wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập môn Kinh tế vi mô

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức:

a)

Quản lý doanh nghiệp sao cho có lãi.

b)

Lẩn tránh vấn đề khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau và cạnh tranh nhau.

c)

Tạo ra vận may cho cá nhân trên thị trường chứng khoán.

d)

Phân bổ nguồn lực khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau.

2.

Kinh tế học vi mô nghiên cứu:

a)

Hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.

b)

Các hoạt động diễn ra trong toàn bộ nền kinh tế.

c)

Chính sách của chính phủ với mục đích tối đa hóa thỏa mãn.

d)

Cả hai phương án a và b đều đúng.

3.

Các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế cần giải quyết là:

a)

Sản xuất sản phẩm gì? Số lượng bao nhiêu?

b)

Sản xuất bằng phương pháp nào?

c)

Sản xuất ở đâu?

d)

Các câu trên đều đúng.

4.

Trong hệ thống kinh tế thị trường tự do, các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế được giải quyết:

a)

Thông qua các kế hoạch của chính phủ.

b)

Thông qua thị trường.

c)

Thông qua thị trường và các kế hoạch của chính phủ.

d)

Các câu trên đều đúng.

5.

Câu nào sau đây thuộc kinh tế vi mô:

a)

Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay ở mức cao.

b)

Lợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành sản xuất.

c)

Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ là công cụ điều tiết của chính phủ trong nền kinh tế.

d)

Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2018 là 3,54%.

6.

Vấn đề nào sau đây thuộc kinh tế chuẩn tắc:

a)

Mức tăng trưởng GDP ở Việt Nam năm 2015 là 6,68%.

b)

Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2018 là 3,54%.

c)

Giá dầu thế giới đạt kỷ lục vào ngày 11/7/2008 là 147 USD/thùng, nhưng đến ngày 30/10/2019 chỉ còn 60,8 USD/thùng.

d)

Phải có hiệu thuốc miễn phí phục vụ người già và trẻ em.

7.

Công cụ phân tích nào nêu lên các kết hợp khác nhau giữa hai hàng hóa có thể sản xuất ra khi các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả:

a)

Đường giới hạn khả năng sản xuất.

b)

Đường cầu.

c)

Đường cung.

d)

Tổng sản phẩm quốc gia (GNP).

8.

Khái niệm kinh tế nào sau đây không thể lý giải được bằng đường giới hạn khả năng sản xuất:

a)

Khái niệm chi phí cơ hội.

b)

Khái niệm cung cầu.

c)

Quy luật chi phí cơ hội tăng dần.

d)

Ý tưởng về sự khan hiếm.

9.

Kinh tế học thực chứng nhằm:

a)

Mô tả, giải thích các sự kiện, các vấn đề kinh tế một cách khách quan và có cơ sở khoa học.

b)

Đưa ra những lời chỉ dẫn hoặc những quan điểm chủ quan của các cá nhân.

c)

Giải thích cách hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.

d)

Không có câu nào đúng.

10.

Khác nhau căn bản giữa mô hình kinh tế thị trường tự do và nền kinh tế hỗn hợp là:

a)

Nhà nước vô nhiền kinh tế.

b)

Nhà nước tham gia quản lý nền kinh tế.

c)

Nhà nước quản lý các quỹ phúc lợi xã hội.

d)

Các câu trên đều sai.

11.

Hàm số cầu của một hàng hóa là tương quan giữa:

a)

Lượng cầu hàng hóa đó với giá cả của nó.

b)

Lượng cầu hàng hóa đó với tổng hữu dụng.

c)

Lượng cầu hàng hóa đó với tổng chi tiêu của người tiêu dùng.

d)

Lượng cầu hàng hóa đó với tổng doanh thu của người bán.

12.

Nếu 2 sản phẩm X và Y là 2 sản phẩm thay thế thì:

a)

Exy0E_{xy} \ge 0

b)

Exy0E_{xy} \le 0

c)

Exy=0E_{xy} = 0

d)

Exy=1E_{xy} = 1

13.

Nếu 2 sản phẩm X và Y là 2 sản phẩm bổ sung thì:

a)

Exy>0E_{xy} > 0

b)

Exy<0E_{xy} < 0

c)

Exy=0E_{xy} = 0

d)

Tất cả đều sai

14.

Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập có ý nghĩa thực tiễn là:

a)

Dự đoán lượng cầu hàng hóa thay đổi bao nhiêu phần trăm khi thu nhập của công chúng thay đổi 1%1\% .

b)

Dự đoán thu nhập thay đổi bao nhiêu thì lượng cầu hàng hóa thay đổi 1%1\% .

c)

Xác định nguồn thu nhập của công chúng.

d)

Xác định lượng cầu của hàng hóa trên thị trường.

15.

Nếu giá sản phẩm X tăng lên, các điều kiện khác không thay đổi thì:

a)

Sản phẩm tăng lên.

b)

Khối lượng tiêu thụ sản phẩm X tăng lên.

c)

Khối lượng tiêu thụ sản phẩm X giảm xuống.

d)

Phần chi tiêu sản phẩm X tăng lên.

16.

Biểu cầu cho thấy:

a)

Lượng cầu về một loại hàng hóa cụ thể tại các mức giá khác nhau.

b)

Lượng cầu về một hàng hóa cụ thể sẽ thay đổi khi thu nhập thay đổi.

c)

Lượng hàng cụ thể sẽ được cung ứng cho thị trường tại các mức giá khác nhau.

d)

Lượng cầu về một hàng hóa cụ thể sẽ thay đổi khi giá các hàng hóa liên quan thay đổi.

17.

Quy luật cung chỉ ra rằng:

a)

Sự gia tăng các trực tiếp dẫn đến sự gia tăng cầu cung.

b)

Nhà sản xuất sẵn sàng cung ứng ít hơn với mức giá cao hơn.

c)

Có mối quan hệ nghịch giữa cung và giá cả.

d)

Nhà sản xuất sẵn sàng cung ứng nhiều hơn với mức giá cao hơn.

18.

Quy luật cầu chỉ ra rằng: Nếu các yếu tố khác không đổi thì:

a)

Giữa lượng cầu hàng hóa này và giá hàng hóa thay thế có mối liên hệ với nhau.

b)

Giữa lượng cầu và thu nhập có mối quan hệ đồng biến.

c)

Giữa lượng cầu và sở thích có quan hệ đồng biến.

d)

Giữa lượng cầu hàng hóa với giá của nó có mối quan hệ nghịch biến.

19.

Yếu tố nào sau đây không được coi là yếu tố quyết định cầu hàng hóa:

a)

Giá hàng hóa liên quan.

b)

Thị hiếu, sở thích.

c)

Giá các yếu tố đầu vào để sản xuất hàng hóa.

d)

Thu nhập.

20.

Sự di chuyển dọc theo đường cung cho thấy khi giá hàng hóa giảm:

a)

Lượng cung giảm.

b)

Đường cung dịch chuyển về bên phải.

c)

Lượng cung tăng.

d)

Đường cung dịch chuyển về bên trái.

21.

Đường cung của sản phẩm X dịch chuyển do:

a)

Giá sản phẩm X thay đổi.

b)

Thu nhập tiêu dùng thay đổi.

c)

Thuế thay đổi.

d)

Giá sản phẩm thay thế thay đổi.

22.

Đường cung của sản phẩm X dịch chuyển khi:

a)

Giá sản phẩm X thay đổi.

b)

Chi phí sản xuất sản phẩm X thay đổi.

c)

Thu nhập của người tiêu thụ thay đổi.

d)

Các câu trên đều đúng.

23.

Chọn câu đúng trong những câu dưới đây:

a)

Thu nhập của người tiêu dùng tăng sẽ làm đường cung dịch chuyển sang phải.

b)

Giá các yếu tố đầu vào tăng sẽ làm đường cung dịch sang phải.

c)

Hệ số co giãn của cung luôn nhỏ hơn 0.

d)

Phản ứng của người tiêu dùng dễ dàng và nhanh chóng hơn nhà sản xuất trước sự biến động của giá cả trên thị trường.

24.

Đường cung phản ánh:

a)

Sự chênh lệch giữa số cầu hàng hóa và số cung hàng hóa ở mỗi mức giá.

b)

Số lượng hàng hóa mà nhà sản xuất sẽ bán ra ứng với mỗi mức giá trên thị trường.

c)

Số lượng tối đa hàng hóa mà ngành có thể sản xuất không kể đến giá cả.

d)

Mức giá cao nhất mà người sản xuất chấp nhận ứng với mỗi mức sản lượng.

25.

Giá trần (giá tối đa) luôn dẫn tới:

a)

Sự gia nhập ngành.

b)

Sự dư thừa hàng hóa.

c)

Sự cân bằng thị trường.

d)

Sự thiếu hụt hàng hóa.

26.

Tìm câu đúng trong các câu dưới đây:

a)

Tính co giãn theo giá của nhóm hàng thiết yếu là co giãn nhiều.

b)

Bếp gas và gas là 2 mặt hàng bổ sung cho nhau.

c)

Hệ số co giãn cầu theo thu nhập của hàng hóa cao cấp nhỏ hơn 1.

d)

Giá các yếu tố sản xuất tăng, sẽ làm đường cung dịch chuyển sang phải.

27.

Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố quyết định của cung:

a)

Những thay đổi về công nghệ.

b)

Mức thu nhập.

c)

Thuế và trợ cấp.

d)

Chi phí nguồn lực để sản xuất hàng hóa.

28.

Ý nghĩa kinh tế của đường cung thẳng đứng là:

a)

Nó cho thấy nhà sản xuất sẵn sàng cung ứng nhiều hơn tại các mức giá thấp hơn.

b)

Nó cho thấy dù giá cả là bao nhiêu thì nhà sản xuất cũng chỉ cung ứng một lượng nhất định cho thị trường.

c)

Nó cho thấy nhà cung ứng sẵn sàng cung ứng nhiều hơn khi giá cả cao hơn.

d)

Nó cho thấy chỉ có một mức giá làm cho nhà sản xuất cung ứng hàng hóa cho thị trường.

29.

Khi cung sản phẩm X trên thị trường tăng lên, nhưng không làm thay đổi số lượng sản phẩm cân bằng trên thị trường, chúng ta kết luận rằng cầu sản phẩm X:

a)

Co giãn nhiều.

b)

Co giãn đơn vị.

c)

Co giãn ít.

d)

Hoàn toàn không co giãn.

30.

Khi chính phủ kiểm soát giá cả của hàng hóa, làm cho giá hàng hóa cao hơn mức giá cân bằng trên thị trường:

a)

Mọi người đều được lợi khi kiểm soát giá cả.

b)

Chỉ có người tiêu dùng được lợi.

c)

Chỉ có một số người bán có thể tìm được người mua sản phẩm của mình.

d)

Cả bên đều có lợi.

31.

Giá của hàng hóa X tăng, làm đường cầu của hàng hóa Y dời sang trái, suy ra:

a)

X là hàng hóa thứ cấp.

b)

Y là hàng hóa thông thường.

c)

X và Y là 2 hàng hóa bổ sung cho nhau.

d)

X và Y là 2 hàng hóa thay thế cho nhau.

32.

Tìm câu sai trong những câu dưới đây:

a)

Thu nhập giảm sẽ làm cho hầu hết các đường cầu của hàng hóa dịch chuyển sang trái.

b)

Những mặt hàng thiết yếu có độ co giãn của cầu theo giá nhỏ.

c)

Đường cầu biểu hiện mối quan hệ giữa giá cả và dụng cầu.

d)

Giá thuốc lá tăng nhằm làm đường cầu thuốc lá dịch chuyển sang trái.

33.

Khi thu nhập tăng lên 10%, khối lượng tiêu thụ sản phẩm X tăng lên 5%, với các điều kiện khác không đổi, thì ta có thể kết luận sản phẩm X là:

a)

Sản phẩm cấp thấp.

b)

Sản phẩm cao cấp.

c)

Sản phẩm thiết yếu.

d)

Sản phẩm độc lập.

34.

Khi thu nhập giảm, các yếu tố khác không đổi, giá cả và lượng cân bằng mới của hàng hóa thông thường sẽ:

a)

Giá thấp hơn và lượng cân bằng lớn hơn.

b)

Giá cao hơn và lượng cân bằng nhỏ hơn.

c)

Giá thấp hơn và lượng cân bằng nhỏ hơn.

d)

Không thay đổi.

35.

Giá sử hàm cầu thị trường của một loại nông sản: P=0,5Q+40P = -0{,}5Q + 40 . Lượng cung nông sản trên thị trường là 4040 . Vậy mức giá cân bằng trên thị trường là:

a)

P=10P=10

b)

P=20P=20

c)

P=40P=40

d)

P=30P=30

36.

Giá hộp trà Actiso của LADOPHAR là 85.00085{.}000 đồng/hộp. Khi chính phủ đánh thuế 5.0005{.}000 đồng/hộp, giá cả trên thị trường vẫn là 85.00085{.}000 đồng/hộp. Vậy tính co giãn cầu theo giá của trà Actiso là:

a)

Co giãn nhiều.

b)

Co giãn ít.

c)

Co giãn hoàn toàn.

d)

Hoàn toàn không co giãn.

37.

Giá bột giặt là 35.00035{.}000 đồng/kg. Khi chính phủ đánh thuế 3.0003{.}000 đồng/kg, thì giá trên thị trường là 38.00038{.}000 đồng/kg. Vậy tính chất co giãn của cầu theo giá của bột giặt là:

a)

Co giãn nhiều.

b)

Co giãn ít.

c)

Co giãn hoàn toàn.

d)

Hoàn toàn không co giãn.

38.

Hàm số cầu và hàm số cung của một hàng hóa như sau: P=Q+50P = -Q + 50 ; P=Q+10P = Q + 10 . Nếu chính phủ ấn định giá tối đa là P=20P=20 , thì lượng hàng hóa:

a)

Thiếu hụt 30.

b)

Dư thừa 30.

c)

Dư thừa 20.

d)

Thiếu hụt 20.

39.

Hàm số cung và cầu sản phẩm X có dạng: P=Qs+5P = Q_s + 5 ; P=12Qd+20P = -\tfrac{1}{2}Q_d + 20 . Giá cân bằng và sản lượng cân bằng là:

a)

Q=5Q=5P=10P=10

b)

Q=10Q=10P=15P=15

c)

Q=8Q=8P=16P=16

d)

Q=20Q=20P=10P=10

40.

Trong trường hợp nào giá bia sẽ tăng:

a)

Đường cung của bia dịch chuyển sang phải.

b)

Đường cung của bia dịch chuyển sang trái.

c)

Cả 2 trường hợp trên đều đúng.

d)

Không có trường hợp nào.

41.

Trong trường hợp nào đường cung của xăng sẽ dịch chuyển sang trái:

a)

Giá xăng giảm.

b)

Mức lương của công nhân lọc dầu tăng lên.

c)

Có sự cải tiến trong lọc dầu.

d)

Tất cả các trường hợp học trên.

42.

Đường cầu về điện thoại dịch chuyển sang phải là do:

a)

Chi phí lắp đặt giảm.

b)

Thu nhập dân chúng tăng.

c)

Do đầu tư của các công ty đầu tư viễn thông nước ngoài.

d)

Giá lắp đặt điện thoại giảm.

43.

Cầu mặt hàng Y co giãn nhiều theo giá. Khi chính phủ đánh thuế theo sản lượng:

a)

Phần lớn thuế do người tiêu thụ chịu.

b)

Phần lớn thuế do nhà sản xuất chịu.

c)

Số tiền chịu thuế chia đều cho 2 bên.

d)

Nhà sản xuất chịu hoàn toàn tiền thuế.

44.

Đường cầu bột giặt OMO dịch chuyển sang phải là do:

a)

Giá bột giặt OMO giảm.

b)

Giá hóa chất nguyên liệu giảm.

c)

Giá của các loại bột giặt khác giảm.

d)

Giá của các loại bột giặt khác tăng.

45.

Để tối đa hóa hữu dụng với thu nhập cho trước, người tiêu dùng phân phối các sản phẩm theo nguyên tắc:

a)

Hữu dụng biên của các sản phẩm phải bằng nhau: MUx=Muy=…

b)

Hữu dụng biên trên một đơn vị tiền tệ của các sản phẩm phải bằng nhau: MUx/Px=MUy/Py=…

c)

Ưu tiên mua các sản phẩm có giá tương đối rẻ.

d)

Phân chia cho mỗi sản phẩm là bằng nhau.

46.

Điểm phối hợp tối ưu (đạt TU max) giữa 2 sản phẩm X và Y là:

a)

Tiếp điểm giữa đường đẳng ích và đường ngân sách.

b)

Tiếp điểm giữa đường đẳng ích và đường đẳng phí.

c)

Tiếp điểm giữa đường đẳng lượng và đường đẳng phí.

d)

Tiếp điểm giữa đường đẳng lượng và đường ngân sách.

47.

Tập hợp các phối hợp có thể có giữa 2 sản phẩm mà người tiêu thụ có thể mua khi thu nhập không đổi là:

a)

Tập hợp các phối hợp có thể có giữa 2 sản phẩm mà người tiêu thụ có thể mua khi thu nhập không đổi.

b)

Tập hợp các phối hợp có thể có giữa 2 sản phẩm mà người tiêu thụ có thể mua khi thu nhập thay đổi.

c)

Tập hợp các phối hợp có thể có giữa 2 sản phẩm mà người tiêu thụ có thể mua khi giá sản phẩm thay đổi.

d)

Tập hợp các phối hợp có thể mua giữa 2 sản phẩm mà người tiêu thụ có thể mua với giá sản phẩm cho trước và thu nhập không thay đổi.

48.

Đường đẳng ích (đường bàng quan) của 2 sản phẩm X và Y thể hiện:

a)

Những phối hợp khác nhau của 2 sản phẩm X và Y với thu nhập nhất định.

b)

Những phối hợp khác nhau của 2 sản phẩm X và Y tạo ra mức thụ hưởng khác nhau.

c)

Những phối hợp khác nhau của 2 sản phẩm X và Y cùng tạo ra mức hữu dụng như nhau.

d)

Không có câu nào đúng.

49.

Độ dốc của đường đẳng ích phản ánh:

a)

Sở thích có tính bắc cầu.

b)

Sở thích là hoàn chỉnh.

c)

Tỷ lệ thay thế giữa hai hàng hóa.

d)

Các trường hợp trên đều đúng.

50.

Tỷ lệ thay thế biên giữa 2 sản phẩm X và Y (MRSxy) thể hiện:

a)

Tỷ giá giữa 2 sản phẩm.

b)

Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm trong tiêu dùng khi tổng mức thỏa mãn không đổi.

c)

Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm trên thị trường.

d)

Tỷ lệ năng suất biên giữa 2 sản phẩm.

51.

Thu nhập tăng, giá không thay đổi, khi đó:

a)

Độ dốc đường ngân sách thay đổi.

b)

Đường ngân sách dịch chuyển song song sang phải.

c)

Đường ngân sách trở nên phẳng hơn.

d)

Đường ngân sách dịch chuyển song song sang trái.

52.

Độ dốc của đường ngân sách (đường giới hạn tiêu dùng) thể hiện:

a)

Sự đánh đổi của 2 sản phẩm trên thị trường.

b)

Tỷ giá giữa 2 sản phẩm.

c)

Khi mua thêm 1 đơn vị sản phẩm này cần phải giảm bớt số lượng mua sản phẩm kia với thu nhập không đổi.

d)

Các câu trên đều đúng.

53.

Một người dành thu nhập 210 dvt để mua 2 hàng hóa X và Y với Px= 3030 /dvt/sp, Py= 1010 /dvt/sp. Hữu dụng biên của người này như sau: MUx: 20, 18, 16, 14, 12, 10, 8; MUy: 9, 8, 7, 6, 5, 4, 2. Phương án tiêu dùng tối ưu đạt tổng hữu dụng tối đa là:

a)

X= 55 và Y= 66

b)

X= 66 và Y= 33

c)

X= 44 và Y= 99

d)

X= 77 và Y= 00

54.

Giả sử bia là hàng thông thường và giá bia tăng. Khi đó tác động thay thế sẽ làm người ta mua bia..., và tác động thu nhập sẽ làm người ta mua bia....

a)

Nhiều hơn; nhiều hơn.

b)

Nhiều hơn; ít hơn.

c)

Ít hơn; nhiều hơn.

d)

Ít hơn; ít hơn.

55.

Hữu dụng biên của Kha đối với bánh ngọt A và B được biết là MU_A=Q_B và MU_B=Q_A. Kha có khoản thu nhập dành chi cho 2 loại bánh ngọt là 300 nghìn đồng. Giá mỗi hộp bánh A hay B đều là 50 nghìn đồng. Để đạt mức hữu dụng tối đa, Kha nên chi cho bánh ngọt A là:

a)

0 đồng

b)

100 nghìn đồng

c)

300 nghìn đồng

d)

150 nghìn đồng

56.

Năng suất biên (MP) của một yếu tố sản xuất biến đổi là:

a)

Sản phẩm trung bình tính cho mỗi đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi.

b)

Sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm của các yếu tố sản xuất.

c)

Sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm khi sử dụng thêm 1 đồng chi phí của yếu tố sản xuất biến đổi.

d)

Sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm khi sử dụng thêm 1 đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi, các yếu tố cố định giữ nguyên.

57.

Năng suất trung bình (AP) của một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi đó là:

a)

Số lượng sản phẩm tăng thêm khi sử dụng thêm 1 đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi.

b)

Số lượng sản phẩm tăng thêm khi bỏ ra 1 đồng chi phí sản xuất biến đổi.

c)

Số lượng sản phẩm bình quân được tạo ra bởi 1 đơn vị yếu tố.

d)

Không có câu nào đúng.

58.

Một đường đẳng phí cho thấy:

a)

Những phối hợp giữa 2 yếu tố sản xuất cùng tạo ra một mức sản lượng như nhau.

b)

Những phối hợp tối ưu giữa 2 yếu tố sản xuất.

c)

Những phối hợp giữa các yếu tố tạo ra mức sản lượng tối đa.

d)

Những phối hợp giữa các yếu tố sản xuất mà doanh nghiệp có thể thực hiện được với cùng một mức chi phí sản xuất.

59.

Độ dốc (hệ số góc) của đường đẳng phí chính là:

a)

Tỉ lệ đánh đổi giữa 2 yếu tố sản xuất trên thị trường.

b)

Tỉ số giá của 2 yếu tố sản xuất.

c)

2 câu trên đều đúng.

d)

Tỉ số năng suất biên của 2 yếu tố sản xuất.

60.

Khi năng suất trung bình giảm, năng suất biên sẽ:

a)

Bằng năng suất trung bình.

b)

Tăng dần.

c)

Vượt quá năng suất trung bình.

d)

Nhỏ hơn năng suất trung bình.

61.

Nếu đường đẳng lượng là một đường thẳng thì:

a)

Chi phí sử dụng các yếu tố đầu vào cố định ở các mức sử dụng khác nhau.

b)

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên không đổi.

c)

Xuất hiện doanh lợi tăng dần theo quy mô.

d)

Chỉ có một cách kết hợp các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất.

62.

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên (MRTS) thể hiện:

a)

Độ dốc của đường sản lượng.

b)

Độ dốc của đường đẳng phí.

c)

Độ dốc của đường đẳng lượng.

d)

Độ dốc của đường ngân sách.

63.

Chi phí cơ hội của phương án A là:

a)

Lợi ích mất đi do chọn phương án A mà không chọn phương án có lợi nhất khác.

b)

Lợi ích mất đi do chọn phương án A mà không chọn một phương án khác.

c)

Lợi ích mất đi do không chọn phương án A mà chọn một phương án khác.

d)

Tất cả các câu trên đều sai.

64.

Giả sử năng suất biên của công nhân thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là 10, 9 và 8. Tổng sản phẩm khi thuê 3 công nhân bằng:

a)

Năng suất trung bình của 3 công nhân =(10+9+8)/3=9

b)

Năng suất biên của công nhân thứ ba nhân cho số lượng công nhân =8×3=24

c)

Tổng sản phẩm của 3 công nhân nhân với số lượng công nhân =(10+9+8)×3=81

d)

Tổng sản phẩm của 3 công nhân =10+9+8=27

65.

Trong ngắn hạn, khi sản lượng càng lớn, loại chi phí nào sau đây càng nhỏ:

a)

Chi phí biến.

b)

Chi phí biến đổi trung bình.

c)

Chi phí trung bình.

d)

Chi phí cố định trung bình.

66.

Với cùng một số vốn đầu tư, nhà đầu tư dự kiến lợi nhuận kế toán của 3 phương án lần lượt là 50 triệu, 35 triệu và 30 triệu. Nếu phương án A được chọn thì lợi nhuận kinh tế đạt được là:

a)

15 triệu.

b)

20 triệu.

c)

5 triệu.

d)

35 triệu.

67.

Doanh thu biên (MR) là:

a)

Doanh thu tăng thêm trong tổng doanh thu khi giá cả sản phẩm thay đổi.

b)

Doanh thu tăng thêm trong tổng doanh thu khi bán thêm 1 sản phẩm.

c)

Là độ dốc của đường tổng phí.

d)

Là độ dốc của đường tổng cầu sản phẩm.

68.

Đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn là:

a)

Phần đường chi phí biên ngắn hạn của doanh nghiệp.

b)

Phần đường chi phí biên nằm ở phía trên đường AC.

c)

Phần đường chi phí biên nằm ở phía trên AVC.

d)

Phần đường chi phí biên nằm ở phía dưới đường AVC.

69.

Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn:

a)

Người bán có quyền quyết định giá.

b)

Người mua có quyền quyết định giá.

c)

Doanh nghiệp có ưu thế có quyền quyết định giá.

d)

Không có ai quyết định giá.

70.

Đường cầu nằm ngang của một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn có nghĩa là:

a)

Doanh nghiệp có thể bán một lượng khá lớn sản phẩm của mình với giá không đổi.

b)

Doanh nghiệp có thể bán hết sản lượng của mình theo giá thị trường.

c)

Doanh nghiệp có thể tăng sản lượng bán ra bằng cách hạ giá bán.

d)

Tất cả các doanh nghiệp đều là người định giá.

71.

Câu nào dưới đây bị cho là sai trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn:

a)

Người mua và người bán có thông tin hoàn hảo.

b)

Các doanh nghiệp đều bán một sản phẩm đồng nhất.

c)

Không có rào ngại khi gia nhập hay rời bỏ thị trường.

d)

Tất cả các doanh nghiệp đều là người định giá.

72.

Đối với một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn, tình trạng sản lượng tăng lên làm cho lợi nhuận giảm, cho chúng ta biết rằng:

a)

Doanh thu biên vượt quá chi phí biên.

b)

Doanh thu biên bằng giá bán.

c)

Doanh thu biên thấp hơn chi phí biên.

d)

Tổng doanh thu bằng tổng chi phí.

73.

Đối với một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn, doanh thu biên sẽ:

a)

Nhỏ hơn giá bán và doanh thu trung bình.

b)

Bằng giá bán nhưng lớn hơn doanh thu trung bình.

c)

Bằng giá bán và bằng doanh thu trung bình.

d)

Bằng doanh thu trung bình nhưng nhỏ hơn giá bán.

74.

Đối với một doanh nghiệp trong một ngành cạnh tranh hoàn toàn thì vấn đề nào sau đây không thể quyết định được?

a)

Số lượng các yếu tố sản xuất sử dụng là bao nhiêu?

b)

Sản xuất bao nhiêu sản phẩm?

c)

Bán sản phẩm với giá bao nhiêu?

d)

Sản xuất như thế nào?

75.

Thị trường cạnh tranh hoàn toàn có 200 doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp có hàm cung P = 10 + 20q. Vậy hàm cung thị trường sẽ là:

a)

P = 2.000 + 4.000 Q

b)

P = Q/10 + 10

c)

Q = 100P - 10

d)

Tất cả câu đều sai.

76.

Giả sử chi phí biên của 1 doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn được cho bởi: MC = 3 + 2Q. Nếu giá thị trường là 99 dvt/sp thì mức sản lượng doanh nghiệp sẽ sản xuất là:

a)

Q= 33

b)

Q= 99

c)

Q= 66

d)

Q= 1212

77.

Một cửa hàng bán hoa tươi thuộc thị trường cạnh tranh hoàn toàn. Hiện thời, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 200 bó hoa có chi phí biên nhỏ hơn giá bán (MC < P). Cửa hàng có thể tăng lợi nhuận nếu mỗi ngày cửa hàng bán:

a)

Duy trì lượng bán như cũ.

b)

Giảm lượng hoa bán ra.

c)

Tăng lượng hoa bán ra.

d)

Tăng gấp đôi lượng hoa bán ra.

78.

Trong thị trường sản phẩm X, giả định có 2 người tiêu dùng là A và B, hàm số cầu cá nhân đối với X có dạng: P = −1/10 q_A + 1.200 và P = −1/20 q_B + 1.300. Có 10 doanh nghiệp sản xuất sản phẩm X, điều kiện sản xuất như nhau. Hàm số cầu thị trường là:

a)

P = −3/20 Q + 2.500

b)

Q_d = 38.000 − 30P

c)

Q_d = 38.000 − 30Q

d)

Tất cả đều sai.

79.

Một doanh nghiệp độc quyền có hàm số cầu P=Q+20P = -Q + 20 và hàm tổng chi phí TC=Q2+4Q+4TC = Q^2 + 4Q + 4 . Mức giá và sản lượng đạt lợi nhuận tối đa:

a)

P= 1212 ; Q= 44

b)

P= 1414 ; Q= 5,35{,}3

c)

P= 44 ; Q= 1616

d)

P= 1616 ; Q= 44

80.

Đường ngân sách có dạng: Y = 100 − 2X. Nếu P_y = 1010 và:

a)

P_x= 55 , I= 100100

b)

P_x= 1010 , I= 200200

c)

P_x= 2020 , I= 20002000

d)

P_x= 2020 , I= 10001000

81.

Hàm số cầu về sách Bài tập kinh tế vi mô là P = 1000,005Q100 - 0{,}005 Q , hàm tổng chi phí của nhà xuất bản TC = 4Q+0,001Q2+50.0004Q + 0{,}001 Q^2 + 50.000 . Tiền nhuận bút tác giả là 50% tổng doanh thu. Để nhận tiền nhuận bút cao nhất, thì giá sách mà tác giả mong muốn là:

a)

P= 6060

b)

P= 5050

c)

P= 4040

d)

P= 31,431{,}4

82.

Thế lực độc quyền có được là do:

a)

Định giá bằng chi phí biên.

b)

Định chi phí biên và doanh thu biên bằng nhau.

c)

Định giá cao hơn chi phí biên đối trung bình.

d)

Định giá cao hơn chi phí biên.

83.

Trong dài hạn, doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn:

a)

Luôn có được lợi nhuận.

b)

Luôn thiết lập được quy mô sản xuất tối ưu.

c)

Ấn định giá bán bằng chi phí biên.

d)

Có thể sẽ bị lỗ.

84.

Giá vé ở một nhà hàng Karaoke là 40.000đ/giờ vào ban ngày; từ 18 giờ trở đi, giá vé là 80.000đ/giờ. Đây là ví dụ thể về:

a)

Phân biệt giá cấp II.

b)

Giá cả hai phần.

c)

Phân biệt giá theo thời điểm.

d)

Phân biệt giá lúc cao điểm.

85.

Đối với người tiêu dùng thì biện pháp điều tiết độc quyền nào chính phủ mang lại lợi ích trực tiếp cho họ:

a)

Quy định giá tối đa.

b)

Thuế theo sản lượng.

c)

Thuế không theo sản lượng.

d)

Cả ba biện pháp.

86.

Một doanh nghiệp độc quyền có hàm số cầu P=Q+20P = -Q + 20 và hàm tổng chi phí TC=Q2+4Q+4TC = Q^2 + 4Q + 4 . Mức giá và sản lượng đạt lợi nhuận tối đa là:

a)

P=12; Q=4P=12;\ Q=4

b)

P=14; Q=5,3P=14;\ Q=5{,}3

c)

P=Q=16P=Q=16

d)

P=16; Q=4P=16;\ Q=4

87.

Hàm số cầu về sách Bài tập kinh tế vi mô là P=1000,005QP = 100 - 0{,}005\,Q , hàm tổng chi phí của nhà xuất bản TC=4Q+0,001Q2+50,000TC = 4Q + 0{,}001\,Q^2 + 50{,}000 . Tiền nhuận bút tác giả là 50% tổng doanh thu. Để nhận tiền nhuận bút cao nhất, thì giá sách mà tác giả mong muốn là:

a)

P=60P=60

b)

P=50P=50

c)

P=40P=40

d)

P=31,4P=31{,}4

88.

Các doanh nghiệp độc quyền nhóm ngày nay thường:

a)

Cạnh tranh với nhau thông qua các biện pháp phi giá cả.

b)

Cấu kết với nhau để cùng hạ giá bán.

c)

Cấu kết ngầm với nhau để cùng nâng giá bán.

d)

Đơn phương hạ giá bán để mở rộng thị trường.

89.

Tự do gia nhập thị trường và nhiều doanh nghiệp bán sản phẩm khác biệt là thị trường:

a)

Cạnh tranh hoàn toàn.

b)

Độc quyền.

c)

Cạnh tranh độc quyền.

d)

Độc quyền nhóm.

90.

Duy trì sự hợp tác lâu dài giữa các doanh nghiệp độc quyền nhóm rất khó thực hiện là do:

a)

Mâu thuẫn về lợi ích giữa các doanh nghiệp.

b)

Sự giám sát lỏng lẻo các doanh nghiệp.

c)

2 câu trên đều đúng.

d)

Số lượng doanh nghiệp tương đối nhiều.

91.

Các doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền có thế lực thị trường là do:

a)

Đường cầu đối với doanh nghiệp dốc xuống về bên phải.

b)

Mỗi doanh nghiệp độc quyền về sản phẩm khác biệt của mình.

c)

Có nhóm khách hàng trung thành với mỗi sản phẩm khác biệt.

d)

Các câu trên đều đúng.

92.

Giả sử một độc quyền nhóm gồm 3 doanh nghiệp có cùng quy mô, giá sản phẩm hiện thời là 12. Doanh nghiệp A quyết định tăng giá sản phẩm lên 18 và công bố họ làm vậy vì giá cao hơn sẽ cần thiết cho ngành tồn tại lâu dài. Doanh nghiệp B và C liền nhanh chóng làm theo. Đây là ví dụ về:

a)

Mô hình lãnh đạo giá cả.

b)

Mô hình Cournot.

c)

Mô hình hãng thống trị.

d)

Không câu nào đúng.

93.

Khi thị trường cạnh tranh độc quyền ở trạng thái cân bằng dài hạn thì:

a)

Giá bán bằng chi phí trung bình dài hạn: P=LACP=LAC .

b)

Lợi nhuận kinh tế của doanh nghiệp =0=0 .

c)

Các doanh nghiệp thiết lập quy mô sản xuất nhỏ hơn quy mô tối ưu.

d)

Các câu trên đều đúng.

94.

Do sự phụ thuộc lẫn nhau của các doanh nghiệp độc quyền nhóm nên:

a)

Đường cầu thị trường có thể thiết lập dễ dàng, nhưng rất khó thiết lập đường cầu của mỗi doanh nghiệp.

b)

Đường cầu của mỗi doanh nghiệp thường nhanh chóng thay đổi.

c)

Đường cầu của mỗi doanh nghiệp được xác định bằng cách lấy lượng cầu thị trường trừ số lượng cung ứng của các đối thủ ở mỗi mức giá.

d)

Các câu trên đều đúng.

95.

Thông tin nào sau đây không được xem là nguồn gốc của tính không hiệu quả trong thị trường cạnh tranh độc quyền:

a)

P>MCP>MC .

b)

Năng lực sản xuất còn dư thừa.

c)

Sản phẩm đa dạng.

d)

LAC>LACminLAC > LAC_{min} .