WorksheetsKế toán ngân hàng (DE 101)
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Bà Minh đến ngân hàng tất toán sổ tiết kiệm 3 tháng, lãnh lãi hàng tháng: vốn gốc 50.000.000đ, lãi hàng tháng 5.000.000đ (ngân hàng chưa dự chi lãi này). Ngân hàng đã chi tiền mặt trả cho khách hàng. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 4232 (Minh): 55.000.000, Nợ TK 8010: 5.000.000/Có TK 1011: 60.000.000
Nợ TK 4232 (Minh): 55.000.000/Có TK 1011: 55.000.000
Nợ TK 4232 (Minh): 50.000.000, Nợ TK 8010: 5.000.000/Có TK 4914: 55.000.000
Nợ TK 4232 (Minh): 50.000.000, Nợ TK 8010: 5.000.000/Có TK 1011: 55.000.000
Công ty H&T lập ủy nhiệm chi yêu cầu trích tài khoản tiền gửi thanh toán VND trả cho công ty Thanh Phát có tài khoản tiền gửi không kỳ hạn VND của ngân hàng ACB – Chi nhánh Bình Dương số tiền 50.000.000đ. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 4211 (H&T): 50.000.000/Có TK 5191: 50.000.000
Nợ TK 4211 (H&T): 50.000.000/Có TK 1113: 50.000.000
Nợ TK 4211 (H&T): 50.000.000/Có TK 4211 (Thanh Phát): 50.000.000
Nợ TK 4211 (Thanh Phát): 50.000.000/Có TK 5191: 50.000.000
Ngân hàng thu phí mở L/C từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn USD của công ty Nam Anh với số tiền phí chưa thuế là 100 USD, thuế giá trị gia tăng là 10 USD. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 4211 (Nam Anh): 110 USD/Có TK 7110: 100 USD, Có TK 4531: 10 USD
Nợ TK 1011: 110 USD/Có TK 7110: 100 USD, Có TK 4531: 10 USD
Nợ TK 4221 (Nam Anh): 110 USD/Có TK 7110: 100 USD, Có TK 4531: 10 USD
Nợ TK 1031: 100 USD/Có TK 7110: 90 USD, Có TK 4531: 10 USD
Tài khoản 3941 – Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam là tài khoản có kết cấu:
Phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, không có số dư
Phát sinh giảm bên Nợ, phát sinh tăng bên Có, không có số dư
Phát sinh giảm bên Nợ, phát sinh tăng bên Có, số dư bên Nợ
Phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, số dư bên Nợ
Thu lãi vay cuối quý của công ty Phú Mỹ 15.000.000đ bằng tiền mặt, biết ngân hàng chưa dự thu lãi vay này. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 1011: 15.000.000/Có TK 4211 (Phú Mỹ): 15.000.000
Nợ TK 1011: 15.000.000/Có TK 3941: 15.000.000
Nợ TK 1011: 15.000.000/Có TK 7020: 15.000.000
Nợ TK 4211 (Phú Mỹ): 15.000.000/Có TK 1011: 15.000.000
Ngân hàng thu lãi vay hàng tháng VND của công ty T&C từ tài khoản tiền gửi thanh toán VND. Biết ngân hàng chưa dự thu toàn bộ số lãi vay trên. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 3941/Có TK 4211 (T&C)
Nợ TK 2111 (T&C)/Có TK 7020
Nợ TK 4211 (T&C)/Có TK 7020
Nợ TK 4211 (T&C)/Có TK 3941
Trong phương thức thanh toán bằng thư tín dụng (L/C), ngân hàng nào sẽ yêu cầu khách hàng phải ký quỹ để mở L/C?
Ngân hàng phục vụ cho nhà nhập khẩu
Ngân hàng phục vụ cho nhà xuất khẩu
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
“Tài khoản 4330 – Phụ trội giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam” là tài khoản có kết cấu như thế nào?
Phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ, số dư bên Có
Phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, số dư bên Nợ
Phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, không có số dư cuối kỳ
Tất cả đều sai
Ngân hàng thu được khoản nợ vay dài hạn khó đòi của Công ty Thanh Thư từ tài khoản tiền gửi thanh toán VND, biết ngân hàng đã xóa nợ từ 2 năm trước. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 1011/Có TK 2132 và Có TK 9711
Nợ TK 4211 (Thanh Thư)/Có TK 7900 và Có TK 9712
Nợ TK 4211 (Thanh Thư)/Có TK 7900 và Có TK 9711
Nợ TK 1011/Có TK 8822 và Nợ TK 9711
Cuối tháng, ngân hàng tiến hành dự chi lãi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là 3.000.000đ. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 8010: 3.000.000/Có TK 4911: 3.000.000
Nợ TK 8010: 3.000.000/Có TK 4913: 3.000.000
Nợ TK 4913: 3.000.000/Có TK 8010: 3.000.000
Nợ TK 4911: 3.000.000/Có TK 8010: 3.000.000
Ông Thái Hà tới ngân hàng yêu cầu tất toán sổ tiết kiệm nhận bằng tiền mặt theo đúng kỳ hạn gửi. Biết: số tiền gửi tiết kiệm là 100.000.000đ, kỳ hạn 3 tháng, lãi 3.000.000đ, ngân hàng đã dự chi số lãi trên. Kế toán đã thực hiện thu tục rút tiền gửi cho khách hàng. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 4232 (Thái Hà): 100.000.000, Nợ TK 4914: 3.000.000/Có TK 1011: 103.000.000
Nợ TK 4232 (Thái Hà): 100.000.000, Nợ TK 4913: 3.000.000/Có TK 1011: 103.000.000
Nợ TK 4232 (Thái Hà): 100.000.000/Có TK 8010: 3.000.000/Có TK 1011: 103.000.000
Nợ TK 4232 (Thái Hà): 97.000.000, Nợ TK 4913: 3.000.000/Có TK 1011: 100.000.000
Tài khoản 2192 – Dự phòng chung (Dự phòng rủi ro) là tài khoản có kết cấu như thế nào?
Phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có
Không có số dư cuối kỳ
Phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ
Số dư cuối kỳ bên Nợ
Khi khách hàng yêu cầu bán ngoại tệ cho ngân hàng, ngân hàng sẽ sử dụng tỷ giá nào?
Tỷ giá bán
Tỷ giá mua
Tỷ giá mua hay tỷ giá bán
Đáp án khác
Khách hàng Thanh Tâm đem 2.000 USD tiền mặt đến ngân hàng đề nghị đổi để lấy tiền mặt VND. Biết tỷ giá ngân hàng áp dụng là USD/VND = 23.700. Kế toán định khoản nghiệp vụ ngân hàng thu tiền ngoại tệ như thế nào?
Nợ TK 1031: 2.000 USD/Có TK 4712: 2.000 USD
Nợ TK 4711: 2.000 USD/Có TK 1031: 2.000 USD
Nợ TK 1031: 2.000 USD/Có TK 4711: 2.000 USD
Nợ TK 4712: 2.000 USD/Có TK 1011: 2.000 USD
Khách hàng Mai Anh nộp bảng kê nộp séc kèm tờ tờ séc yêu cầu nhận tiền mặt. Biết tờ séc này được Ngân hàng ACB – Chi nhánh Hưng Yên báo chi 40.000.000đ của công ty Hạnh Mỹ và còn hiệu lực. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 1011: 40.000.000/Có TK 5191: 40.000.000
Nợ TK 4211 (Mai Anh): 40.000.000/Có TK 5191: 40.000.000
Nợ TK 5191: 40.000.000/Có TK 1011: 40.000.000
Nợ TK 4271 (Hạnh Mỹ): 40.000.000/Có TK 5191: 40.000.000
Công ty Thanh Hà đề nghị bảo chi tờ séc với số tiền 100.000.000đ. Ngân hàng đã thực hiện rút tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán VND theo yêu cầu của công ty Thanh Hà ký quỹ 100% tờ séc. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 4271 (Thanh Hà): 100.000.000/Có TK 4211 (Thanh Hà): 100.000.000
Nợ TK 1011: 100.000.000/Có TK 4211 (Thanh Hà): 100.000.000
Nợ TK 4211 (Thanh Hà): 100.000.000/Có TK 4271 (Thanh Hà): 100.000.000
Nợ TK 4271 (Thanh Hà): 100.000.000/Có TK 4281 (Thanh Hà): 100.000.000
Công ty Nam Anh đề nghị Ngân hàng mở một L/C trả ngay để thanh toán hàng nhập khẩu trị giá 100.000 USD. Ngân hàng yêu cầu công ty ký quỹ 80% giá trị L/C bằng USD từ tài khoản tiền gửi thanh toán. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 4221 (Nam Anh): 100.000 USD/Có TK 4272: 100.000 USD và Nợ TK 9250: 100.000 USD
Nợ TK 4221 (Nam Anh): 100.000 USD/Có TK 4282: 100.000 USD và Nợ TK 9250: 80.000 USD
Nợ TK 4221 (Nam Anh): 80.000 USD/Có TK TK 4272: 80.000 USD và Nợ TK 9250: 100.000 USD
Nợ TK 4221 (Nam Anh): 80.000 USD/Có TK 4282: 80.000 USD và Nợ TK 9250: 100.000 USD
Công ty ABC trả nợ vay ngân hàng 10.000.000đ và lãi vay hàng tháng 1.000.000đ từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn. Biết ngân hàng chưa dự thu số lãi trên. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 4211 (ABC): 11.000.000/Có TK 7020: 11.000.000
Nợ TK 2111 (ABC): 11.000.000/Có TK 2111 (ABC): 11.000.000
Nợ TK 4211 (ABC): 11.000.000/Có TK 2111 (ABC): 10.000.000, Có TK 7020: 1.000.000
Nợ TK 4211 (ABC): 11.000.000/Có TK 2111 (ABC): 10.000.000, Có TK 3941: 1.000.000
Tài khoản nào sau đây thuộc về “Tài khoản tài sản Có” của hệ thống tài khoản Ngân hàng thương mại?
TK 4913
TK 7110
TK 4232
TK 1113
Ngày 15/6/N, khách hàng A đến ngân hàng mở sổ tiết kiệm có kỳ hạn 1 tháng với số tiền 100.000.000đ, lãi suất 6%/năm, lãi lĩnh khi đáo hạn. Tính tiền lãi ngân hàng trả cho khách hàng nếu khách hàng giữ tiền gửi đúng hạn.
476.712
509.589
493.150
Đáp án khác
Nhận được từ ngân hàng Sacombank Thành Phố Hồ Chí Minh các ủy nhiệm thu kèm hóa đơn do công ty Điện lực Thành Phố Hồ Chí Minh lập để đòi tiền điện của công ty Thanh Hà, số tiền 5.500.000đ. Kế toán định khoản rút tiền từ tài khoản thanh toán trả tiền điện như thế nào?
Nợ TK 4211 (Điện lực Thành Phố Hồ Chí Minh): 5.500.000/Có TK 5191: 5.500.000
Nợ TK 1113: 5.500.000/Có TK 4211 (Điện lực Thành Phố Hồ Chí Minh): 5.500.000
Nợ TK 5191: 5.500.000/Có TK 4211 (Thanh Hà): 5.500.000
Nợ TK 4211 (Thanh Hà): 5.500.000/Có TK 1113: 5.500.000
Khách hàng sử dụng "Tài khoản tiền gửi thanh toán" tại ngân hàng với mục đích nào?
Để dự phòng
Để hưởng lãi
Chưa xác định được mục đích sử dụng
Sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng
Ông Hoài Nam nộp bảng kê nộp séc kèm tờ séc yêu cầu rút tiền mặt, tờ séc đã được ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Vũng Tàu báo chi cho công ty Hoà An, số tiền 30.000.000đ, séc còn thời gian hiệu lực. Ngân hàng đã chi trả tiền mặt cho khách hàng. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 5191: 30.000.000/Có TK 4211 (Hoài Nam): 30.000.000
Nợ TK 1113: 30.000.000/Có TK 1011: 30.000.000
Nợ TK 4271: 30.000.000/Có TK 1011: 30.000.000
Nợ TK 5191: 30.000.000/Có TK 4211 (Hòa An): 30.000.000
Bà Nguyễn Thị Minh đem tiền mặt VND đến ngân hàng yêu cầu gửi tiền vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của bà. Ngân hàng đã làm thủ tục và nhận tiền của khách hàng. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 1011/Có TK 4241 (Nguyễn Thị Minh)
Nợ TK 1011/Có TK 4231 (Nguyễn Thị Minh)
Nợ TK 1011/Có TK 4211 (Nguyễn Thị Minh)
Nợ TK 1011/Có TK 4251 (Nguyễn Thị Minh)
Công ty ABC trả nợ vay ngắn hạn (đã bị ngân hàng ghi nhận nợ quá hạn) 16.000.000đ từ tài khoản tiền gửi thanh toán. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 2111 (ABC): 16.000.000/Có TK 2112 (ABC): 16.000.000
Nợ TK 1011: 16.000.000/Có TK 2111 (ABC): 16.000.000
Nợ TK 4211 (ABC): 16.000.000/Có TK 2111 (ABC): 16.000.000
Nợ TK 4211 (ABC): 16.000.000/Có TK 2112 (ABC): 16.000.000
Các ngân hàng khác hệ thống ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán theo hình thức nào sau đây?
Thanh toán thông qua ngân hàng Nhà nước
Thanh toán liên hàng
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Nhận được báo Có của Ngân hàng nước ngoài về chuyển tiền kiều hối cho khách hàng Minh Hương, số tiền 500 USD. Khách hàng này không có tài khoản tại Ngân hàng và trong ngày chưa đến nhận tiền. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 1331: 500 USD/Có TK 4540: 500 USD
Nợ TK 4550: 500 USD/Có TK 1031: 500 USD
Nợ TK 1331: 500 USD/Có TK 4550: 500 USD
Nợ TK 4711: 500 USD/Có TK 4550: 500 USD
Thu phí dịch vụ thanh toán của công ty Mỹ Kim 3.300.000đ (đã bao gồm thuế GTGT 10%) bằng cách trích tài khoản tiền gửi thanh toán của công ty tại ngân hàng. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 1111: 3.300.000/Có TK 7110: 3.000.000, Có TK 4531: 300.000
Nợ TK 4211 (Mỹ Kim): 3.300.000/Có TK 7110: 3.000.000, Có TK 3532: 300.000
Nợ TK 1011: 3.300.000/Có TK 7110: 3.000.000, Có TK 3532: 300.000
Nợ TK 4211 (Mỹ Kim): 3.300.000/Có TK 7110: 3.000.000, Có TK 4531: 300.000
Ngân hàng thực hiện tính toán và thực hiện bút toán lãi nhập vốn tiền gửi thanh toán cho công ty Thanh Bình là 2.000.000đ. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 7202: 2.000.000/Có TK 4221: 2.000.000 (Thanh Bình)
Nợ TK 4211 (Thanh Bình): 2.000.000/Có TK 8010: 2.000.000
Nợ TK 8010: 2.000.000/Có TK 4211: 2.000.000 (Thanh Bình)
Nợ TK 8010: 2.000.000/Có TK 4221: 2.000.000 (Thanh Bình)
Ngân hàng phát hành giấy tờ có giá theo phương thức chiết khấu; khách hàng thanh toán bằng tiền mặt bằng VND. Mệnh giá giấy tờ có giá là 100.000.000 đồng, số tiền chiết khấu là 5.000.000 đồng, kỳ hạn 12 tháng, lãi tính hàng tháng. Kế toán đã hoàn tất thủ tục và nhận tiền từ khách hàng. Ngân hàng đã thu bao nhiêu tiền của khách hàng trong trường hợp này?
100.000.000 đồng
105.000.000 đồng
95.000.000 đồng
Tất cả đều sai
