NEW
Font size
Worksheetstriet hoc 01
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Vai trò của triết học được xác định thông qua yếu tố nào?
Uy tín của người nêu lên chủ thuyết
Số lượng người tìm hiểu trường phái triết học
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận của triết học
Tính giai cấp và tính đảng của nó
1. Lý luận nào của C. Mác được xem là thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học?
A. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
B. Nhận thức của con người là một quá trình biện chứng
C. Tổng kết hoạt động của phong trào công nhân quốc tế
D. Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Tác phẩm nào sau đây được xem là văn kiện có tính cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác – Lênin?
A. Sự khốn cùng của Triết học (1847)
B. Tuyên ngôn Đảng cộng sản (1848)
C. Tư bản (1867)
D. Hệ tư tưởng Đức (1845-1846)
Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời triết học Mác là gì?
A. Lý thuyết điện từ của M. Pha-ra-đây; Định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Men-đê-lê-ép; Di truyền học hiện đại của Men-đen
B. Cơ học cổ điển của I. Neu-ton; Thuyết tương đối của A. Anh-xtanh; học thuyết về tinh vân vũ trụ của I. Kan-tơ
C. Hình học phi Ơ-clít; mẫu nguyên tử của Tôm-xơn; thuyết tương đối của A. anh-xtanh
D. Thuyết tiến hóa của S. Đác-uyn; Học thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Học thuyết tế bào (M. Sơ-lay-đen và T. Sa-van-sơ)
Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời triết học Mác là gì?
A. Thuyết tương đối của A. Anh- xtanh
B. Lý thuyết điện từ của M. Pha-ra-đây
C. Cơ học cổ điển của I. Neu-ton
D. Thuyết tiến hóa của S. Đác-uyn
Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời triết học Mác là gì?
A. Hình học phi Ơ-clít
B. Học thuyết về tinh vân vũ trụ của I. Kan-tơ
C. Học thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
D. Di truyển học hiện đại của Men-đen
Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời triết học Mác là gì?
A. Học thuyết tế bào (M. Sơ-lay-đen và T. Sa-van-sơ)
B. Mẫu nguyên tử của Tôm-xơn
C. Định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Men-đê-lê-ép
D. Hình học phi Ơ-clít
Quan điểm của thuyết khả tri về mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là gì?
A. Cuộc sống con người sẽ đi về đâu
B. Con người không có khả năng nhận thức được thế giới
C. Con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới
D. Nghi ngờ khả năng nhận thức thế giới của con người
Theo quan điểm của triết học Mác –Lênin, nguồn gốc nhận thức dẫn đến sự ra đời của triết học là gì?
A. Khi sự nhận thức của con người đã đạt đến trình độ trừu tượng hóa và khái quát hóa về thế giới khách quan
B. Khi xã hội loài người đã có sự đấu tranh giai cấp
C. Khi xã hội có sự phân chia giữa nông nghiệp và công nghiệp
D. Khi xã hội có sự phân chia lao động giữa người giàu và người nghèo
Triết học xuất hiện ở giai đoạn nào của lịch sử văn minh nhân loại?
A. Từ thời nguyên thuỷ
B. Từ khi có tôn giáo
C. Từ thời chiếm hữu nô lệ
D. Từ khi con người có nhận thức
Nội dung nào sau đây là tiền đề lý luận trực tiếp cho sự ra đời của Triết học Mác – Lênin?
A. Triết học Cổ điển Đức
B. Kinh tế chính trị cổ điển Anh
C. CNXH không tưởng Pháp
D. Chủ nghĩa xã hội khoa học
1. Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin, Triết học là gì?
A. Triết học là tri thức về thế giới tự nhiên
B. Triết học là tri thức về tự nhiên và xã hội
C. Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới; về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy
D. Triết học là tri thức lý luận của con người về thế giới
A. Triết học là tri thức về thế giới tự nhiên
B. Triết học là tri thức về tự nhiên và xã hội
C. Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới; về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy
D. Triết học là tri thức lý luận của con người về thế giới
Đối tượng nghiên cứu của triết học là gì?
A. Những vấn đề chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
b. Mối liên hệ giữa nhà nước và nhân dân
c. Nghiên cứu về những vấn đề siêu nhiên trừu tượng
d. Nghiên cứu về đời sống tâm linh của con người
1. Trình độ cao nhất của thế giới quan là gì?
A. Tín ngưỡng vật linh
B. Thế giới quan thần
C. Thế giới quan khoa học triết học
D. Thần học tôn giáo
Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?
A. Ấn Độ, Châu Phi, Nga
B. Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp
C. Ai Cập, Ấn Độ, Trung
D. Đức, Anh, Pháp
1. Đặc trưng của thế giới quan thời kỳ nguyên thủy là thế giới quan nào?
D. Thần thoại
C. Chính trị
B. Tôn giáo
A. Khoa
1. “Nghiên cứu thế giới trong tính chỉnh thể và tìm ra bản chất quy luật của nó” thuộc đối tượng nghiên cứu của bộ phận nào trong chủ nghĩa Mác- Lênin?
A. Chủ nghĩa Mác- Lênin
B. Triết học Mác- Lênin
C. Kinh tế chính trị Mác- Lênin
D. Chủ nghĩa xã hội khoa học Mác- Lênin
Mục đích cơ bản nhất của môn học Triết học Mác- Lênin là gì?
A. Hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam
B. Xây dựng thế giới quan và phương pháp luận khoa học và vận dụng sáng tạo những nguyên lý đó trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
C. Hiểu rõ nền tảng tư tưởng của Đảng cộng sản Việt Nam
D. Xây dựng niềm tin, lý tưởng cho sinh viên về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội mà Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng cộng sản Việt Nam và toàn thể nhân dân ta đã lựa chọn và đang quyết tâm xây dựng
Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác- Lênin là gì?
B. Kinh tế học chính trị của D.Ricácđô
A. Kinh tế học chính trị của A.Smít
C. Quy luật vận động và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và tính tất yếu của sự ra đời của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa
D. Sự phát triển của các phương thức sản xuất qua các thời kỳ lịch sử
1. Nội dung nào trong tư tưởng của các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp được chủ nghĩa Mác kế thừa?
A. Phương thức xây dựng xã hội mới – xã hội cộng sản chủ nghĩa
B. Nhận thức đúng đắn sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
C. Quan điểm đúng đắn về đặc trưng của xã hội cộng sản chủ nghĩa trong tương lai
D. Nhận thức đúng đắn về thành tựu và hạn chế của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
1. Tiền đề kinh tế - xã hội quyết định sự ra đời của chủ nghĩa Mác là gì?
A. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật vào giữa thế kỷ XIX làm sâu sắc thêm mâu thuẫn giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
B. Sự phát triển của lực lượng sản xuất làm sâu sắc thêm mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa
C. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật vào giữa thế kỷ XIX làm sâu sắc thêm mâu thuẫn giữa các tôn giáo lớn với các nhà khoa học
D. Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân trên toàn thế giới chuyển từ tự phát sang tự giác
Ai là người có công bảo vệ, phát triển chủ nghĩa Mác thành chủ nghĩa Mác-Lênin?
A. V.l.Lênin
B. Newton
C. Albert Einstein
D. Xã hội chủ nghĩa
1. Thành tựu nào sau đây thể hiện rõ ràng nhất sức ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin đến phong trào cách mạng vô sản trên toàn thế giới?
A. Thành công của cách mạng Tháng Mười Nga (1917)
B. Ra đời của Quốc tế Cộng sản (1919)
C. Thành công của phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa giữa thế kỷ XX
D. Phát triển về lực lượng sản xuất của nước thuộc địa sau khi giành được độc lập
1. Thế giới thống nhất ở tính gì?
A. Tính thống nhất ở vật chất và tinh thần
B. Ta cho nó thống nhất thì nó thống nhất
C. Thống nhất ở tính vật chất
D. Thống nhất vì do Thượng đế sinh ra
1. Sự kiện xã hội nào lần đầu tiên đã chứng minh tính hiện thực của chủ nghĩa Mác- Lênin trong lịch sử ?
A. Sự thành công cách mạng Tháng Mười Nga (1917)
B. Công xã Pa-ri
C. Cách mạng tháng 8 năm 1945 ở Việt Nam
D. Chiến tranh thế giới lần thứ II
1. “Triết học bao gồm quan điểm chung nhất, những sự lý giải có luận chứng cho các câu hỏi chung của con người, nên triết học bao gồm toàn bộ tri thức của nhân loại". Nhận định trên ứng với triết học thời kỳ nào?
a. Triết học Cổ đại
b. Triết học Phục Hưng.
c. Triết học Trung cổ Tây Âu.
d. Triết học Mác – Lênin
1. Quan điểm của triết học Mác –Lênin, nguồn gốc xã hội dẫn đến sự ra đời của triết học là gì?
A. Triết học đã phát triển đến mức có sự phân công lao động thành lao động trí óc và lao động chân tay, xã hội phân chia thành hai giai cấp cơ bản đối lập nhau là giai cấp chủ nô và giai cấp nô lệ. Giai cấp thống trị có điều kiện nguyên cứu triết học
B. Triết học đã có sự phân công thành lao động trí óc và lao động chân tay, xã hội chỉ có một giai cấp duy nhất là giai cấp chủ nô
C. Triết học đã phát triển đến mức có sự phân công lao động thành lao động trí óc và lao động chân tay, xã hội chỉ có một giai cấp cơ bản là giai cấp nô lệ
D. Triết học chỉ là sự phân công lao động thành lao động chân chính và có ba giai cấp cơ bản đối lập là giai cấp chủ nô, giai cấp nô lệ và giai cấp làm việc dành cho công nhân
1. Theo quan điểm của triết học Mácxít, triết học có những chức năng cơ bản nào?
a. Chức năng giáo dục những giá trị đạo đức và thẩm mỹ cho con người
b. Chức năng thế giới quan và phương pháp luận chung cho mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn
c. Chức năng tổ chức tri thức khoa học, thúc đẩy sự phát triển khoa học-công nghệ
d. Giải thích hiện thực và thúc đẩy quần chúng làm cách mạng để xóa bỏ hiện thực
1. Hạt nhân lý luận của thế giới quan theo quan điểm của triết học Mác –Lênin là gì?
a. Chính trị
b. Triết học
c. Tôn giáo
d. Lý luận
1. Quan điểm của Hêghen về khoa học triết học là gì?
a. Triết học là khoa học của mọi khoa học
b. Khoa học triết học là siêu hình học
c. Triết học là khoa học về mọi khoa học
d. Triết học là khoa học về xã hội và lịch sử
Đối tượng của Triết học thời kỳ phục hưng là gì?
a. Triết học siêu hình học
b. Triết học kinh viện
c. Triết học mang tính tôn giáo
d. Triết học là khoa học của mọi khoa học
1. Đối tượng của Triết học thời kỳ phục hưng là gì?
a. Triết học là khoa học của mọi khoa học
b. Triết học kinh viện
c. Triết học khoa học tách ra các môn khoa học
d. Triết học mang tính tôn giáo
1. Đối tượng của triết học ở phương Tây thời trung cổ là gì?
a. Thượng đế và quyền năng của thượng đế
b. Nghi thức và văn hóa
c. Nghiên cứu về tự nhiên
d. Nghiên cứu về xã hội và lịch sử
1. Đối tượng của triết học ở phương Tây thời trung cổ là gì?
a. Triết học siêu hình học
b. Triết học kinh viện
c. Triết học tách ra thành các môn khoa học
d. Triết học là khoa học của mọi khoa học
1. Tác phẩm nào của chủ nghĩa Mác đã làm sáng tỏ bản chất của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và vạch ra tính tất yếu của hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa?
a. Bản thảo kinh tế - Triết học
b. Chính sách Kinh tế mới
c. Bộ tư bản
d. Tuyên ngôn đảng cộng sản
1. Giai đoạn lịch sử nào là giai đoạn V.I.Lênin bảo vệ chủ nghĩa Mác?
a. Chủ nghĩa tư bản đang trong quá trình hình thành
b. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
c. Chủ nghĩa tư bản độc quyền (đế quốc chủ nghĩa)
d. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
a. Chủ nghĩa tư bản đang trong quá trình hình thành
b. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
c. Chủ nghĩa tư bản độc quyền (đế quốc chủ nghĩa)
d. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
1. Trường phái triết học duy tâm nào ảnh hưởng trực tiếp đến sự ra đời của triết học Mác-Lênin?
a. I. Kant
b. G. Hê-ghen
c. G. Béc-cơ-li
d. Platon
1. Trường phái triết học duy tâm nào ảnh hưởng trực tiếp đến sự ra đời của triết học Mác-Lênin?
a. Cổ điển Mỹ
b. Cổ điển Đức
c. Cổ điển Nhật
d. Platon
1. Trong thế giới quan tôn giáo, yếu tố nào đóng vai trò chủ yếu?
a. Tri thức
b. Niềm tin
c. Lễ giáo phong kiến
d. Tình cảm
1. Trong chủ nghĩa Mác - Lênin, bộ phận lý luận nào nghiên cứu những quy luật kinh tế của xã hội, đặc biệt là những quy luật kinh tế của quá trình ra đời, phát triển, suy tàn của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và sự ra đời, phát triển của phương thức sản xuất mới – phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa?
A. Triết học Mác - Lênin
b. Kinh tế chính trị Mác - Lênin
c. Chủ nghĩa xã hội khoa học
d. Lý luận nhận thức
1. Đối tượng nghiên cứu của bộ phận chủ nghĩa xã hội khoa học trong chủ nghĩa Mác - Lênin là gì?
a. Quá trình cách mạng xã hội
b. Xã hội loài người
c. Lịch sử phát triển của khoa học kỹ thuật
d. Phong trào công nhân
1. Trong ba bộ phận lý luận cấu thành chủ nghĩa Mác - Lênin, triết học có vai trò như thế nào?
a. Chỉ là những nghiên cứu khoa học đầu tiên của C.Mác
b. Cơ sở lý luận, là thế giới quan và phương pháp luận khoa học cho những bộ phận còn lại
c. Chỉ chuyên nghiên cứu về những vấn đề của giới tự nhiên
d. Là vũ khí lý luận để chống lại những tư tưởng triết học khác
1. Giá trị nhân văn của chủ nghĩa Mác – Lênin là gì?
a. Xác định bản chất con người và lịch sử phát triển của nhân loại
c. Giải phóng nhân loại khỏi nghèo nàn, lạc hậu và bất công
b. Tầm quan trọng của con người trong lực lượng sản xuất đối với sự phát triển văn minh nhân loại
d. Thực hiện giải phóng giai cấp, giải phóng nhân dân lao động và giải phóng con người khỏi ách áp bức, bóc lột bằng cách mạng vô sản
1. Quá trình ra đời và phát triển của chủ nghĩa Mác-Lênin được chia làm mấy giai đoạn chính?
a. Ba giai đoạn: Giai đoạn C.Mác khởi xướng; Giai đoạn Ph.Ăngghen bổ sung; Giai đoạn V.I.Lênin phát triển
b. Ba giai đoạn: Giai đoạn C.Mác và Ph.Ăngghen; Giai đoạn phát triển của V.I.Lênin; Giai đoạn vận dụng ở các nước XHCN
c. Hai giai đoạn: Giai đoạn truyền thống từ C.Mác đến V.I.Lênin; Giai đoạn hiện đại từ sau chiến tranh thế giới lần II đến nay
d. Hai giai đoạn: Giai đoạn hình thành, phát triển chủ nghĩa Mác (do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện); Giai đoạn bảo vệ, phát triển chủ nghĩa Mác thành chủ nghĩa Mác-Lênin (do V.I.Lênin thực hiện)
1. Quá trình ra đời và phát triển của chủ nghĩa Mác-Lênin giai đoạn như thế nào?
A. Giai đoạn C.Mác khởi xướng
B. Giai đoạn C.Mác và Ph.Ăngghen
C. Giai đoạn hiện đại từ sau chiến tranh thế giới lần II đến nay
D. Giai đoạn hình thành, phát triển chủ nghĩa Mác
1. Quá trình ra đời và phát triển của chủ nghĩa Mác-Lênin giai đoạn như thế nào?
A. Giai đoạn bảo vệ, phát triển chủ nghĩa Mác thành chủ nghĩa Mác-Lênin
nay
B. Giai đoạn vận dụng ở các nước XHCN
C. Giai đoạn Ph.Ăngghen bổ sung
D. Giai đoạn hiện đại từ sau chiến tranh thế giới lần II đến nay
1. Hàng loạt cuộc đấu tranh của công nhân chống lại chủ nghĩa tư bản trong những năm 30-40 của thế kỷ XX đã cho thấy giai cấp công nhân có những thay đổi về địa vị chính trị như thế nào?
a. Giai cấp công nhân trở thành một lực lượng chính trị độc lập trong xã hội tư bản
b. Giai cấp công nhân trở thành một lực lượng chủ yếu của xã hội tư bản
c. Giai cấp công nhân trở thành một giai cấp đối lập với giai cấp tư sản
d. Giai cấp công nhân trở thành lực lượng sản xuất trong xã hội tư bản
1. Trên lĩnh vực xã hội, hoạt động nào vừa là tiền đề vừa là mục đích thực tiễn chủ yếu nhất của chủ nghĩa Mác ?
a. Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất
b. Sự ra đời của một số ngành khoa học xã hội
c. Thực tiễn các phong trào cách mạng của giai cấp công nhân
d. Thực tiễn các phong trào đấu tranh giành độc lập của các nước thuộc địa
1. Trong triết học Hêghen, C.Mác và Ph.Ăngghen đã kế thừa nội dung nào là chủ yếu nhất?
a. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
b. Triết học pháp quyền
c. Mỹ học
d. Phép biện chứng
1. Khi phê phán những hạn chế trong học thuyết giá trị của A. Smít, C.Mác đã xây dựng nên lý luận gì?
a. Học thuyết về đấu tranh giai cấp trong xã hội có giai cấp
b. Lý luận về giá trị thặng dư, luận chứng khoa học về bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản
c. Học thuyết về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
d. Lý luận về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
1. Tại sao ở Tây Âu thời cận đại, triết học duy vật lại phát triển mạnh mẽ?
a. Do khoa học tự nhiên phát triển mạnh mẽ
b. Do ảnh hưởng của chủ nghĩa duy vật siêu hình
c. Các nhà triết học có sự phân hóa mạnh mẽ
d. Nhận thức con người phát triển lên một trình độ cao hơn
1. Tại sao ở Tây Âu thời cận đại, triết học duy vật lại phát triển mạnh mẽ?
a. Do ảnh hưởng của chủ nghĩa duy vật siêu hình
b. Các nhà triết học có sự phân hóa mạnh mẽ
c. Nhận thức con người phát triển lên một trình độ cao hơn
d. Do phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
1. Triết học xuất hiện vào khoảng thời gian nào?
a. Thế kỷ IV (Trước công nguyên)
b. Thế kỷ VI (Trước công nguyên)
c. Thế kỷ VII (Trước công nguyên)
d. Thế kỷ IX (Trước công nguyên)
1. Triết học xuất hiện vào khoảng thời gian từ năm nào đến năm nào?
a. Thế kỷ VII đến thế kỷ VI (Trước công nguyên)
b. Thế kỷ VIII đến thế kỷ Vl (Trước công nguyên)
c. Thế kỷ X đến thế kỷ VI (Trước công nguyên)
d. Thế kỷ XI đến thế kỷ VI (Trước công nguyên)
1. Những câu chuyện như Truyền thuyết Âu Cơ – Lạc Long Quân, truyền thuyết thánh Gióng của Việt Nam là biểu hiện của hình thức thế giới quan nào ?
a. Thế giới quan thần thoại
b. Thế giới quan tôn giáo
c. Thế giới quan triết học
d. Biểu hiện của cả ba hình thức thế giới quan trên
a. Thế giới quan thần thoại
b. Thế giới quan tôn giáo
c. Thế giới quan triết học
d. Biểu hiện của cả ba hình thức thế giới quan trên
1. Tại sao nói sự ra đời của chủ nghĩa Mác là hiện tượng hợp quy luật?
a. Đó là sản phẩm của tình hình kinh tế-xã hội những năm 40 của thế kỷ XIX
b. Là sự tổng kết những giá trị của tri thức nhân loại thể hiện trong các lĩnh vực khoa học
c. Là tài năng bẩm sinh của những người sáng lập ra nó
d. Là hiện tượng khách quan
1. Đâu không phải là vai trò của những tiền đề về khoa học tự nhiên đối với sự ra đời chủ nghĩa Mác?
a. Bác bỏ tư duy siêu hình và vai trò của “Đấng Sáng tạo”
b. Khẳng định tính đúng đắn của quan điểm duy vật biện chứng về bản chất của thế giới
c. Khẳng định tính khoa học của quan điểm duy vật biện chứng trong nhận thức và trong thực tiễn
d. Giúp Mác- Ăngghen có điều kiện tiếp cận với nguồn tri thức hiện đại
1. Đâu là hạn chế lớn trong triết học của Hê-ghen đã được chủ nghĩa Mác khắc phục?
a. Tư duy siêu hình
c. Tính duy tâm thuần bí
c. Tính duy tâm thuần bí
d. Phủ định “sạch trơn” những thành tựu triết học trước đó
1. Triết học có tính giai cấp không?
a. Không có
b. Chỉ có trong xã hội Tư bản
c. Có tính giai cấp trong mọi trường phái triết học
d. Chỉ có trong một số hệ thống triết học
1. Thế giới quan là gì?
a. Thế giới quan là sự phán ánh của sự tồn tại vật chất và xã hội của con người dưới hình thức các quan niệm, quan điểm chung
b. Thế giới quan không phụ thuộc vào trình độ hiểu biết của con người đã đạt được trong một giai đoạn lịch sử nhất định
c. Thế giới quan là quan điểm của giai cấp thống trị xã hội
d. Thế giới quan là nội tâm, là những suy nghĩ bên trong của con người
1. Thế giới quan là gì?
a. Là quan điểm của con người về thế giới quan
b. Là quan điểm trình độ hiểu của con người
c. Là quan điểm giai cấp thống trị xã hội
d. Là những suy nghĩ bên trong của con người
1. Xét về đối tượng nghiên cứu, Triết học khác với Khoa học cụ thể ở chỗ nào?
a. Triết học nghiên cứu về con người, còn Khoa học cụ thể chỉ nghiên cứu tự nhiên
b. Khoa học cụ thể tìm hiểu bản chất của thế giới, còn Triết học khám phá quy luật của thế giới
c. Khoa học cụ thể chỉ nghiên cứu một mặt của thế giới còn Triết học nghiên cứu toàn bộ thế giời trong tính chỉnh thể của nó
d. Khoa học cụ thể khám phá ra mọi quy luật của thế giới, còn Triết học khám phá ra mọi cấp độ bản chất của thế giới
1. Những phát minh của Khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã đem lại cơ sở khoa học cho sự phát triển của yếu tố nào?
a. Sự phát triển phương pháp siêu hình và chủ nghĩa cơ giới sẽ lên một trình độ mới
b. Sự phát triển phép biện chứng từ tự phát chuyển thành tự giác
c. Sự phát triển phép biện chứng duy tâm thành chủ nghĩa tư biện, thần bí
d. Sự phát triển tư duy biện chứng giúp nó thoát khỏi tính tự phát và cởi bỏ lớp vỏ thần bí duy tâm
1. Ở phương Tây thời trung cổ con người chịu sự chi phối của quan niệm thế giới quan nào?
a. Tôn giáo
b. Huyền hoại
c. Khoa học
d. Triết học
1. Thành tựu vĩ đại nhất của cuộc cách mạng trong triết học do Các Mác và Ănghen thực hiện là gì?
a. Xây dựng phép biện chứng vật, chấm dứt sự thống trị của phép biện chứng duy tâm của Hêghen
b. Xây dựng chủ nghĩa duy vật về lịch sử, làm sáng tỏ lịch sử tồn tại và phát triển của xã hội loài người
c. Phát hiện ra lịch sử phát triển của xã hội loài người là lịch sử đấu tranh giai cấp, và đấu tranh giai cấp sẽ dẫn đến cách mạng vô sản nhằm xóa bỏ chế độ người bóc lột người
d. Phát hiện ra giá trị thặng dư, làm sáng tỏ bản chất của xã hội tư bản chủ nghĩa
