ

b)

Ba thời kỳ

c)

Bốn thời kỳ

d)

Năm thời kỳ

29.

Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học Mác với bước quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản là:

a)

Thời kỳ 1841 - 1844

b)

Thời kỳ 1844 - 1848

c)

Thời kỳ 1848 - 1871

d)

Thời kỳ 1871 - 1895

30.

Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của triết học Mác là:

a)

Thời kỳ 1841 - 1844

b)

Thời kỳ 1844 - 1848

c)

Thời kỳ 1848 - 1871

d)

Thời kỳ 1871 - 1895

31.

Thời kỳ C. Mác và Ph. Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học là:

a)

Thời kỳ 1841 - 1844

b)

Thời kỳ 1844 - 1848

c)

Thời kỳ 1848 - 1895

d)

Thời kỳ 1895 - 1924

32.

Quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin gồm mấy giai đoạn lớn?

a)

Hai giai đoạn

b)

Ba giai đoạn

c)

Bốn giai đoạn

d)

Năm giai đoạn

33.

Giai đoạn V.I. Lênin trong sự phát triển triết học Mác được chia thành mấy thời kỳ?

a)

Hai thời kỳ

b)

Ba thời kỳ

c)

Bốn thời kỳ

d)

Năm thời kỳ

34.

Chức năng cơ bản của triết học Mác - Lênin là:

a)

Chức năng khoa học của các khoa học

b)

Chức năng chính trị - xã hội

c)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận

d)

Chức năng chính trị và tôn giáo

35.

Đỉnh cao của các loại thế giới quan là:

a)

Thế giới quan duy vật chất phác

b)

Thế giới quan duy vật tự phát

c)

Thế giới quan duy vật siêu hình

d)

Thế giới quan duy vật biện chứng

36.

Hạt nhân lý luận của thế giới quan là:

a)

Niềm tin

b)

Lý tưởng

c)

Triết học

d)

Tri thức

37.

Phương pháp biện chứng được thể hiện trong triết học với ba hình thức là:

a)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy vật

c)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy tâm

38.

Quan điểm: “Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cái tạo thế giới” là của ai?

a)

V.I. Lênin

b)

Hêghen

c)

C. Mác

d)

Mác – Lênin

39.

Chủ nghĩa duy vật được thể hiện dưới các hình thức cơ bản là:

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật lịch sử

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật lịch sử, chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật cận đại, chủ nghĩa duy vật biện chứng

40.

Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ:

a)

Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó

b)

Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới của con người

c)

Những quan niệm của con người về thế giới, về cuộc sống của con người trong thế giới

d)

Những quan niệm về con người và cuộc sống của con người trong thế giới

41.

Cơ sở phân chia các trường phái triết học lớn và các thuyết về nhận thức trong lịch sử là:

a)

Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học

b)

Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học

c)

Việc giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học

d)

Việc giải quyết nội dung cơ bản của triết học

42.

Cơ sở phân chia chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm dựa trên việc giải quyết:

a)

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học

b)

Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học

c)

Cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học

d)

Nội dung cơ bản của triết học

43.

Cơ sở phân chia thuyết khả tri luận và bất khả tri luận là:

a)

Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học

b)

Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học

c)

Việc giải quyết cả hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học

d)

Việc giải quyết nội dung cơ bản của triết học

44.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất

c)

Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào có trước cái nào, không có cái nào quyết định cái nào

d)

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sinh sản, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau

45.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan là:

a)

Tinh thần, ý thức khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người

b)

Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào quyết định cái nào

c)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

d)

Tinh thần, ý thức có trước và tồn tại sẵn trong con người, còn các sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp những cảm giác

46.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan là:

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Tinh thần, ý thức khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người

c)

Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào có trước cái nào có sau, không có cái nào quyết định cái nào

d)

Tinh thần, ý thức có trước và tồn tại sẵn trong con người, còn các sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp những cảm giác

47.

Phương pháp siêu hình là phương pháp nhận thức đối tượng:

a)

Ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhau có một ranh giới tuyệt đối

b)

Trong trạng thái tĩnh

c)

Trong mối liên hệ ràng buộc và tách rời nhau

d)

Trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó

48.

Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức đối tượng:

a)

Ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhau có một ranh giới tuyệt đối

b)

Trong trạng thái tĩnh

c)

Trong mối liên hệ ràng buộc và tách rời nhau

d)

Trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó

49.

Phép biện chứng của triết học Hegel là:

a)

Phép biện chứng duy tâm chủ quan

b)

Phép biện chứng duy vật

c)

Phép biện chứng duy tâm khách quan

d)

Phép biện chứng tự phát

50.

Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác là:

a)

Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên

b)

Điều kiện chính trị - xã hội; nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên

c)

Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác

d)

Điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên; nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác

51.

Nguồn gốc lý luận cho sự ra đời của triết học Mác là:

a)

Triết học cổ điển Đức và chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp

b)

Triết học trước Mác, kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội khoa học Pháp

c)

Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp

52.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp cho sự ra đời của triết học Mác là:

a)

Triết học Hegel

b)

Kinh tế chính trị học cổ điển Anh

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

d)

Triết học cổ điển Đức

53.

Văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác là:

a)

Tác phẩm Bản thảo kinh tế - triết học

b)

Tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản 1848

c)

Tác phẩm Hệ tư tưởng Đức

d)

Tác phẩm Tư bản

54.

Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong …….

a)

Nhận thức thế giới

b)

Cải tạo thế giới

c)

Nhận thức và cải tạo thế giới

d)

Nhận thức và xã hội

55.

Phương pháp siêu hình có công lớn trong việc:

a)

Giải quyết các mặt trong vấn đề cơ bản của triết học

b)

Giải quyết các vấn đề có liên quan đến cơ học cổ điển

c)

Giải quyết các vấn đề có liên quan đến mặt bản thể luận

d)

Giải quyết các vấn đề có liên quan đến mặt nhận thức luận

56.

Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác là:

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng và Thuyết tiến hóa của Charle Darwin

b)

Thuyết tiến hóa của Charles Darwin, cơ học cổ điển và học thuyết tế bào

c)

Học thuyết tế bào, và thuyết tiến hóa của Charle Darwin

d)

Thuyết tiến hóa của Charle Darwin; định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; thuyết tế bào

57.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là:

a)

Giải quyết mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại

b)

Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Nghiên cứu những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật

58.

Triết học Mác - Lênin là thế giới quan và phương pháp luận khoa học của giai cấp công nhân và chính đảng của mình để:

a)

Nhận thức và cải tạo thế giới

b)

Giải thích và cải tạo tự nhiên

c)

Cải tạo chính bản thân con người

d)

Nhận thức và giải thích thế giới

59.

Triết học Mác ra đời đã chấm dứt tham vọng ở nhiều nhà triết học muốn biện:

a)

Triết học là “duy nhất của lý luận khoa học”

b)

Triết học là “đỉnh cao của tri thức nhân loại”

c)

Triết học là “duy nhất của ý niệm tuyệt đối”

d)

Triết học là “khoa học của mọi khoa học”

60.

V.I. Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong thời kỳ (1893-1907) nhằm:

a)

Thành lập đảng mácxít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất

b)

Phát triển toàn diện triết học mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Thành lập đảng mácxít ở Nga

61.

V. I. Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong thời kỳ 1917 - 1924 nhằm:

a)

Thành lập đảng mácxít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất

b)

Phát triển toàn diện triết học Mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho Cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Tiếp tục bổ sung và phát triển triết học Mác

62.

Vai trò của triết học Mác - Lênin trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam là:

a)

Triết học Mác - Lênin là thế giới quan khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn

b)

Triết học Mác - Lênin là phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn

c)

Triết học Mác - Lênin là thế giới quan và phương pháp luận cho con người trong nhận thức và thực tiễn

d)

Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn

63.

Để đưa ra một quan niệm thực sự khoa học về vật chất, V. I. Lênin đặc biệt quan tâm đến việc:

a)

Tìm kiếm nội dung để định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức luận cơ bản

b)

Tìm kiếm hình thức để định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện bàn thể luận cơ bản

c)

Tìm kiếm phương pháp định nghĩa cho phạm trù này (vật chất) và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức luận cơ bản

d)

Tìm kiếm cách thức định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện bàn thể luận cơ bản

64.

Nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là:

a)

Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra phép biện chứng duy vật khoa học

c)

Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra thế giới quan duy vật biện chứng

d)

Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử

65.

V. I. Lênin đã kế tục trung thành và phát triển sáng tạo triết học Mác trong thời đại mới là:

a)

Thời đại đế quốc chủ nghĩa và quá độ lên chủ nghĩa xã hội

b)

Thời đại chủ nghĩa tư bản độc quyền

c)

Thời đại đế quốc chủ nghĩa

d)

Thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

66.

Triết học Mác ra đời đã chấm dứt tham vọng ở nhiều nhà triết học muốn biến:

a)

Triết học là “duy nhất của lý luận khoa học”

b)

Triết học là “đỉnh cao của tri thức nhân loại”

c)

Triết học là “duy nhất của ý niệm tuyệt đối”

d)

Triết học là “khoa học của mọi khoa học”

67.

Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học để phát triển:

a)

Tư duy siêu hình

b)

Tư duy tự phát

c)

Tư duy duy tâm

d)

Tư duy biện chứng

68.

Triết học Mác là:

a)

Một hệ thống mở luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn

b)

Một hệ thống mở luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những nhà nghiên cứu lý luận và thực nghiệm

c)

Một hệ thống lý luận đã hoàn chỉnh không được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn

d)

Một hệ thống tư duy luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những tri thức khoa học

69.

Trong cuộc đấu tranh bảo vệ thành quả của chủ nghĩa xã hội đã đạt được, đưa sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội vượt qua thử thách, tiếp tục tiến lên đòi hỏi:

a)

Chính đảng phải nắm vững lý luận tiến tiến, trước hết là thế giới quan khoa học của nó

b)

Chính đảng cộng sản nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là phương pháp luận khoa học của nó

c)

Các đảng cộng sản càng phải nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là thế giới quan, phương pháp luận khoa học của nó

d)

Các đảng cộng sản càng phải nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là thế giới quan duy vật biện chứng