Worksheetssinh 7-10
Total questions: 94
Worksheet time: 48mins
Để cho các allele thuộc cùng 1 gene phân li đồng đều về các giao tử, trung bình 50% số giao từ có allele này và 50% số giao tử có allele kia, thì điều kiện cần nhất là
cơ thể thuần chủng.
giảm phân bình thường.
tính trội hoàn toàn.
số lượng con lai phải thật nhiều.
Cơ thể có kiểu gene đồng hợp là
AaBbCcDD
AABBCCDd.
AAbbCCdd.
aaBBCcdd.
Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn kiểu gene dị hợp?
Aa x Aa
AA x aa.
Aa x aa.
AA x Aa.
Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp?
aa x aa.
Aa x Aa
AA x Aa
AA x aa
Theo lý thuyết, phép lai sau đây tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu gene là 1 : 2 : 1 ?
Aa x Aa
AA x aa.
AA x Aa
Aa x aa.
Ở cả chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?
Aa x aa và AA x Aa
Aa x Aa và AA x Aa
Aa x Aa và Aa x aa
AA x aa và AA x Aa
Ở cả chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Lại hai cây quả đó (P) với nhau, thu được F_{1} gồm 899 cây quả đỏ và 300 cây quả vàng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, trong tổng số cây F_{1} số cây khi tự F2 gồm toàn cây quả đỏ chiếm tỉ lệ
½
2/3
¼
¾
Biết allele B trội hoàn toàn so với allele b. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có cả thể mang kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ 25%?
Bb x bb.
Bb x Bb.
bb x bb.
BB x Bb
Quy luật phân lì độc lập góp phần giải thích hiện tượng
có rất nhiều biến dị tổ hợp ở các loài giao phối.
sinh vật có nhiều tỉnh trạng thể hiện cùng nhau.
có kiểu hình thường chỉ ở 1 giới (đực hoặc cái).
các tỉnh trạng ở sinh vật di truyền bền vững.
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gene AaBbDD tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
2
4
6
8
Nếu các gene phân li độc lập, 1 tế bào sinh tỉnh có kiểu gene AaBb có thể sinh ra loại giao tử
2 = AB và ab
2 = Ab và aB.
2 = AB và ab (hoặc Ab và aB)
4 = AB, Ab, aB và ab.
. Phép lai AaBbCcDdEEff AabbCcDdeeff tạo ra bao nhiêu loại kiểu gene?
54
256
64
128
Biết quá trình giảm phân bình thường, các gene phân li độc lập, tác động riêng rẽ, các allele trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd AaBbDD cho đời con có tối đa
18 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình.
9 loại kiểu gene và 8 loại kiểu hình.
18 loại kiểu gene và 18 loại kiểu hình
8 loại kiểu gene và 6 loại kiểu hình.
Biết các gene phân li độc lập, tác động xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu riêng rẽ, các allele trội là trội hoàn toàn và không gene AabbDd tự thụ phấn cho đời con có tối đa
8 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình
9 loại kiểu gene và 6 loại kiểu hình.
8 loại kiểu gene và 6 loại kiểu hình.
9 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình.
Cho biết các gene phân li độc lập, tác động riêng rẽ, các allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, trong tông số cá thể thu được từ phép lai AaBbddE
AabbDdEe, số cá thể có kiểu gene AabbDdee chiếm tỉ lệ
1/32
1/16.
1/8.
1/64
Nếu các gene phân li độc lập và trội hoàn toàn thì cây có kiểu gene AaBbCcDdEeFf
thụ phấn có thể sinh ra đời con có số kiểu gene đồng hợp trội là
1/(4 ^ 6)
1/(2 ^ )
1/ (12^12)
(3/4) ^ 6
Nếu các gene phân độc lập, trội hoàn toàn tác động riêng rẽ, phép lai AaBbCcDdE
X aaBbccDdee cho F1 có kiểu hình trội về cả 5 gene chiếm tỉ lệ
(3/4) ^ 7
1/(2 ^ 6)
9/(2 ^ 7)
(3/4) ^ 10
Khi các gene phân li độc lập và trội hoàn toàn thì phép lai AaBbccDdEeff x AabbCeddEeff có thể sinh ra đời con có số tổ hợp giao tử là
14.
2 ^ 5
2^7
2 ^ 10
Ở sinh vật nhân thựccác gene trong cùng một tế bào
luôn phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide.
thường có cơ chế biểu hiện khác nhau ở các giai đoạn phát triển của cơ thể.
tạo thành một nhóm gene liên kết và luôn di truyền cùng nhau
Ở cà chua, gene R quy định thân đỏ trội hoàn toàn so với gene r quy định thân lực; gene B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gene b quy định quả dài. Phép lai P = thân đỏ, quả đài x thân lục, quả tròn cho F1: 25,2% thân đỏ, quả tròn : 24,8% thân lục, quả tròn : 24,6% thân đó, quả dài : 25,4% thân lục, quá dài. Kiểu gene của P là
. RrBb x rrBb
RRBb x rrbb.
Rrbb x rrBB
Rrbb x rrBb
Mỗi gene quy định một tính trạng, trội - lận hoàn toàn, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ biểu hiện tính trạng trội
AaBb x Aabb.
AaBB x AAВ
AaBb x AaBb.
AaBb x aabb.
Một cặp vợ chông đều có nhóm máu B, sinh con đầu lòng có nhóm máu O. Kiểu gen của cập vợ chồng này chắc chắn là
(mũ)
IbIb x IbIo
IaIo x IbIo
IaIb x IoIo
IbIo x IbIo
23. Người cha sẽ có kiểu gene như thế nào nếu người mẹ có nhóm sinh được những người con có nhóm máu O và con có nhóm máu A?
IaIa
IaIo
IaIb
IoIo
Ở một loài thực vật, tỉnh trạng màu sắc hoa do một gene có hai allele quy định. Cho cây hoa đó thuần chủng giao phần với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F_{1} toàn cây hoa hồng. F_{1} tự thụ phấn, thu được F_{2} có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Dựa vào kết quả trên cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay sai?
a) Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình.
b) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gene đồng hợp tử và cây có kiểu gene dị hợp tử.
c) Nếu cho cây hoa đỏ ở F_{2} giao phần với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
d) Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các gene không allele.
a
b
c
ở một loài thực vật lưỡng bội, lại hai cây hoa đỏ (P) với nhau, thu được F1 gồm 180 cây hoa đó và 140 cây hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến, quá trình giảm phân của các cây F1 tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
8
4
9
16
Giả sử màu da người do ít nhất 3 gene không allele quy định, trong kiểu gene sự có mặt của mỗi allele trội bất kì làm tăng lượng Melanin nên da sảm hơn. Người da trắng có kiểu gene là
aaBbCc.
AaBbCc.
aabbcc.
AABBCC
Giả sử màu da người do ít nhất 3 gene không allele quy định, trong kiểu gene sự có mặt của mỗi allele trội bất kì làm tăng lượng Melanin nên da sẫm hơn. Nếu 2 người cũng có kiểu gene AaBbCc kết hôn thì xác suất sinh con da trắng là
1/16
9/128
3/256
1/64
Điểm khác nhau giữa các hiện tượng di truyền phân li độc lập và tương tác gene là
hai cặp gene allele quy định các tỉnh trạng nằm trên những nhiễm sắc thể khác nhau.
thế hệ lai Fi dị hợp về cả 2 cặp gene
tỉ lệ phân li về kiểu hình ở thế hệ con lai
tăng biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới
Tính đa hiệu của gene là
hiện tượng một gene quy định sự biểu hiện của một tỉnh trạng.
hiện tượng một gene quy định nhiều loại rRNA khác nhau.
luôn tạo ra sản phẩm có năng suất và chất lượng rất cao.
hiện tượng một gene chi phối hai hay nhiều tính trạng khác nhau
Khi lại 2 cây đậu thơm lưỡng bội thuần chùng có kiểu gene khác nhau (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Có thể kết luận tỉnh trạng màu sắc hoa được quy định bởi
2 cặp gene liên kết, tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung.
2 cặp gene phân li độc lập, tương tác với nhau theo kiểu tương tác cộng gộp.
1 gene có 2 allele, trong đó allele quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele quy định hoa trắng.
2 cặp gene phân li độc lập, tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung.
F1 có tỉ lệ kiểu hình 9 hoa có màu: 7 hoa màu trắng. Nếu lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa có màu đem tự thụ phấn thì xác suất thu được thế hệ con không có sự phân li kiểu hình là bao nhiêu?
1/9
1/3.
9/7
9/16.
Ở một loài thực vật, hình dạng quả do 2 gene A và B cùng quy định. Phép lai P: cây quá dẹt x cây quả dẹt, thu được F1 có tỉ lệ 9 cây quả dẹt : 6 cây quả tròn : 1 cây quá dài. Cho hai cây quả tròn F1 giao phần với nhau, thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 có thể là
1 cây quả dẹt: 2 cây quả tròn: 1 cây quả dài.
1 cây quả dẹt: 1 cây quả dài.
2 cây quả dẹt: 1 cây quả tròn : 1 cây quả dài.
1 cây quả tròn : 1 cây quả dài.
F2 có tỉ lệ kiểu gene là 1:2:1.
Gene quy định tỉnh trạng màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Trong tổng số cá mắt đen ở F2, có 50% số cá có kiểu gene dị hợp.
Allele quy định mắt đen trội hoàn toàn so với allele quy định mặt đỏ.
Cho P: AaBbDd x AabbDd, biết mỗi gene quy định một tỉnh trạng và trội lặn hoàn toàn, các gene phân li độc lập. Tỉ lệ đời con có kiểu hình lặn ít nhất về 2 tính trạng là
5/32
7/32
9/64
¼
Xét phép lại P: AaBB x AaBb. Biệt ở một số tế bào trong quá trình phát sinh giao tử của cơ thể, cặp nhiễm sắc thể chira cặp gene Aa không phân li trong giảm phân 1, các quá trình khác diễn ra bình thường. Kiểu gene nào sau đây không có ở F1
AaaBb
AaaBB.
aaaBB.
AAaBb.
Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định thân cao trôi hoàn toàn so với allele a quy dinh thân thâp, allele B quy định hoa đỏ trôi hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Phép lai P: Cây thân cao, hoa đó Cây thân cao, hoa đỏ, thu được F1 Theo l thuyết, nếu F, xuất hiện kiểu hình thân cao, hoa đỏ thì tỉ lệ kiểu hình này có thể là
18,75%.
75,00%
6,25%.
12,50%.
a) Nếu cho cây F1 của phép lai 3 lai với cây đồng hợp tử lặn về ba cặp gene thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 7 hoa đó: 1 hoa trăng. b) Nếu cho cây Fi của phép lai 3 lai với cây hoa trắng (a) thì đời con có tỉ lệ kiêu hình là 3 hoa đỏ - 1 hoa trăng c) Nếu cho cây Fi của phép lai 3 tự thụ phần thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 27 hoa đỏ : 37 hoa trăng. d) Nêu cho cây Fị của phép lai 1 tự thụ phẩn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 100% hoa trắng.
a
b
c
d
Trong quần thể, kiêu hình hoa đỏ do nhiều loại kiểu gene quy định nhất, kiểu hình hoa trắng do ít loại kiểu gen quy định nhất.
Phép lai giữa một cây hoa vàng với một cây hoa tím tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu hình
Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai tự thụ phấn, có thể xác định chính xác kiểu gene của một cây bắt ki
Nếu cập phép lai thuận - nghịch chỉ được tỉnh là một kiểu phép lai thì có tối đa 20 kiều phép lại khác nhau tạo ra đời con không có sự phân li kiểu hình.
Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tỉnh X có 2 allele là B và b. Cách viết kiểu gene nào sau đây đúng?
XY^b
X^B Y
X^B Y^B
X^b Y^B
Sinh vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?
A Châu chấu. B. Chim. C. Bướm. D. Ruồi giấm
a
b
c
d
Cập nhiễm sắc thể giới tính của cả thể đực là ZZ và của cá thể cái là XW gặp ở
A. người, thủ, ruồi giấm.
C. châu chấu, cào cào.
B. chim, bướm.
D. ong, kiến, tò vò
A
b
c
d
Ở người, bệnh, tật nào sau đây do gene trên nhiễm sắc thể Y gây ra?
A. Máu khó đông.
B. Phenylketone niệu.
C. Dính ngón tay 2 và 3.
D. Bạch tạng.
a
b
c
d
Làm thế nào để biết 1 bệnh ở người do gène lận trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tỉnh quy định?
A. Quan sát nhiễm sắc thể bệnh nhân.
B. Tiến hành lai phân tích bệnh nhân.
C. Xem bệnh có phân bố đều ở 2 giới hay không.
D. Quan sát tế bào bệnh nhân.
a
b
c
d
Phương pháp lai nào sau đây giúp khẳng định một gene quy định một tỉnh trạng bắt ki nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính?
A. Phân tích kết quả lai dựa trên xác xuất thông kê.
B. Lai trở lại đời con với các cá thể bố mẹ.
C Lai thuận nghịch.
D. Lai phân tích.
a
b
c
d
Bệnh teo cơ do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên, không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Bệnh chỉ xuất hiện ở nam giới.
C. Bệnh chỉ xuất hiện ở nữ giới.
B Bệnh xuất hiện ở nam giới nhiều hơn nữ giới.
D. Bệnh xuất hiện ở nữ giới nhiều hơn nam giới
s
b
c
d
Ở ruồi giấm, tỉnh trạng màu mắt do một gene có hai allele nằm trên nhiễm sắc thể giới tỉnh X quy định; allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ?
Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do gene lặn m trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định allele trội tương ứng M quy định phân biệt màu rõ. Nhiễm sắc thể Y không mang gene tương ứng. Trong một gia đình, bố mẹ đều phân biệt màu rõ sinh được cô con gái mang gene dị hợp về bệnh này. Kiểu gene của bố mẹ là
Ở người, bệnh máu khó đông do allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. allele trội A quy định máu đông bình thường. Một cặp vợ chồng đều có máu đông bình thường sinh được hai người con: người con thứ nhất là con gái và có máu đông bình thường, người con thứ hai bị bệnh máu khó đông. Biết không xảy ra đột biến, kiểu gene của hai người con lần lượt là
Bệnh, hội chứng di truyền nào sau đây do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây nên?
A. Hội chứng Down.
C. Bệnh máu khó đông.
B. Bệnh bạch tạng.
D. Hội chứng Cri du chat
a
b
c
d
Hội chứng di truyền nào sau đây do đột biến lệch bội nhiễm sắc thể thường gây nên?
A. Hội chứng Down.
B. Hội chứng Klinefelter.
C. Hội chứng Marfan.
D. Hội chứng Turner
a
b
c
d
Cho các bệnh, tật và hội chứng đi truyền sau đây ở người
(1) Bệnh phenylketone niệu. (2) Hội chứng ung thư máu.
(3) Tật có tâm lông ở vành tai (4) Hội chứng Down
(5) Hội chứng Tumer. (6) Bệnh máu khó đông.
bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là
(1) (2) (5)
(2), (3), (4), (6).
(1), (2), (4), (6)
(3), (4), (5), (6)
Bệnh máu khó đông do gene lặn a trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, gene A quy định màu đông bình thường, nhiễm sắc thể Y không mang gene tương ứng. Trong một gia đình, bố mẹ bình thường sinh gọn trai đầu lòng bị bệnh. Xác suất bị bệnh của đứa con trai thứ hai là
50%
25%
12,5%
6,25%
Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen, allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Kiểu gene nào sau đây quy định kiểu hình thân xâm, cánh cụt?
Câu 16. Trong tế bào, các gene năm trên cùng một nhiễm sắc thể
A. luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nucleotide.
B. tạo thành một nhóm gene liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau.
C. phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
D, luôn tương tác với nhau cùng quy định một tỉnh trạng.
a
b
c
d
Số nhóm gene liên kết của ruồi giấm là
4
7
8
23
Di truyền liên kết có ý nghĩa
A hạn chế biến dị tổ hợp, đảm bảo di truyền bền vững các tỉnh trạng tốt
B. tạo nhiều biến dị tổ hợp, đảm bảo sự phong phú đa dạng của sinh giới.
C. đảm bảo các gene quý ở các nhiễm sắc thể khác nhau có thể di truyền cùng nhau.
D. đảm bảo các gene quỷ ở các nhiễm sắc thể khác nhau có thể phân li độc lập.
a
b
c
d
Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế tỉnh đa dạng của sinh vật?
A. Liên kết gene.
B. Phân li độc lập.
C. Hoán vị gene.
D. Tương tác gene
a
b
c
d
Để phát hiện các gene di truyền liên kết hay di truyền độc lập, người ta thường sử dụng phép lai nào sau đây?
A. Lai thuận nghịch. B. Lai phân tích. C. Lai khác dòng D. Lai xa.
a
b
c
d
một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gene liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba nhiễm của loài này khi đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân là
25
24
48
12
Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa văng; allele B quy định cánh hoa thẳng trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh hoa cuộn. Lai hai cây (P) với nhau, thu được F_{1} gồm toàn cây hoa đó, cánh thẳng. Cho các cây F_{1} tự thụ phấn, thu được F_{2} gồm 25% cây hoa đó, cánh cuộn; 50% cây hoa đỏ, cánh thàng, 25% cây hoa vàng, cánh thẳngCho biết không xảy ra đột biến, từ kết quả của phép lai trên có thể rút ra kết luận
6
2
8
4
Hai tế bào sinh tỉnh đều có kiểu gene AaBbXDE XDE giảm phân bình thường nhưng xay th hoàn vị gene ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao từ tối đa được tạo ra là
8
6
4
16
Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gene là
A. trao đổi chéo giữa các chromatid trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng ở kì đầu giảm phân 1. sự trao đổi đoạn tương hỗ giữa các cập nhiễm sắc thể tương đồng.
C. các cặp nhiễm sắc thể bắt đôi không bình thường trong kì đầu của giảm phân 1.
D. sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.
a
b
c
d
Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene (BD)/(bd) đã xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, tần số hoán vị gene tính bằng tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử nào sau đây?
bd và bD
Bd và bd
BD và bd
Bd và bD.
Cho biết quá trình B. Bd và bd. C. BD và bd. DBd và bD. giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene với tần số 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao từ tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gene là (Ab)/(aB)
AB = ab = 20% và Ab = aB = 30%
AB = ab = 40% và Ab = aB = 10%
AB = ab = 30% và Ab = aB = 20%
AB = ab = 10% và Ab = aB = 40%
cho biết quá trình giảm phân không xảy ra nhưng xảy ra hoán vị gene với tần số 30%. Theo lí thuyết, loại giao từ ab được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gene (Ab)/(aB) chiếm tỉ lệ
20%
30%
25%
15%
Phát biểu nào sau đây không đúng về tần số hoán vị gene?
A. Không lớn hơn 50%.
B. Càng gần tâm động, tần số hoán vị càng lớn.
C. Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gene trên nhiễm sắc thể.
D. Tỉ lệ nghịch với các lực liên kết giữa các gene trên nhiễm sắc thể.
a
b
c
d
Việc lập bản đồ gene dựa trên kết quả nào sau đây?
A. Đột biến chuyển đoạn NST để suy ra vị trí của các gene liên kết.
B. Tần số hoán vị gene để suy ra khoảng cách tương đối của các gene trên nhiễm sắc thể.
C. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2
D. Phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gene trong giảm phân.
a
b
c
d
Khi nói về hoán vị gene thì câu nào dưới đây sai?
A. Tần số hoán vị gene không quá 50%.
B. Hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp.
C. Tần số hoán vị gene bằng tổng tần số giao tử có hoán vị.
D Tần số hoán vị gene tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gene.
a
b
c
d
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn và quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?
hoán vị gene ở 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, ở F1 số cá thể mang allele trội của cả 3 gene trên chiếm tỉ lêhoán vị gene ở 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, ở F1 số cá thể mang allele trội của cả 3 gene trên chiếm tỉ lệ
22%
28%
32%
46%
Ở một loài thực vật, xét 2 gene nằm trong nhân tế bào, mỗi gene đều có 2 allele. Cho hai cây (P) thuần chủng khác nhau về cả hai cặp gene giao phẩn với nhau, thu được F_{1} . Cho F_{1} lai với cơ thể đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gene, thu được F_{a} Biết rằng không xảy ra biến nếu có hoán vị gene thì tần số hoán vị là 50%, sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của F_{a}
1) Tỉ lệ 9:3:3:1. (2) Tỉ lệ 3 : 1. (3) Tỉ lệ 1 : 1. (4) Tỉ lệ 3:3:1:1. (5) Tỉ lệ 1:2:1. (6) Tỉ lệ 1:1:1:1.
5
2
4
3
Một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do 1 gene có 2 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây giao phấn với nhau, tạo ra F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Nếu F1 có 3 loại kiểu hình thì tỉ lệ kiểu hình trội về 2 tính trạng ở F₁ lớn hơn 50%.
Nếu F1 có 4 loại kiểu gene và tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình thì 2 cây ở thế hệ P có thể có kiểu gene giống nhau.
Nếu Fi có tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 :3 : 1 thì có thể quá trình phát sinh giao tử ở thế hệ P đã xảy ra hoán vị gene với tần số nhỏ hơn 50%.
Nếu F1 có 7 loại kiểu gene thì F₁ có tối đa 2 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng
Ở ruồi giấm, xét 3 cặp gene: A, a; B, b và D, d; mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 ruồi đều có kiểu hình trội về 3 tính trạng giao phối với nhau, tạo ra F1 gồm 24 loại kiểu gene và có 1,25% số ruồi mang kiểu hình lặn về 3 tính trạng nhưng kiểu hình này chỉ có ở ruồi đực. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi cái có kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F1, số ruồi có 4 allele trội chiếm tỉ lệ
1/3
2/3
13/30
17/30
Ở ruồi giấm, xét kiểu genean, trong đó allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh Cụt. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về hai gen này?
a) Một tế bào sinh tinh giảm phân bình thường tạo ra tối đa hai loại tinh trùng.
b) Nếu một tế bào sinh trứng xảy ra sự không phân li của cặp nhiễm sắc thể mang hai gene này Trong giảm phân I, giảm phân II bình thường thì có thể tạo ra loại trứng có kiểu gen ab.
c) Một tế bào sinh trứng giảm phân bình thường tạo ra bốn loại trứng.
d) Cơ thể đực giảm phân bình thường tạo tối đa bốn loại tinh trùng.
a
b
c
Ở ruồi giấm đực, xét một cơ thể P có kiểu gene Bb giảm phân bình thường, không xảy ra hoán vị gene. Biết cặp allele (A, a) và (D, d) nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1; cặp allele (B, b) nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về quá trình giảm phân này?
a) Số loại giao từ tối đa tạo ra từ một tế bào sinh giao tử là 4.
b) Sự phân li độc lập của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1 và số 2 trong giảm phân dẫn đến sự phân li độc lập của các allele nằm trên nhiễm sắc thể số 1 với allele nằm trên nhiễm sắc thể số 2 về các giao tử.
c) Một tế bào sinh tinh tạo ra giao từ chứa tất cả các loại allele trội có tỉ lệ bằng với tỉ lệ giao tửchứa một loại allele trội.
d) Tỉ lệ mỗi loại giao tử của cơ thể P là 25% được tạo ra khi sự sắp xếp của các cặp nhiễm sắc thể mang các gene trên ở kì giữa lần giảm phân 1 xảy ra theo hai trường hợp với xác suất như nhau.
a
b
c
d
trang 38 đúng sai tự xem nhé
ok bạn
đừng chọn
Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?
A. Lai phân tích
B. Lai cận huyết.
C. Lai thuận nghịch.
D. Lai khác dòng
a
b
c
d
Theo lí thuyết, nếu phép lại thuận là (nam) Cây thân cao x (nữ) Cây thân thấp thì phép lai nào sau đây là phép lai nghịch?
(nam)Cây thân cao x (nữ) Cây thân cao
(nam) Cây thân cao x (nữ) Cây thân thấp
(nam) Cây thân thấp x (nữ) Cây thân thấp
(nam) Cây thân thấp x (nữ) Cây thân cao
Gene ngoài nhân có trong
plasmid
nhiễm sắc thể.
tế bào chất.
ti thể, lục lạp, plasmid,
Điều nào dưới đây là sai?
A. Di truyền tế bào chất là di truyền theo dòng mẹ.
B. Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.
C. Không phải mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.
D. Di truyền tế bào chất không phân tính ở đời sau.
a
b
d
c
Điểm giống nhau cơ bản giữa gene ngoài nhiễm sắc thể và gene trong nhân là: 1. được cấu tạo bởi 4 loại nucleotide A, T, G, C. II. đều có khả năng nhân đôi, phiên mã, dịch mã và có thể bị đột biến quy định tỉnh trạng mới. III. đều có thể nhân đôi, phân li và tổ hợp cùng với nhiễm sắc thể. IV. gene có thể tồn tại từng cặp hoặc từng chiếc.
I, II
I, II, III.
I, II, III, IV
III
75% số cây lá đốm : 25% số cây lá xanh
100% số cây lá xanh.
100% số cây lá đốm.
50% số cây lá đốm : 50% số cây lá xanh.
1-d, 2-c, 3-е, 4-b, 5-a.
1-c, 2-d, 3-b, 4-a, 5-e.
1-e, 2-d, 3-c, 4-b, 5-a.
1-d, 2-b, 3-а, 4-с, 5-е.
Thế hệ trước truyền nguyên vẹn cho thế hệ sau
A. tình trạng đã hình thành sẵn.
B. Ballele.
C. mức phản ứng do môi trường quy định.
D. thường biển
a
b
c
d
Thỏ Himalaya binh thường có lông trăng, riêng chòm tại, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm màu đen. Nếu cạo ít lòng trăng ở lưng rồi chườm nước đã vào đó liên tục thì khi mọc lại, lông vùng này màu đen. Nguyên nhân hiện tượng này là do
nhiệt độ cao làm enzyme tạo melanine bị ức chế.
nhiệt độ thấp thì enzyme tạo melanine bị ức chế.
bộ phận ở đầu mút cơ thể thường nhiều melanine
bộ phận đầu mút cơ thể không có sắc tố melanine.
Cây hoa cẩm tú cầu thuần chúng mọc ở những nơi khác nhau có thể cho màu hoa khác nhau: đỏ, đỏ nhạt, đồ tím và tỉm. Hiện tượng này là do
đột biến gene quy định màu hoa.
lượng nước tưới khác nhau.
độ pH của đất khác nhau
cường độ ánh sáng khác nhau
Tập hợp kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gene tương ứng với phạm vì biến đổi các điều kiện môi trường sống khác nhau là
biến dị tổ hợp
mức phản ứng của kiểu gene
thể đột biển
sự mềm dẻo của kiểu hình (thường biến).
Mức phản ứng được quy định bởi
A. kiểu gene
B. môi trường.
C. kiểu hình.
D. con người.
a
b
c
d
Phát biểu nào sau đây không đúng với khái niệm về mức phản ứng?
A. Mức phản ứng do kiểu gene quy định
B. Các tỉnh trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.
C. Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene cần phải tạo ra nhiều cá thể có cùng kiểu gene và cho chúng sinh trưởng, phát triển trong những điều kiện môi trưởng khác nhau.
D. Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen cần phải tạo ra những cá thể đa dạng kiểu gene và cho chúng sinh trưởng, phát triển trong cùng 1 điều kiện môi trường.
a
b
c
d
Trong điều kiện không xảy ra đột biến, khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Mức phản ứng là tập hợp kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gene tương ứng với phạm vi biến đổi các điều kiện môi trường sống khác nhau.
Các cá thể thuộc cùng một giống thuần chủng có mức phản ứng giống nhau.
Các cá thể con sinh ra bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng luôn có mức phản ứng khác với cả thể mẹ.
Các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng còn các tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp
Tính chất của thường biến là gì?
A. Định hướng, di truyền.
C. Đồng loạt, định hướng, không di truyền.
B. Đột ngột, không di truyền.
D. Đồng loạt, không di truyền.
a
b
c
d
Khi nói về bệnh phenylketone niệu ở người, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Bệnh phenylketone niệu do lượng tyrosine dư thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh.
B. Có thể phát hiện bệnh phenylketone niệu bằng cách làm tiêu bản tế bào và quan sát hình dạng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
C. Chỉ cần loại bỏ hoàn toàn phenylalanin ra khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì người bệnh sẽ khỏe mạnh hoàn toàn.
D. Bệnh phenylketone niệu do đột biến ở gen mã hóa enzyme xúc tác cho phản ứng chuyển hóa phenylalanin thành tyrosine trong cơ thể.
a
b
c
d
quiz này là ai làm
mai duy
hồng hào
hàm xúc
tâm thần
