wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Khái niệm và yếu tố cơ bản

Total questions: 132

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Sai lầm lớn nhất của các quan niệm duy vật trước Mác về vật chất là gì?

a)

Giải thích mơ hồ về vật chất

b)

Quan niệm siêu hình về vật chất

c)

Quy vật chất về một dạng cụ thể của vật chất

d)

Quan niệm duy tâm về vật chất

2.

Yếu tố cơ bản nhất, quan trọng nhất của ý thức là:

a)

Ý chí

b)

Tri thức

c)

Tình cảm

d)

Niềm tin

3.

Nội dung của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức nhưng trong những hoàn cảnh cụ thể ý thức có thể quyết định trở lại vật chất

c)

Vật chất có trước, ý thức có sau, ý thức quyết định vật chất

d)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động của con người

4.

Thời gian có mấy chiều?

a)

Một chiều đi từ quá khứ đến thực tại và tương lai

b)

Không có chiều nào

c)

Một chiều đi từ thấp lên cao

d)

Hai chiều từ quá khứ đến tương lai và ngược lại

5.

Vật chất là gì?

a)

Thế giới thực tại khách quan

b)

Các yếu tố mang tính vật chất

c)

Phạm trù triết học chỉ thực tại khách quan

d)

Vật thể có kết cấu vật chất

6.

Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất là gì?

a)

Tồn tại khách quan

b)

Vận động

c)

Phát triển

d)

Tính đa dạng

7.

Phương thức tồn tại của vật chất là gì?

a)

Thời gian

b)

Sự thống nhất đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Vận động

d)

Không gian

8.

Hình thức tồn tại của vật chất là gì?

a)

Kết cấu vật chất

b)

Vận động và đứng im

c)

Thời gian và không gian

d)

Vận động

9.

Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất là gì?

a)

Sự thay đổi vị trí trong không gian

b)

Sự diễn tiến theo thời gian

c)

Sự biến đổi nói chung

d)

Sự thay đổi về chất

10.

Đâu là các hình thức vận động cơ bản của vật chất?

a)

Vận động sinh học và vận động xã hội

b)

Vận động cơ học và vận động xã hội

c)

Vận động cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội

d)

Vận động thô sơ và bằng phương tiện hiện đại

11.

Hình thức vận động bậc cao nhất của vật chất là gì?

a)

Vận động cơ học

b)

Vận động sinh học

c)

Vận động hóa học

d)

Vận động xã hội

12.

Đứng im là gì?

a)

Một trạng thái biệt lập khỏi vật chất vận động

b)

Là một trạng thái đặc biệt của vận động

c)

Là tuyệt đối

d)

Là trạng thái đối lập tuyệt đối với vận động

13.

Không gian mang tính gì?

a)

Hữu hạn

b)

Vừa chủ quan vừa khách quan

c)

Chủ quan

d)

Khách quan

14.

Thế giới thống nhất bởi tính chất gì?

a)

Tính đa dạng

b)

Tính vật chất

c)

Vận động

d)

Vô hạn

15.

Tính thống nhất vật chất của thế giới thể hiện như thế nào?

a)

Sự thống nhất về nguồn gốc và kết cấu vật chất

b)

Sự đa dạng

c)

Sự vận động theo quy luật khách quan

d)

Sự phát triển

16.

Nguồn gốc của ý thức là gì?

a)

Nguồn gốc huyết thống và xã hội

b)

Nguồn gốc tự nhiên và xã hội

c)

Nguồn gốc thực tiễn và khoa học

d)

Nguồn gốc cá nhân và xã hội

17.

Phản ánh trong thế giới vô cơ có các hình thức nào?

a)

Vật lý, hóa học

b)

Kích thích, cảm ứng, tâm lý, ý thức

c)

Phản xạ có điều kiện và vô điều kiện

d)

Phản ánh sinh học và hóa học

18.

Nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?

a)

Lao động và ngôn ngữ

b)

Mâu thuẫn giai cấp

c)

Giáo dục

d)

Cuộc sống cộng đồng xã hội

19.

Bản chất của ý thức thể hiện như thế nào?

a)

Tính năng động sáng tạo

b)

Là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan

c)

Là hiện tượng xã hội mang bản chất xã hội

d)

Cả ba phương án trên

20.

Những yếu tố nào cấu thành ý thức?

a)

Tri thức, tình cảm, ý chí

b)

Tri thức, niềm tin, đạo đức

c)

Ngôn ngữ, tư duy, bản năng

d)

Cảm tính, lý tính, bản năng

21.

Vai trò của vật chất đối với ý thức như thế nào?

a)

Vật chất và ý thức nằm trong thể thống nhất cùng tồn tại

b)

Vật chất sinh ra từ ý thức

c)

Vật chất lệ thuộc vào ý thức

d)

Vật chất quyết định ý thức

22.

Vai trò của ý thức đối với vật chất như thế nào?

a)

Ý thức có tính độc lập tương đối tác động trở lại vật chất

b)

Ý thức luôn vượt trước vật chất

c)

Ý thức phản ánh thụ động, rập khuôn, máy móc về vật chất

d)

Ý thức biệt lập khỏi vật chất

23.

Ý thức tác động trở lại vật chất thông qua cái gì?

a)

Hoạt động chính trị xã hội

b)

Lao động sản xuất

c)

Cả ba phương án trên

d)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

24.

Quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất với không khí

b)

Đồng nhất vật chất với nước

c)

Đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại cụ thể của nó

d)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử

25.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?

a)

Thế giới bên ngoài

b)

Bộ óc người

c)

Bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc người

d)

Quá trình lao động

26.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?

a)

Tư duy

b)

Ngôn ngữ

c)

Lao động

d)

Lao động và ngôn ngữ

27.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vận động và đứng im phải được quan niệm là tuyệt đối

b)

Vận động và đứng im chỉ là tương đối, tạm thời

c)

Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời

d)

Vận động là tương đối, đứng im là tuyệt đối

28.

Vận động theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vận động là kết quả do cái "hích của thượng đế" tạo ra

b)

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất

c)

Vận động chỉ là sự thay đổi vị trí của các sự vật hiện tượng trong không gian, thời gian

d)

Vận động chẳng qua là con người suy nghĩ về nó

29.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng,

a)

Vận động là thuộc tính của vật chất, không gian, thời gian không phải là thuộc tính của vật chất

b)

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất

c)

Vận động không gian, thời gian không có tính vật chất

d)

Vận động, không gian, thời gian là sản phẩm do ý chí con người tạo ra, do đó nó không phải là vật chất

30.

Bộ phận nào là phương thức tồn tại của ý thức?

a)

Tình cảm

b)

Tự ý thức

c)

Tri thức

d)

Vô thức

31.

Khuynh hướng triết học nào mà sự tồn tại, phát triển của nó có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn, đồng thời thường gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử, vừa định hướng cho các lực lượng xã hội tiến bộ hoạt động trên nền tảng của những thành tựu ấy?

a)

Chủ nghĩa thực chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm vật lý học

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy lý trí

32.

Vai trò của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Đã cung cấp công cụ vĩ đại cho hoạt động nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng

b)

Sáng tạo ra một khuynh hướng triết học

c)

Đấu tranh chống thần học

d)

Tạo nên tiếng tăm cho C.Mác

33.

Đỉnh cao của quan niệm duy vật cổ đại về phạm trù vật chất?

a)

Lửa của Hê – ra – clit

b)

Không khí của A – na – xi – men

c)

Âm dương – ngũ hành của Âm dương gia

d)

Nguyên tử của Đê – mô – crit

34.

Lênin đưa ra định nghĩa về vật chất: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong ...., được ..... của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào ....”. Hãy chọn từ điền vào chỗ trống để hoàn thiện nội dung định nghĩa nêu trên.

a)

Ý thức, cảm giác, nhận thức

b)

Tư tưởng, nhận thức, ý thức

c)

Cảm giác, ý thức, nhận thức

d)

Cảm giác, nhận thức, ý thức

35.

Theo triết học Mác – Lênin, các dạng cụ thể của vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình ở đâu và thông qua điều gì?

a)

Vật chất chỉ là phạm trù triết học

b)

Các dạng cụ thể của vật chất tồn tại ở mọi nơi và thông qua sự nhận thức của con người

c)

Các dạng cụ thể của vật chất tồn tại trong vũ trụ và tồn tại thông qua lực trong tự nhiên

d)

Các dạng cụ thể của vật chất tồn tại trong không gian và thời gian và thông qua sự vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình

36.

Luận điểm nào dưới đây là sai lầm khi nói về mối quan hệ giữa các hình thức vận động?

a)

Các hình thức vận động là độc lập nhau, tuân theo những quy luật riêng có của mình

b)

Trong sự tồn tại của mình, mỗi sự vật đều có thể gắn liền với nhiều hình thức vận động khác nhau nhưng bao giờ cũng có một hình thức đặc trưng cho bản chất của mình

c)

Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vận động thấp và bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp hơn. Các hình thức vận động thấp không bao hàm các hình thức vận động cao hơn

d)

Các hình thức vận động là khác nhau về chất

37.

Bằng việc phân loại các hình thức vận động cơ bản, Ph.Ăngghen đã đặt cơ sở gì cho khoa học?

a)

Xác định mục đích của khoa học

b)

Xác định tính chất của các ngành khoa học

c)

Việc phân loai, phân ngành, hợp loai, hợp ngành khoa học

d)

Xác định ý nghĩa xã hội của khoa học

38.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, bản chất của ý thức là gì?

a)

Dòng cảm xúc bẩm sinh của cá nhân

b)

Sự sáng tạo thuần túy không phụ thuộc hiện thực

c)

Tập hợp tín hiệu ngẫu nhiên của não

d)

Sự phản ánh năng động thế giới khách quan

39.

Nguồn gốc tự nhiên trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức là gì?

a)

Sự hình thành của tôn giáo nguyên thủy

b)

Sự phát triển của bộ não người

c)

Sự xuất hiện của xã hội phong kiến

d)

Sự phát triển của ngôn ngữ người

40.

Nguồn gốc xã hội trực tiếp và quan trọng của ý thức là gì?

a)

Lao động và ngôn ngữ

b)

Tín ngưỡng và nghi lễ

c)

Thiên tài cá nhân

d)

Bản năng sinh học

41.

Hình thức tồn tại thể hiện sự vật ở vị trí, kích thước, khoảng cách là gì?

a)

Thời gian

b)

Không gian

c)

Vận động

d)

Quan hệ

42.

Hình thức tồn tại thể hiện sự vật trong quá trình biến đổi như nhanh chậm, kế tiếp là gì?

a)

Quãng tính

b)

Thời gian

c)

Không gian

d)

Vận động

43.

Yếu tố vật chất có tổ chức cao nhất làm cơ sở sinh lý của ý thức là gì?

a)

Hệ tuần hoàn người

b)

Bộ não con người

c)

Tủy sống người

d)

Hệ nội tiết người

44.

Điền vào chỗ trống: Ý thức là sự phản ánh ______, sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu thực tiễn xã hội.

a)

thụ động và máy móc

b)

tùy tiện và chủ quan

c)

năng động và sáng tạo

d)

hữu cơ và tất yếu

45.

Biểu hiện tính năng động sáng tạo của ý thức ở giai đoạn tiếp nhận thông tin là gì?

a)

Chọn lọc thông tin theo nhu cầu tồn tại

b)

Lưu giữ toàn bộ thông tin không chọn lọc

c)

Bỏ qua thông tin trái mong muốn chủ quan

d)

Chỉ tiếp nhận thông tin qua trực giác

46.

Ở giai đoạn xử lý thông tin, biểu hiện tính sáng tạo của ý thức là gì?

a)

Phản xạ cơ học theo khuôn mẫu sẵn có

b)

Ghi nhớ nguyên trạng dữ liệu thu thập

c)

Dự đoán các thông tin tiềm ẩn và mã hóa xử lý

d)

Loại bỏ dữ liệu trái với định kiến

47.

Giai đoạn nào thể hiện đầy đủ và rõ nhất năng lực sáng tạo của con người trong quá trình ý thức?

a)

Vận dụng lý luận và thực tiễn

b)

Xử lý thông tin

c)

Lưu trữ thông tin

d)

Tiếp nhận thông tin

48.

Điền vào chỗ trống: Tri thức là kết quả của ______ về thế giới hiện thực, làm tái hiện những thuộc tính, quy luật và diễn đạt bằng ngôn ngữ hay ký hiệu.

a)

sự cảm giác hỗn độn

b)

quá trình lao động

c)

quá trình nhận thức

d)

sự trực giác tức thời

49.

Phát biểu nào sau đây đúng về tri thức khoa học?

a)

Trái đất là một hành tinh

b)

Lá rụng về cội

c)

Chiến tranh là phương tiện hòa bình

d)

Trời sinh voi sinh cỏ

50.

Theo triết học Mác–Lênin, tiêu chuẩn kiểm nghiệm chân lý là gì?

a)

Hiện thực khách quan

b)

Khoa học

c)

Nhận thức

d)

Thực tiễn

51.

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn rút ra trực tiếp từ mối quan hệ nào?

a)

Mối quan hệ biện chứng giữa chân lý và sai lầm

b)

Đấu tranh giai cấp của các giai tầng

c)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

d)

Học thuyết hình thái kinh tế xã hội

52.

Thống nhất của hai mặt đối lập biện chứng được hiểu là gì?

a)

Sự bài trừ, gạt bỏ lẫn nhau

b)

Sự liên hệ, xâm nhập tạo thành thể thống nhất

c)

Hai mặt độc lập không liên quan

d)

Quá trình cái mới thay cái cũ

53.

Quan điểm toàn diện được rút ra từ nguyên lý nào?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật lượng đổi chất đổi

c)

Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến

d)

Nguyên lý về sự phát triển

54.

Cách thức của sự phát triển theo phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Tất cả các phương án trên

c)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất

d)

Quá trình phủ định cái cũ

55.

Vai trò của ý thức đối với hoạt động thực tiễn của con người là gì?

a)

Định hướng mục tiêu và cải biến hiện thực

b)

Chỉ phản ánh thụ động hiện thực

c)

Tạo ra hiện thực không cần điều kiện

d)

Thay thế hoàn toàn vật chất khách quan

56.

Quan điểm ủng hộ cái mới, chống lại cái cũ, cái lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ quy luật nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập

b)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về sự phù hợp của lực lượng sản xuất với trình độ của quan hệ sản xuất

57.

Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn phản ánh trực tiếp việc gì?

a)

Không vận dụng đúng quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Không vận dụng đúng nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Không vận dụng đúng quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

d)

Không vận dụng đúng quy luật phủ định của phủ định

58.

Quyền phát huy tính năng động chủ quan biểu hiện trực tiếp ở nội dung nào?

a)

Nội dung nguyên lý về sự phát triển

b)

Nội dung mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

Nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

d)

Nội dung quy luật phủ định của phủ định

59.

Đâu là các hình thức của phép biện chứng?

a)

Biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan

b)

Biện chứng cổ đại và biện chứng duy vật

c)

Biện chứng chất phác, biện chứng duy tâm, biện chứng duy vật

d)

Biện chứng duy vật và biện chứng duy tâm

60.

Các hình thức của biện chứng là gì?

a)

Biện chứng duy vật và biện chứng duy tâm

b)

Biện chứng cổ đại và biện chứng khoa học

c)

Biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan

d)

Biện chứng cổ đại và biện chứng duy tâm

61.

Nguyên nhân của sự phát triển là gì?

a)

Mâu thuẫn nội tại và đấu tranh giải quyết mâu thuẫn

b)

Sự tương tác giữa các sự vật

c)

Do ý thức của con người

d)

Do thế lực siêu nhiên

62.

Phát triển là gì?

a)

Vận động có khuynh hướng đi lên

b)

Vận động tuần hoàn

c)

Vận động liên tục

d)

Vận động

63.

Phạm trù cái đơn nhất chỉ cái gì?

a)

Cả ba phương án trên

b)

Sản phẩm duy nhất trên thị trường

c)

Những thuộc tính riêng có ở một sự vật nào đó

d)

Một sự vật đơn nhất

64.

Sự chuyển hóa giữa cái chung và cái riêng như thế nào?

a)

Cái chung chuyển hóa trực tiếp thành cái riêng

b)

Cái riêng chuyển hóa trực tiếp thành cái chung

c)

Cái chung và cái riêng không có sự chuyển hóa

d)

Cái chung và cái riêng chuyển hóa thông qua cái đơn nhất

65.

Mỗi nguyên nhân sinh ra mấy kết quả?

a)

Một kết quả

b)

Có thể không sinh ra kết quả nào

c)

Nhiều kết quả

d)

Không xác định

66.

Một kết quả có thể do mấy nguyên nhân sinh ra?

a)

Một nguyên nhân

b)

Nhiều nguyên nhân

c)

Không có nguyên nhân

d)

Không xác định

67.

Tất nhiên do nguyên nhân nào?

a)

Có điều kiện khách quan

b)

Nguyên nhân cơ bản, bên trong

c)

Nguyên nhân khách quan

d)

Tác động bên ngoài chi phối

68.

Tính chất của ngẫu nhiên và tất nhiên là gì?

a)

Tất nhiên thì chủ quan, ngẫu nhiên thì khách quan

b)

Tất nhiên khách quan, ngẫu nhiên chủ quan

c)

Đều mang tính khách quan

d)

Đều mang tính chủ quan

69.

Quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên như thế nào?

a)

Bất biến

b)

Thường xuyên biến đổi và chuyển hóa cho nhau

c)

Không phổ biến

d)

Mang tính hỗn loạn

70.

Quan hệ giữa nội dung và hình thức là gì?

a)

Nội dung phát triển theo hình thức

b)

Hình thức quyết định nội dung

c)

Nội dung quyết định hình thức, hình thức tác động trở lại nội dung

d)

Nội dung và hình thức biệt lập

71.

Một nội dung có mấy hình thức?

a)

Một hình thức

b)

Có thể không có hình thức

c)

Có số hình thức cố định

d)

Nhiều hình thức

72.

Quan hệ giữa bản chất và hiện tượng như thế nào?

a)

Bản chất quyết định hiện tượng

b)

Bản chất bị quy định bởi hiện tượng

c)

Chúng biệt lập với nhau

d)

Hiện tượng quyết định bản chất

73.

Quan hệ giữa khả năng và hiện thực như thế nào?

a)

Chúng biệt lập với nhau

b)

Quan hệ nối tiếp ngẫu nhiên

c)

Khả năng thì chủ quan, hiện thực thì khách quan

d)

Tồn tại trong mối liên hệ mật thiết, chuyển hóa cho nhau

74.

Quy luật nào chỉ khuynh hướng vận động phát triển của sự vật?

a)

Cả ba quy luật trên

b)

Quy luật lượng-chất

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Quy luật phủ định của phủ định

75.

Quy luật nào thể hiện cách thức của sự vận động phát triển?

a)

Quy luật lượng–chất

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Cả ba quy luật trên

d)

Quy luật phủ định của phủ định

76.

Quy luật nào chỉ nguyên nhân của sự vận động phát triển?

a)

Quy luật lượng–chất

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Cả ba quy luật trên

77.

Điểm nút là khái niệm chỉ cái gì?

a)

Điểm mâu thuẫn căn bản

b)

Điểm tận cùng của sự tích lũy về lượng

c)

Điểm quan trọng trong quá trình vận động

d)

Điểm bế tắc trong quá trình vận động

78.

Mỗi sự vật có bao nhiêu chất và lượng?

a)

Một chất và một phạm vi lượng tương ứng

b)

Một chất và nhiều lượng

c)

Một số chất và lượng

d)

Nhiều chất và nhiều lượng

79.

Sự thống nhất giữa lượng và chất bị phá vỡ khi nào?

a)

Tích lũy về lượng vượt quá giới hạn của độ

b)

Có sự tích lũy về lượng

c)

Lượng phát triển quá nhanh

d)

Chất không biến đổi

80.

Phủ định biện chứng có đặc điểm cơ bản nào?

a)

Tính khách quan và vĩnh viễn

b)

Tính liên tục và gián đoạn

c)

Tính khách quan và tính kế thừa

d)

Tính vĩnh viễn và tính kế thừa

81.

Cần phải có thái độ với cái tiến bộ gì?

a)

Cần phải phủ định sạch trơn cái cũ

b)

Cần phải phát hiện, ủng hộ cái mới tiến bộ

c)

Cần phải phủ định mọi cái mới

d)

Ủng hộ mọi cái mới

82.

Vận động của sự vật có tính chất gì?

a)

Tính chu kỳ thuần túy

b)

Không có tính chu kỳ

c)

Có tính chu kỳ nhưng không lặp lại tuyệt đối cái ban đầu

d)

Tính ngẫu nhiên

83.

Có mấy lần phủ định biện chứng trong một chu kỳ vận động?

a)

Ba lần

b)

Hai lần

c)

Nhiều lần

d)

Số lần vô hạn định

84.

Có những hình thức nhận thức cảm tính nào?

a)

Cảm giác, cảm tưởng, biểu tượng

b)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

c)

Cảm giác, khái niệm, biểu tượng

d)

Tình cảm, niềm tin, ý chí

85.

Quan hệ giữa hai giai đoạn của quá trình nhận thức như thế nào?

a)

Khởi đầu là nhận thức lý tính, sau đến cảm tính

b)

Nhận thức cảm tính và lý tính diễn ra độc lập

c)

Nhận thức lý tính và cảm tính có quan hệ biện chứng

d)

Nhận thức cảm tính và lý tính chỉ là một

86.

Tính chất của chân lý là gì?

a)

Tính tuyệt đối, tính toàn diện, tính cụ thể

b)

Tính cá biệt

c)

Tính chủ quan

d)

Tính khách quan, tính tương đối, tính tuyệt đối, tính cụ thể

87.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của sự phát triển:

a)

Nguồn gốc của sự phát triển của sự vật hiện tượng là do ý thức, tinh thần con người quy định

b)

Nguồn gốc của sự phát triển là do mâu thuẫn bên trong của sự vật hiện tượng quy định

c)

Nguồn gốc của sự phát triển là ở bên ngoài sự vật hiện tượng

d)

Nguồn gốc của sự phát triển là do thượng đế tạo ra

88.

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến cho ta quan điểm nhận thức:

a)

Quan điểm phát triển và quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử–cụ thể

c)

Quan điểm lịch sử–cụ thể và quan điểm phát triển

d)

Quan điểm phiến diện và quan điểm lịch sử–cụ thể

89.

Nguyên lý về sự phát triển cho ta quan điểm nhận thức:

a)

Quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể

b)

Quan điểm phát triển

c)

Quan điểm phát triển và quan điểm toàn diện

d)

Quan điểm phát triển, quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể

90.

Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển là:

a)

Tính đa dạng, phong phú

b)

Tính khách quan

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Mối liên hệ phổ biến

91.

Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng là:

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Cả ba quy luật trên

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại

92.

Quy luật lượng–chất làm rõ vấn đề:

a)

Động lực của sự phát triển

b)

Cách thức của sự phát triển

c)

Khuynh hướng của sự phát triển

d)

Nguồn gốc của sự phát triển

93.

Cách thức của sự phát triển là:

a)

Quá trình tích lũy về lượng

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới

d)

Đấu tranh của các mặt để giải quyết mâu thuẫn

94.

Chất của sự vật là:

a)

Tổng số các thuộc tính sự vật

b)

Cấu trúc sự vật

c)

Các thuộc tính sự vật

d)

Phạm vi lượng cho phép

95.

Những bước nhảy ở từng lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội là bước nhảy:

a)

Cả a và c

b)

Toàn diện

c)

Toàn bộ

d)

Cục bộ

96.

Tính chất của phủ định biện chứng là:

a)

Tính tích cực, tính kế thừa

b)

Tính chủ quan, tính kế thừa

c)

Tính tự thân, tính kế thừa

d)

Tính khách quan, tính kế thừa

97.

Quy luật phủ định của phủ định khái quát xu hướng tất yếu tiến lên của sự vật:

a)

Theo đường thẳng

b)

Theo đường tròn khép kín

c)

Theo đường “xoáy ốc”

d)

Đường zic zắc

98.

Chân lý là:

a)

Tri thức đúng

b)

Tri thức phù hợp với thực tế

c)

Tri thức phù hợp với hiện thực

d)

Tri thức phù hợp với hiện thực được thực tiễn kiểm nghiệm

99.

Trong các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn, hình thức nào là quan trọng nhất:

a)

Sản xuất vật chất

b)

Thực nghiệm khoa học

c)

Chính trị - xã hội

d)

Đấu tranh giai cấp

100.

Biện chứng của quá trình nhận thức theo quan điểm Mácxít là:

a)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng

b)

Từ sự phản ánh tương đối toàn vẹn về sự vật đến khẳng định hay phủ định thuộc tính của sự vật

c)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và đến thực tiễn

d)

Từ sự phản ánh những thuộc tính riêng lẻ đến bên ngoài đến phản ánh những đặc tính bản chất của sự vật

101.

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn:

a)

Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cả cái tất nhiên và ngẫu nhiên

b)

Trong nhận thức muốn tìm ra bản chất sự vật ta chỉ cần nghiên cứu những cái tất nhiên

c)

Trong hoạt động thực tiễn chỉ dựa vào cái tất nhiên là đủ

d)

Trong hoạt động thực tiễn, ngoài phương án chính còn phải chuẩn bị phương án dự phòng để chủ động

102.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin thì cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là:

a)

Sự phân ảnh của thế giới vật chất

b)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

c)

Không gian và thời gian

d)

Do sự quy định của con người nhằm để mô tả những sự gắn kết của các sự vật hiện tượng

103.

Nguyên tắc nào được rút ra từ việc tìm hiểu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của triết học Mác – Lênin?

a)

Nguyên tắc khách quan

b)

Quan điểm thực tiễn

c)

Quan điểm toàn diện

d)

Nguyên tắc đấu tranh

104.

Nguyên lý về sự phát triển của triết học Mác – Lênin là:

a)

Là một trường hợp đặc biệt của sự vận động. Là một quá trình biến đổi từ chất cũ sang chất mới. Là kết quả của một quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong các sự vật hiện tượng của thế giới hiện thực khách quan.

b)

Là quá trình vận động tuần hoàn lặp đi lặp lại.

c)

Do sự tác động của những thế lực siêu nhiên, thần bí, tôn giáo hoặc của ý thức nói chung.

d)

Phát triển là một quá trình tiến lên liên tục, trơn tru, không có những bước quanh co, phức tạp, không có mâu thuẫn.

105.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, sự khác biệt căn bản giữa vận động với phát triển là:

a)

Vận động chính là phát triển

b)

Sự vận động và phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau.

c)

Sự phát triển là một trường hợp đặc biệt của vận động. Là một giai đoạn của sự vận động, phát triển là sự vận động tiến lên.

d)

Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.

106.

Nguyên tắc nào được rút ra từ nguyên lý về sự phát triển?

a)

Quan điểm phát triển

b)

Quan điểm toàn diện

c)

Nguyên tắc khách quan

d)

Nguyên tắc nghiên cứu có trọng tâm

107.

Quan điểm phát triển được rút ra từ:

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

108.

Ví dụ nào dưới đây minh họa cho nguyên lý về sự phát triển?

a)

Sông Trường Giang sóng sau đè sóng trước

b)

Cả 3 đáp án trên

c)

Hết đêm trời lại sáng

d)

Hết cơn bĩ cực tới hồi thái lai

109.

Vì sao cái riêng lại phong phú, đa dạng hơn cái chung?

a)

Vì do quan niệm đa dạng của con người

b)

Vì cái riêng tồn tại nhiều vẻ

c)

Vì cái riêng tồn tại trong mối liên hệ với các sự vật hiện tượng riêng lẻ khác

d)

Vì trong cái riêng ngoài cái chung ra nó còn tồn tại cái đơn nhất.

110.

Điền vào chỗ trống: “Tất nhiên là cái do những ..... bên trong của kết cấu vật chất nắm giữ và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế, không thể khác”.

a)

Yếu tố cơ bản

b)

Nhân tố cơ bản

c)

Nguyên nhân cơ bản

d)

Điều kiện cơ bản

111.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, muốn nhận thức được cái tất nhiên ta phải làm thế nào?

a)

Nhận thức thế giới khách quan

b)

Nhận thức thông qua hàng loạt cái ngẫu nhiên

c)

Học tập lý luận khoa học

d)

Kế thừa các quan điểm của các nhà khoa học tiền bối

112.

Ví dụ nào dưới đây là sự ngẫu nhiên?

a)

Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa

b)

Vật chất luôn gắn liền với vận động

c)

Ở đâu có áp bức, ở đó có đấu tranh

d)

Trường đẹp thì trò ngoan

113.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, phạm trù nội dung là:

a)

Tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật.

b)

Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật.

c)

Nội dung là hình thức, hình thức là nội dung.

d)

Hình thức quyết định hoàn toàn nội dung.

114.

Phạm trù nào dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật?

a)

Thống nhất

b)

Bản chất

c)

Chất

d)

Nội dung

115.

Theo triết học Mác – Lênin, phạm trù nào dùng để chỉ những gì chưa có, nhưng sẽ có, sẽ tới khi có điều kiện tương ứng?

a)

Tưởng tượng

b)

Cơ hội

c)

Tiềm năng

d)

Khả năng

116.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, phạm trù chất là:

a)

Những tính chất, những trạng thái, những yếu tố tạo thành sự vật

b)

Tổng hợp các những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

c)

Tổng hợp các những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định của sự vật

d)

Một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật

117.

Điền vào chỗ trống: “Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ .... vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật”.

a)

Mối quan hệ

b)

Tên gọi

c)

Tính quy định khách quan

d)

Thuộc tính

118.

Phạm trù nào của triết học Mác – Lênin dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật?

a)

Độ

b)

Đứng im

c)

Phát triển

d)

Điểm nút

119.

Phạm trù “bước nhảy” theo quan điểm của triết học Mác – Lênin là:

a)

Sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng trước đó gây nên

b)

Sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên

c)

Sự chuyển hóa về chất của sự vật do thay đổi về lượng gây nên

d)

Sự chuyển hóa về lượng của sự vật

120.

Điền vào chỗ trống: “Mặt đối lập là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính quy định có khuynh hướng vận động và biến đổi......, tồn tại một cách khách quan bên trong các sự vật hiện tượng tự nhiên, xã hội, tư duy”.

a)

Độc lập với nhau

b)

Gần bó với nhau

c)

Trái ngược nhau

d)

Khác nhau

121.

Khái niệm thống nhất giữa các mặt đối lập theo quan điểm của triết học Mác – Lênin:

a)

Là sự tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải tương ứng với sự tồn tại của mặt kia

b)

Là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời giữa các sự vật, sự tồn tại của sự vật này phải dựa vào sự tồn tại của sự vật khác

c)

Là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề

d)

Là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời giữa các mặt đối lập

122.

Khái niệm đấu tranh giữa các mặt đối lập theo quan niệm của triết học Mác – Lênin là?

a)

Sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập

b)

Sự tác động giữa các mặt đối

c)

Sự tác động lẫn nhau của tất cả các mặt trong cùng một sự vật hiện tượng

d)

Sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt của các sự vật hiện tượng

123.

Theo quan niệm triết học Mác – Lênin, mâu thuẫn biện chứng là?

a)

Là trạng thái dùng để chỉ sự đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Là trạng thái dùng để chỉ sự thống nhất của các mặt đối lập

c)

Trạng thái mà ở đó bao hàm cả hai trạng thái vừa thống nhất vừa đấu tranh của các mặt đối lập

d)

Là trạng thái dùng để chỉ sự thống nhất và đấu tranh của sự vật hiện tượng

124.

Trong hàng hóa, những thuộc tính nào là mâu thuẫn?

a)

Thương hiệu và sức mua

b)

Bao bì và khối lượng

c)

Giá trị và giá trị sử dụng

d)

Cung và cầu

125.

Sự thống nhất của các mặt đối lập gắn liền với trạng thái nào của các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan?

a)

Sự vật hiện tượng vận động và biến đổi

b)

Sự vật hiện tượng đang bị tiêu vong

c)

Sự vật hiện tượng được sinh ra

d)

Sự vật hiện tượng đang trong trạng thái đứng im tương đối

126.

Cặp phạm trù nào phản ánh mối liên hệ giữa cái quyết định nội dung và cái thể hiện ra bên ngoài trong cấu trúc của sự vật?

a)

Bản chất – hiện tượng

b)

Nội dung – hình thức

c)

Nguyên nhân – kết quả

d)

Khả năng – hiện thực

127.

Nhận định nào đúng về quan hệ bản chất – hiện tượng?

a)

Bản chất luôn đồng nhất hoàn toàn với hiện tượng

b)

Bản chất quyết định hiện tượng nhưng không trực tiếp bộc lộ trọn vẹn qua hiện tượng

c)

Hiện tượng luôn phản ánh đầy đủ và không sai lệch bản chất

d)

Hiện tượng quyết định bản chất trong mọi trường hợp

128.

Phát biểu nào thể hiện đúng quan hệ giữa khả năng và hiện thực?

a)

Hiện thực luôn phủ định sạch trơn mọi khả năng

b)

Khả năng tự biến thành hiện thực không cần điều kiện

c)

Khả năng chỉ tồn tại trong ý nghĩ chủ quan

d)

Khả năng trở thành hiện thực khi có điều kiện khách quan và chủ quan thích hợp

129.

Khi nào sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật?

a)

Khi lượng không thay đổi

b)

Khi chất đổi trước rồi lượng đổi sau

c)

Khi vượt qua điểm nút của độ

d)

Khi giữ nguyên trong phạm vi độ

130.

Trong nghiên cứu xã hội, tại sao cần phân biệt nội dung và hình thức của một hiện tượng?

a)

Để nhận diện yếu tố quyết định bên trong và cách nó biểu hiện ra ngoài một cách khác nhau

b)

Để chỉ tập trung vào hình thức bên ngoài

c)

Vì nội dung luôn đẹp hơn hình thức

d)

Vì hình thức luôn quyết định nội dung

131.

Một nhà quản lý dự đoán hai khả năng phát triển của doanh nghiệp và chuẩn bị nguồn lực tương ứng. Hành vi này phản ánh cặp phạm trù nào?

a)

Nội dung – hình thức

b)

Nguyên nhân – kết quả

c)

Bản chất – hiện tượng

d)

Khả năng – hiện thực

132.

Trong phân tích mâu thuẫn, bước nào giúp xác định thời điểm biến đổi căn bản của sự vật?

a)

Xác định khả năng

b)

Xác định bản chất

c)

Xác định điểm nút

d)

Xác định hình thức