NEW
Font size
WorksheetsÔn tập Hóa học – Trang 1/4 (Mã đề 070)
Total questions: 13
Worksheet time: 7hrs 30mins
Sulfur được sử dụng trong quá trình lưu hóa cao su, làm chất diệt nấm và có trong thuốc nổ đen. Sulfur là nguyên tố nhóm VIA. Công thức oxide cao nhất của sulfur là
SO3
SO4
SO2
SO6
Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là
Al(OH)3, H2SiO3, NaOH, Mg(OH)2
H2SiO3, NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3
H2SiO3, Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH, H2SiO3
Nguyên tố X thuộc nhóm IIA, trong bảng hệ thống tuần hoàn X là
nguyên tố p
nguyên tố f
nguyên tố d
nguyên tố s
Tính chất nào sau đây là không đúng khi nói đến nguyên tố X (Z = 17)?
Công thức hợp chất khí với hydrogen là HX.
Công thức oxide cao nhất là X2O7.
Có tính phi kim.
Hydroxide tương ứng có tính base.
Dấu là hiện tượng hoá học trong các hiện tượng sau?
Nước đá khô (CO2 rắn) thăng hoa tạo thành khí carbon dioxide.
Nước đun sôi biến thành hơi nước.
Hơi nước đông lại tạo thành những hạt mưa đá.
Carbon cháy trong oxygen tạo thành khí carbon dioxide.
Độ âm điện đặc trưng cho khả năng gì?
hút electron của nguyên tử trong phân tử.
nhường electron của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
nhường proton của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
tham gia phản ứng mạnh hay yếu.
Trong một nhóm đi từ trên xuống, bán kính và độ âm điện của các nguyên tố thay đổi như thế nào?
Bán kính và độ âm điện giảm.
Bán kính tăng, độ âm điện giảm.
Bán kính giảm, độ âm điện tăng.
Bán kính tăng, độ âm điện tăng.
Cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p64s2 . Vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn là
ô 19, chu kì 4, nhóm VIIIA
ô 19, chu kì 4, nhóm IIB
ô 20, chu kì 4, nhóm VIIIA
ô 20, chu kì 4, nhóm IIA
Cho các nguyên tố sau: Na, Mg, Al. Tính base của Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2 sắp xếp theo chiều giảm dần là
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH
Mg(OH)2, NaOH, Al(OH)3
NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3
Nguyên tử X có số hiệu nguyên tử là 17. X có khả năng tạo thành ion nào sau đây?
X2−
X+
X−
X2+
So sánh nguyên tử potassium (19K) với nguyên tử calcium (20Ca) nhận thấy nguyên tử potassium có
Bán kính nguyên tử bé hơn và điện tích hạt nhân bé hơn.
Bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân bé hơn.
Bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân lớn hơn.
Bán kính nguyên tử bé hơn và điện tích hạt nhân lớn hơn.
Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4 . Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của X và tính acid–base của chúng lần lượt là
XO3; H2XO4; tính acid
XO; X(OH)2; tính base
XO2; H2XO3; tính acid
X2O3; X(OH)3; tính lưỡng tính
Số thứ tự của nhóm A bằng
Số electron hóa trị
Số khối
Số electron
Số lớp electron
