WorksheetsNÔNG NGHIỆP ĐỊA LÍ 12
Total questions: 157
Worksheet time: 2hrs 47mins
Câu 1: Sản xuất cây hàng năm ở nước ta hiện nay
A. được thúc đẩy theo hướng hàng hóa.
B. chỉ dùng làm thức ăn để chăn nuôi.
C. tập trung phần lớn ở khu vực đồi núi.
D. hoàn toàn tập trung cho cây lúa gạo.
Câu 2: Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay
A. chủ yếu dựa vào đồng cỏ tự nhiên.
B. chủ yếu lấy sức kéo cho nông nghiệp.
C. Đàn bò có xu hướng giảm mạnh.
D. tăng cường chăn nuôi dê, cừu lấy sữa.
Câu 3: Sản xuất cây công nghiệp nước ta hiện nay
A. chỉ phục vụ nhu cầu trong nước.
B. phân bố đồng đều khắp cả nước.
C. có nhiều nông sản xuất khẩu.
D. tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
Câu 4: Ngành trồng lúa của nước ta hiện nay
A. đóng vai trò lớn nhất về lương thực.
B. đã tự động hoá hoàn toàn các khâu.
C. có diện tích ngày càng tăng rất lớn.
D. hầu hết chỉ tập trung cho xuất khẩu.
Câu 5: Chăn nuôi của nước ta hiện nay
A. đã đem lại hiệu quả sản xuất rất cao.
B. hoàn toàn dùng thức ăn từ tự nhiên.
C. tạo ra được các sản phẩm hàng hóa.
D. chỉ phát triển ở khu vực đồng bằng.
Câu 6: Chăn nuôi gia cầm ở nước ta
A. tăng liên tục về số lượng vật nuôi.
B. phát triển rất mạnh ở các vùng núi.
C. còn chịu ảnh hưởng của dịch bệnh.
D. cung cấp sản lượng thịt lớn nhất.
Câu 7: Cây công nghiệp hàng năm nước ta hiện nay
A. diện tích lớn hơn cây lâu năm.
B. nguồn gốc chủ yếu là cận nhiệt.
C. gồm nhiều loại cây khác nhau.
D. chủ yếu chế biến cho xuất khẩu.
Câu 8: Cây công nghiệp lâu năm của nước ta hiện nay
A. chủ yếu có nguồn gốc cận nhiệt.
B. phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi.
C. chỉ phục vụ nhu cầu xuất khẩu.
D. không có sự thay đổi về diện tích.
Câu 9: Ngành nông nghiệp nước ta hiện nay
A. sản phẩm đa dạng.
B. chăn nuôi chiếm ưu thế.
C. sản xuất đã hiện đại hóa.
D. nền nông nghiệp thâm canh.
Câu 10: Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, chủ yếu là
A. nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.
B. các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.
C. hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.
D. sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.
Câu 11: Ngành thủy sản của nước ta hiện
A. đánh bắt thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
B. sản lượng thủy sản đánh bắt nhiều hơn nuôi trồng.
C. chất lượng thương phẩm, năng suất lao động cao.
D. bước phát triển đột phá, tỉ trọng ngày càng cao.
Câu 12: Tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta có xu hướng tăng
A. có nhiều điều kiện thuận lợi.
B. mang lại hiệu quả kinh tế cao.
C. có tác dụng trong việc bảo vệ môi trường.
D. dân cư có truyền thống sản xuất.
Câu 13: Ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay
A. tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm.
B. số lượng tất cả các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.
C. hình thức chăn nuôi chuồng trại ngày càng phổ biến.
D. chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
Câu 14: Chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay
A. là một trong số nguồn cung cấp thịt chủ yếu.
B. chăn nuôi gia cầm tăng mạnh với tổng đàn ít.
C. đang phát triển mạnh ở vùng núi và trung du.
D. sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu ra nước ngoài.
Câu 15: Ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay
A. chủ yếu chăn nuôi gia súc lớn.
B. phân bố đều khắp giữa các vùng.
C. hiệu quả cao và tương đối ổn định.
D. tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt.
Câu 16: Ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
A. ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật.
B. đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.
C. tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt.
D. phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y.
Câu 17: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn ở nước ta?
A. Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt.
B. Có nhiều mặt bằng để tập trung chuồng trại.
C. Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến thịt.
D. Nhu cầu thịt, trứng của người dân lớn.
Câu 18: Khó khăn chính ảnh hưởng đến việc phát triển cây ăn quả ở nước ta hiện nay là
A. cơ cấu sản phẩm còn kém đa dạng.
B. thị trường tiêu thụ nhiều biến động.
C. chưa đầu tư công nghiệp chế biến.
D. chưa tạo được thương hiệu sản phẩm.
Câu 19: Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
A. công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.
B. thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.
C. khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp.
D. trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu.
Câu 20: Ngành chăn nuôi lợn ở nước ta tập trung ở những vùng
A. ven biển có nghề cá phát triển.
B. có mật độ dân số cao.
C. trọng điểm lương thực và đông dân.
D. có điều kiện khí hậu ổn định.
Câu 21: Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
A. Trình độ lao động được nâng cao.
B. Nhu cầu thị trường tăng nhanh.
C. Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
D. Cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.
Câu 22: Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng không ngừng tăng lên chủ yếu là
A. nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.
B. dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.
C. chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.
D. có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt.
Câu 23: Để đảm bảo an ninh về lương thực đối với một nước đông dân như Việt Nam, biện pháp quan trọng nhất
A. cải tạo đất mới bồi ở các vùng cửa sông.
B. tiến hành cơ giới hóa, thủy lợi hóa.
C. đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
D. khai hoang mở rộng diện tích.
Câu 24: Yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây là
A. thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng.
B. lao động có kinh nghiệm trong sản xuất.
C. điều kiện tự nhiên thuận lợi.
D. tiến bộ của khoa học - kĩ thuật.
Câu 25: Sản xuất lương thực ở nước ta hiện
A. chỉ tập trung tại vùng đồng bằng.
B. hoàn toàn phục vụ cho xuất khẩu.
C. chỉ đầu tư phát triển cây hoa màu.
D. phát triển theo hướng cơ giới hóa.
Câu 26: Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do
A. thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.
B. lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.
C. dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.
D. nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
Câu 27: Những thành tựu quan trọng nhất của sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua là
A. cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi.
B. diện tích và sản lượng tăng nhanh.
C. nhiều giống lúa mới được đa vào sản xuất.
D. đảm bảo nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Câu 28: Sản lượng lúa của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do
A. tăng diện tích lúa mùa.
B. đa dạng hóa nông nghiệp.
C. đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
D. đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất
Câu 29: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta hiện nay
A. giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp.
B. cây công lâu năm, cây ăn quả luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
C. cây ăn quả và cây thực phẩm chiếm tỉ trọng lớn, tăng nhanh.
D. giảm tỉ trọng cây công nghiệp, tăng tỉ trọng cây lương thực.
Câu 30: Ngành trồng cây công nghiệp lâu năm nước ta hiện nay
A. phân bố đồng đều khắp tất cả các nơi.
B. chưa đáp ứng được thị trường khó tính.
C. phát triển mạnh hình thức quảng canh.
D. chỉ tập trung phát triển ở các vùng núi.
Câu 31: Khó khăn chính ảnh hưởng đến việc phát triển cây ăn quả ở nước ta hiện nay là
A. chưa đầu tư công nghiệp chế biến.
B. thị trường tiêu thụ nhiều biến động.
C. cơ cấu sản phẩm còn kém đa dạng.
D. chưa tạo được thương hiệu sản phẩm.
Câu 32. Ngành trồng trọt của nước ta hiện nay
A. chủ yếu tập trung sản xuất hàng hóa cho xuất khẩu.
B. không phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.
C. chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị sản xuất nông nghiệp.
D. có kĩ thuật sản xuất hiện đại ở tất cả các vùng.
Câu 33: Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
A. tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
B. phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước.
C. tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm.
D. các vùng đều có công nghệ chế biến hiện đại.
Câu 1: Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Ven các thành phố lớn.
Các đồng bằng ven sông.
Các cao nguyên badan.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây ăn quả.
cây rau đậu.
cây công nghiệp.
cây lương thực.
Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
cận nhiệt.
nhiệt đới.
xích đạo.
ôn đới.
: Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu.
khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp.
công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.
thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.
Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng chủ yếu do
đẩy mạnh thâm canh.
đẩy mạnh xen canh, tăng vụ.
áp dụng rộng rãi mô hình quảng canh
mở rộng diện tích canh tác.
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho hiệu quả chăn nuôi nước ta chưa ổn định?
Cơ sở chuồng trại ở nhiều nơi có quy mô còn nhỏ.
Lao động có trình độ kĩ thuật cao còn chưa nhiều.
Dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng.
Việc sử dụng giống năng suất cao chưa phổ biến.
Nguyên nhân chính làm cho ngành chăn nuôi của nước ta phát triển là
nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng.
dịch vụ cho chăn nuôi có nhiều tiến bộ.
cơ sở thức ăn ngày càng được đảm bảo.
ngành công nghiệp chế biến phát triển.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
khả năng mở rộng diện tích không nhiều.
thiếu vốn để áp dụng khoa học kỹ thuật.
thị trường có nhiều biến động và khó tính.
trình độ người lao động còn hạn chế.
Để tăng sản lượng lương thực ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là đẩy mạnh
thâm canh, tăng vụ ở đồng bằng.
mở rộng diện tích cây lương thực.
khai hoang, phục hóa ở miền núi.
thu hút đầu tư nước ngoài.
Các vùng trọng điểm sản xuất lương thực của nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Các cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tê cao của nước ta là
cà phê, cao su, mía.
hồ tiêu, bông, chè.
cà phê, điều, chè.
điều, chè , thuốc lá.
Một trong những nguyên nhân khiến cây công nghiệp phát triển mạnh mẽ ở nước ta trong những năm qua là
thị trường được mở rộng, công nghiệp chế biến dần hoàn thiện.
các khâu trồng và chăm sóc cây công nghiệp đều được tự động hóa.
Nhà nước đã bao tiêu toàn bộ sản phẩm từ cây công nghiệp.
sản phẩm không bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Tây Nguyên là vùng chuyên canh lớn nhất về cây
cà phê, dâu tằm.
cà phê, hồ tiêu.
cao su, dâu tằm.
cà phê , chè.
Ý nào dưới đây không đúng khi đánh giá về ngành chăn nuôi của nước ta trong những năm qua?
Số lượng vật nuôi ngày càng giảm
Giống cho năng suất cao chưa nhiều.
Hiệu quả chăn nuôi chưa cao và ổn định.
Dịch bệnh đe dọa trên diện rộng.
Điều kiện tác động mạnh mẽ nhất đến việc phát triển chăn nuôi ở nước ta là
cơ sở thức ăn đa dạng.
khí hậu nhiệt đới nóng ẩm.
các dịch vụ về giống, thú y.
lực lượng lao động có kỹ thuật.
Cây chè không được trồng rộng rãi ở Đông Nam Bộ là vì
đất phù sa cổ chiếm diện tích.
khí hậu có tính chất cận xích đạo.
nguồn lao động dồi dào.
cơ sở chế biến rộng khắp.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi nước ta hiện nay?
Trình độ lao động được nâng cao.
Nhu cầu thị trường tăng nhanh.
Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do
thị trường tiêu thụ rộng lớn, lao động có kinh nghiệm.
lao động có kinh nghiệm,dịch vụ thú y đảm bảo.
dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.
nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Những yếu tố tự nhiên nào đóng vai trò quyết định trong sự phân bố cây chè và cây cao su ở nước ta ?
Khí hậu và đất trồng.
Sông ngòi và sinh vật.
Địa hình và khí hậu.
Đất trồng và con người.
Sản lượng lúa nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do
mở rộng diện tích canh tác.
đa dạng hóa nông nghiệp.
thâm canh tăng năng suất.
đẩy mạnh xen canh, tăng vụ.
Nhận định nào sau đây đúng với ngành khai thác thủy sản nước ta?
Chủ yếu là thủy sản nội địa.
Dẫn đầu là các tỉnh Bắc Trung Bộ.
Sản lượng chủ yếu là cá biển.
Tỉ trọng khai thác tăng mạnh.
Biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thủy sản vừa bảo vệ nguồn lợi thủy sản là
tăng cường và hiện đại hóa các phương tiện đánh bắt.
đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến.
hiện đại hóa các phương tiện đánh bắt xa bờ.
tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng và chế biến.
Các hoạt động lâm nghiệp của nước ta bao gồm
Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng.
Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
Lâm sinh, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia.
Ngành nuôi trồng thủy sản nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Công nghiệp chế biến phát triển.
Nhu cầu thị trường ngày càng lớn.
Cung cấp nguồn nguyên liệu ổn định.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Dạng địa hình nào sau đây không thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước mặn?
Bãi triều.
Đầm phá.
Rừng ngập mặn.
Kênh rạch.
Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành khai thác hải sản là
tàu thuyền, ngư cụ được trang bị tốt hơn.
có trữ lượng hải sản phong phú.
công nghiệp chế biến thủy sản phát triển.
có nhiều sông suối, ao hồ, kênh rạch.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nước ta là
có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
tàu thuyền, ngư cụ trang bị ngày càng tốt hơn.
biển có nguồn hải sản phong phú.
công nghiệp chế biến thủy sản mở rộng.
Ở nước ta, nghề nuôi cá tra, cá ba sa trong lồng bè trên sông phát triển nhất ở tỉnh
Đồng Tháp.
Cà Mau.
Kiên Giang.
An Giang.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi cá nước ngọt lớn nhất nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Trữ lượng thủy sản lớn nhất cả nước.
Có nhiều cửa sông và bãi triều rộng.
Diện tích rừng ngập mặn lớn nhất cả nước
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Khó khăn về tự nhiên đối với hoạt động khai thác thủy sản nước ta là
hoạt động của gió mùa Tây Nam
hoạt động của gió phơn Tây Nam
hoạt động của gió mùa Đông Bắc
hoạt động của gió Tín phong
Giá trị sản phẩm thủy sản nước ta hiện nay vẫn chưa cao, chủ yếu là do
đánh bắt ven bờ còn là chủ yếu
ảnh hưởng nhiều của thiên tai
công nghiệp chế biến còn hạn chế
nguồn lợi thủy sản bị suy giảm
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay?
Nguồn giống tự nhiên ở một số vùng còn khan hiếm
Nhiều nơi xâm nhập mặn diễn ra rất nghiêm trọng.
Diện tích mặt nước ngày càng thu hẹp mạnh.
Dịch bệnh thường xuyên xảy ra trên diện rộng
yếu tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành đánh bắt thủy sản ở nước ta
A. Chế độ thủy văn
B. Điều kiện khí hậu
C. Địa hình đáy biển
D. Nguồn lợi thủy sản
Ý nào dưới đây là đúng khi nói về ngành thủy sản của nước ta hiện nay?
A. Phương tiện tàu tuyền, ngư cụ còn lạc hậu, không được trang bị mới
B. Các dịch vụ thủy sản ngày càng phát triển
C. Chưa hình thành các cơ sở chế biến thủy sản
D. Các mặt hàng thủy sản chưa được chất nhận ở thị trường Hoa Kì
Một trong những yếu tố thúc đẩy sự phát triển của ngành thủy sản ở nước ta trong những năm qua là:
A. Các hiện tượng cực đoan của thời tiết , khí hậu
B. Hệ thống các cảng cá chưa đáp ứng được nhu cầu
C. Diễn biến về chất lượng môi trường ở một số vùng biển
D. Nhu cầu đa dạng của thị trường trong nước và quốc tế
hoạt động nào sau đây thuộc về lâm nghiệp
A. Mở rộng diện tích trồng chè
B. Vận chuyển gỗ đã qua chế biến
C. Xuất khẩu đồ gỗ mĩ nghệ
D. KhaI thác, chế biến gỗ và lâm sản
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự suy thoái tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là do
A. Khai thác bừa bãi, quá mức
B. Sự tàn phá của chiến tranh
C. Nạn cháy rừng
D. Du canh, du cư
Trong việc sử dụng rung ngập mặn phía Tây Nam của Đồng bằng sông Cửu Long không nên :
A. Cải tạo một phần thích hợp thành bãi nuôi tôm
B. Trồng vú sữa, kết hợp với bảo vệ môi trường sinh thái
C. Tiếp tục trồng rừng và mở rộng diện tích rừng
D. Cải tạo để trồng lúa và nuôi thủy sản nước ngọt
Vùng nuôi tôm lớn nhất của nước ta
A. Đồng bằng sông Hồng
B. Bắc TRung Bộ
C. Đồng bằng sông Cửu Long
D. Duyên hải Nam Trung BỘ
Câu 1 (NB): Điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là
dọc bờ biển có những bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn.
hệ thống sông suối, kênh rạch dài đặc, các ô trũng ở vùng đồng bằng.
nước ta có đường bờ biển dài 3260km, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.
ở các khu vực ven bờ biển có nhiều đảo và vụng, vịnh biển.
Câu 4 (NB): Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản ở nước ta trong một số năm qua có sự chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng.
giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.
tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn ôn định.
tỉ trọng khai thác và nuôi trồng biến động bất thường.
Câu 6 (NB): Nước ta có điều kiện để nuôi thả cá, tôm nước ngọt vì
có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, ô trũng.
có nhiều bãi triều, đầm phá, ao hồ, kênh rạch.
có nhiều rừng ngập mặn, đầm phá, ao hồ, ô trũng.
có nhiều đầm phá, vịnh nước sâu, cửa sông, kênh rạch.
Câu 1 (TH): Phương án nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây?
Thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng.
Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật trong bảo quản, chế biến sản phẩm.
Các phương tiện ngày càng được trang bị tốt hơn.
Môi trường biển đang ngày càng được cải thiện.
Câu 1: Dạng địa hình nào sau đây của nước ta thuận lợi nhất để nuôi trồng thủy sản nước lợ?
Vịnh cửa sông, đảo ven bờ.
Rạn san hô, rừng ngập mặn.
Đầm phá, bãi triều rộng.
Đảo xa bờ, vịnh nước sâu.
Câu 2: Nhân tố chủ yếu nào sau đây đã đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay?
Khoa học và công nghệ ngày càng tiến bộ.
Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.
Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành thủy sản nước ta hiện nay?
Sản phẩm chế biến ngày càng nhiều.
Chủ yếu khai thác thủy sản nội địa.
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
Phương tiện khai thác được đầu tư.
Câu 4: Hoạt động đánh bắt xa bờ của nước ta hiện nay
tập trung chủ yếu xung quanh các đảo.
có hầu hết sản phẩm dùng để xuất khẩu.
được quan tâm khuyển khích phát triển.
sử dụng hoàn toàn phương tiện thủ công.
Câu 5: Nước ta cần chú trọng đánh bắt thủy sản xa bờ không phải do nguyên nhân nào sau đây?
Nguồn lợi thủy sản ven bờ ngày càng giảm.
Tăng thu nhập, nâng cao đời sống ngư dân.
Môi trường ven biển ngày càng bị ô nhiễm.
Hạn chế tối đa những ảnh hưởng của thiên tai.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng với ngành thủy sản nước ta?
Chất lượng thương phẩm, năng suất lao động cao.
Đánh bắt thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
Sản lượng thủy sản bình quân đầu người rất cao.
Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
Câu 7: Giải pháp quan trọng hàng đầu để nâng cao giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp ở nước ta là
đẩy mạnh chế biến gỗ, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
bảo vệ các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
tích cực trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng.
khai thác hợp lí, mở rộng quy mô các lâm trường.
Câu 8: Khu vực nào sau đây ở nước ta không thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ?
Đầm phá.
Ô trũng ở đồng bằng.
Rừng ngập mặn.
Bãi triều.
Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm trở lại đây?
Thị trường xuất khẩu được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao.
Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.
Giá trị thương phẩm nâng cao, công nghiệp chế biến phát triển.
Chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước.
Câu 10: Khó khăn đối với ngành khai thác thuỷ sản ở một số vùng ven biển là
nguồn lợi thuỷ sản suy giảm.
không có phương tiện đánh bắt.
thiếu lực lượng lao động.
không tiêu thụ được sản phẩm.
Câu 11: Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là có nhiều
bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn.
sông suối, kênh rạch, ô trũng ở đồng bằng.
cửa sông rộng và các mặt nước ở đồng ruộng.
đầm phá, các ô trũng ở đồng bằng và ao hồ.
Câu 12: Nước ta cần chú trọng đánh bắt thủy sản xa bờ không phải do nguyên nhân nào sau đây?
Tăng thu nhập, nâng cao đời sống ngư dân.
Các cảng cá còn chưa đáp ứng được yêu cầu.
Môi trường ven biển ngày càng bị ô nhiễm.
Nguồn lợi thủy sản ven bờ ngày càng giảm.
Câu 13: Đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm thủy sản ở nước ta hiện nay chủ yếu nhằm
thúc đẩy công nghiệp phát triển.
tăng sức đầu tư nước ngoài.
đáp ứng tốt yêu cầu thị trường.
tạo nhiều việc làm cho lao động.
Câu 14: Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để đẩy mạnh hoạt động đánh bắt thủy sản xa bờ ở nước ta hiện nay?
Đầu tư nâng cấp hệ thống cảng cá.
Nâng cao trình độ người lao động.
Hiện đại hóa phương tiện đánh bắt.
Đầu tư phát triển dịch vụ nghề cá.
Câu 15: Giải pháp để nâng cao giá trị các sản phẩm gỗ ở nước ta là
bảo vệ các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên.
ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác hợp lí và trồng rừng.
đẩy mạnh cho biết gỗ tại chỗ, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
tăng cường trồng rừng, mở rộng quy mô các lâm trường.
Câu 16: Nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
chỉ tập trung nuôi tôm xuất khẩu.
áp dụng rất ít những kĩ thuật mới.
phát triển nhiều nơi ở vùng biển.
hoàn toàn nuôi ở các hộ gia đình.
Câu 17: Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để vừa tăng sản lượng khai thác, vừa bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ?
Đầu tư và hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến thủy sản.
Đầu tư, hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt xa bờ.
Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng và chế biến thủy sản.
Câu 18: Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay?
Dịch bệnh thường xuyên xảy ra trên diện rộng.
Nguồn giống tự nhiên ở một số vùng khan hiếm.
Diện tích mặt nước ngày càng bị thu hẹp nhiều.
Nhiều nơi xâm nhập mặn diễn ra rất nghiêm trọng.
Câu 19: Nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
có nhiều đối tượng nuôi khác nhau.
có sản lượng ngày càng giảm xuống.
chỉ tập trung ở những vùng ven biển.
hoàn toàn dành cho việc xuất khẩu.
Câu 20: Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với khai thác thủy sản là có
các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.
vùng biển rộng, nhiều đảo ven bờ.
đường bờ biển dài, nhiều bãi biển.
rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.
Câu 21: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh?
Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.
Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu.
Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.
Câu 22: Nguyên nhân chủ yếu để ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
có hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.
có nguồn tài nguyên thủy sản phong phú.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Câu 23: Phát biểu nào sau đây đúng với ngành thủy sản của nước ta hiện nay?
Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.
Đang đẩy mạnh hoạt động khai thác vùng ven bờ.
Chủ yếu tàu thuyền lớn, phương tiện rất hiện đại.
Sản lượng tăng nhanh, chủ yếu tiêu thụ trong nước.
Câu 24: Khai thác thủy sản của nước ta hiện nay
sử dụng hoàn toàn thiết bị hiện đại.
tập trung hầu hết quanh các đảo nhỏ.
được đẩy mạnh ở các tỉnh ven biển.
chỉ đánh bắt để phục vụ xuất khẩu.
Câu 25: Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác hải sản của nước ta?
Dịch vụ nghề cá mở rộng ở nhiều địa phương.
Nhà nước có các chính sách hỗ trợ phát triển.
Sản lượng giảm nhanh do nguồn lợi suy giảm.
Phương tiên, thiết bị đang được hiện đại hóa.
Câu 26: Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ vì
độ che phủ rừng còn rất thấp, chất lượng rừng giảm.
rừng có giá trị rất lớn về kinh tế, tạo nhiều việc làm.
nhu cầu về tài nguyên rừng lớn, kinh tế tăng trưởng.
diện tích đồi núi nhiều, có rừng ngập mặn ven biển.
Câu 27: Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?
Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.
Đang đẩy mạnh hoạt động khai thác vùng ven bờ.
Sản lượng tăng nhanh, chủ yếu phục vụ xuất khẩu.
Thị trường tiêu thụ rộng, tốc độ tăng trưởng nhanh.
Câu 28: Biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị thủy sản nuôi trồng nước lợ hiện nay ở nước ta là
mở rộng đối tượng nuôi, đẩy mạnh đầu tư.
ứng dụng tiến bộ kĩ thuật, tăng thâm canh.
sử dụng các giống mới, mở rộng diện tích.
tăng cường chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
Câu 29: Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác chủ yếu là do
chủ động được về sản lượng và chất lượng để phục vụ thị trường.
khắc phục được dịch bệnh và Nhà nước chú trọng việc nuôi trồng.
diện tích mặt nước nuôi trồng tăng lên và được Nhà nước đầu tư.
cải thiện kỹ thuật nuôi trồng, khắc phục dịch bệnh và môi trường.
Câu 30: Biện pháp phát triển thủy sản theo hướng bền vững ở nước ta hiện nay là
khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi.
tập trung khai thác nguồn lợi ven bờ.
chỉ khai thác nguồn lợi ngoài khơi xa.
chỉ khai thác ở các ngư trường cá lớn.
Câu 31: Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là
tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân.
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy.
cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng.
Câu 32: Phát biểu nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây?
Thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng.
Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật trong chế biến.
Các phương tiện ngày càng được trang bị tốt hơn.
Môi trường biển đang ngày càng được cải thiện.
Câu 33: Khó khăn nào sau đây là chủ yếu về tự nhiên ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động đánh bắt thủy sản xa bờ của nước ta hiện nay?
Nguồn lợi hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
Hoạt động của bão, áp thấp nhiệt đới hàng năm.
Môi trường biển và hải đảo ngày càng ô nhiễm.
Hoạt động của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.
Câu 34: Hiệu quả khai thác thủy sản ở nước ta còn thấp chủ yếu là do
tập trung đánh bắt ở ven bờ.
thiếu lao động có trình độ cao.
nguồn lợi thủy sản suy giảm.
phương tiện đánh bắt lạc hậu.
Câu 35: Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.
Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.
Phương tiện đánh bắt được đầu tư.
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
Câu 36: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ngành thủy sản nước ta?
Nhân dân có kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Dịch vụ thủy sản phát triển góp phần nâng cao giá trị sản phẩm.
Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều cơ sở chế biến thủy sản nhất.
Phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn.
Câu 37: Diện tích rừng giàu của nước ta tập trung chủ yếu ở
vùng đồi, trung du.
vùng ngập mặn ven biển.
vùng giáp biên giới.
dải đồi núi giáp biển.
Câu 38: Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ tập trung nhiều xí nghiệp chế biến gỗ và lâm sản do
tiện đường giao thông.
nguyên liệu phong phú.
gần thị trường tiêu thụ.
tận dụng nguồn lao động.
Câu 39: Hoạt động trồng rừng nước ta hiện nay
tập trung hầu hết ở vùng đồng bằng.
có sự tham gia nhiều của người dân.
chỉ tập trung để trồng rừng sản xuất.
hoàn toàn do Nhà nước thực hiện.
Câu 40: Điều kiện kinh tế - xã hội có ý nghĩa quan trọng nhất đối với việc khai thác thủy sản nước ta là
Tàu thuyền, ngư cụ được trang bị tốt hơn.
Dịch vụ thủy sản phát triển rộng khắp.
Chế biến thủy sản ngày càng phát triển.
Nhân dân có kinh nghiệm khai thác thủy sản.
Nước ta ¾ diện tích là đồi núi lại có nhiều rừng ngập mặn , rừng phi lao ven biển cho nên
Lâm nghiệp có vai trò quan trọng hàng đầu trong cơ cấu nông nghiệp
Lâm nghiệp có mặt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ
Việc trồng và bảo vệ rừng sử dụng một lực lượng lao động đông đảo
Rừng nước ta rất dễ bị tàn phá
Các hoạt động của ngành lâm nghiệp nước ta
Hoạt động lâm sinh chưa hiệu quả , khai thác quá mức và chế biến còn yếu
Hoạt động lâm sinh hiệu quả , khai thác quá mức và chế biến còn yếu
Hoạt động lâm sinh chưa hiệu quả , khai thác đúng mức và chế biến còn yếu
Hoạt động lâm sinh chưa hiệu quả , khai thác và chế biến ngày càng hiệu quả
Loại rừng nào sau đây không được xếp vào rừng phòng hộ
Rừng đầu nguồn
Rừng chắn cát bay
Vườn quốc gia
Rừng chắn sóng ven biển
Định hướng nào không phải là giải pháp để phát triển vốn rừng hiện nay của nước ta là
Quản lí khai thác , bảo vệ rừng , đầu tư cho trồng rừng
Đầu tư cho phát triển kinh tế rừng ở miền núi
Giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho toàn dân
Đẩy mạnh khai thác lâm sản
Nhận định nào không phải là biểu hiện sự phong phú của nguồn lợi hải sản nước ta ?
Có hơn 2000 loài cá , 70 loài tôm
Có hơn 2500 loài nhuyễn thể , hơn 600 loài rong biển
Có nhiều loại đặc sản như hải sâm , bào ngư , sò điệp
Có các bãi triều đầm phá và rừng ngập mặn
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên để phát triển lĩnh vực đánh bắt thủy sản ở nước ta là
môi trường biển đang ô nhiễm nghiêm trọng
vùng biển nước ta có nhiều thiên tai đặc biệt là bão
các phương tiện đánh bắt còn chậm được đổi mới
hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng được yêu cầu
Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ nước ta vì :
Nhu cầu về tài nguyên rừng rất lớn và phổ biến
Nước ta có ¾ diện tích đồi núi , lại có rừng ngập mặn ven biển
Độ che phủ rừng nước ta tương đối lớn và hiện gia tăng
Rừng giàu có về kinh tế và môi trường sinh thái
Nơi thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt là
Bãi triều
Đầm phá
Rừng ngập mặn
Các ô trũng ở đồng bằng
Thuận lợi chủ yếu cho việc khai thác thủy sản nước ta là
Có bãi triều , đầm phá , cánh rừng ngập mặn
Có nhiều sông suối , kênh rạch , ao hồ
Có 4 ngư trường trọng điểm
Có các ô trũng ở các đồng bằng
Các VQG, khu bảo tồn thiên nhiên được xếp vào nhóm
rừng sản xuất.
rừng phòng hộ.
rừng đặc dụng.
rừng tái sinh.
Trở ngại này không phải là khó khăn chủ yếu đối với việc nuôi tôm là
Hàng năm có tới 9 – 10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông
Hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng được yêu cầu
Dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại
Môi trường một số vùng ven biển bị suy thoái đe dọa nguồn lợi thủy sản
Nuôi trồng thủy sản không phải là chuyên môn hóa của vùng
ĐB sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Lâm nghiệp có vai trò quan trọng về :
giá trị kinh tế
kinh tế và sinh thái
bảo vệ môi trường sinh thái
đảm bảo phát triển an toàn cho vùng hạ du
Nguyên nhân quan trọng nào cho ngành thủy sản nước ta phát triển nhanh trong những năm qua?
Thi trường tiêu thụ ngày càng mở rộng
Chính sách của nhà nước có nhiều đổi mới
Các phương tiện , công cụ được trang bị tốt hơn
Lao động ngày càng đông đảo , có chất lượng
Hiện tượng thủy sản chết hàng loạt ở vùng biển các tỉnh Miền Trung trong năm 2016 chủ yếu do
biến đổi khí hậu
biện pháp khai thác không hợp lí
chất thải công nghiệp
thiên tai
Nhận định nào không phải là nguyên nhân làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ta tăng mạnh là :
Các sản phẩm có giá trị khá cao và nhu cầu lớn trên thị trường
Tiềm năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều
Đảm bảo tốt hơn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Nguồn lao động nước ta dồi dào
Nhà nước chú trọng đánh bắt xa bờ vì :
Nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt
Ô nhiễm môi trường ven biển ngày càng trầm trọng
Nâng cao hiệu quả đời sống cho ngư dân
Bảo vệ thủy sản ven bờ kết hợp bảo vệ chủ quyền lãnh thổ vùng biển
Vai trò quan trọng nhất của các khu rừng đặc dụng là
phát triển du lịch sinh thái.
bảo vệ môi trường nước và môi trường đất.
bảo vệ hệ sinh thái và các giống loài qúy hiếm.
cung cấp nguyên liệu qúy hiếm cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
Câu 65: Loại nào sau đây không được xếp vào loại rừng phòng hộ?
Rừng đầu nguồn
Vườn quốc gia.
Rừng chắn sóng ven biển.
. Rừng chắn cát bay.
Câu 68: Thuận lợi nào sau đây hầu như chỉ có ý nghĩa đối với việc khai thác thủy sản?
Các cơ sở chế biến thủy sản ngày càng phát triển
Nhân dân ta có kinh nghiệm về sản xuất thủy sản.
Dịch vụ thủy sản được phát triển rộng khắp
Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị tốt hơn.
Câu 70 : Nơi thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là
Kênh rạch.
Đầm phá
Ao hồ.
Sông suối
71: Nơi tập trung nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế ở nước ta là: .
Bãi biển
Sông suối, kênh rạch
Các cánh rừng ngập mặn
Hải đảo có các rạn đá.
Câu 73: Năng suất lao động của hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta còn thấp chủ yếu là do
Môi trường biển bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản suy giảm.
Hệ thống các cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu
Việc chế biến thủy sản, nâng cao chất lượng thương phẩm còn nhiều hạn chế
Tàu thuyền và các phương tiện đánh bắt còn chậm được đổi mới.
Câu 76: Đây là biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng S. lượng thuỷ sản vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản:
Tăng cường và hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt.
Đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến.
Hiện đại hoá các phương tiện tăng cường đánh bắt xa bờ
Tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng và chế biến.
Câu 77: Nước ta 3/4 diện tích là đồi núi lại có nhiều rừng ngập mặn, rừng phi lao ven biển cho nên
Lâm nghiệp có vai trò quan trọng hàng đầu trong cơ cấu nông nghiệp
Lâm nghiệp có mặt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ.
Việc trồng và bảo vệ rừng sử dụng một lực lượng lao động đông đảo
Rừng ở nước ta rất dễ bị tàn phá
78: Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành đánh bắt hải sản, nhờ có:
Nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
Bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng.
Nhân dân có kinh nghiệm đánh bắt
Phương tiện đánh bắt hiện đại.
Đóng vai trò quyết định đến sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi là
nguồn gốc loại giống.
cơ sở thức ăn.
thị trường tiêu thụ.
nguồn lao động.
Phần lớn thức ăn của ngành chăn nuôi được lấy từ nguồn nào sau đây?
Tự nhiên.
Công nghiệp.
Trồng trọt.
Thủy sản.
Phát triển chăn nuôi góp phân tạo ra nền nông nghiệp bền vững vì
Chăn nuôi phát triển sẽ thúc đẩy nhanh trồng trọt phát triển và ngược lại.
Sản phẩm chăn nuôi sẽ dần thay thế cho sản phẩm của trồng trọt
Chăn nuôi có hiệu quả kinh tế cao hơn so với trồng trọt.
Chăn nuôi có nhiều vai trò hơn so với trồng trọt.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi?
Chăn nuôi kết hợp với trồng trọt tạo ra nền nông nghiệp bền vững.
Vật nuôi vốn là động vật hoang dã được con người thuần dưỡng,
Chăn nuôi là ngành cổ xưa nhất của nhân loại hơn cả trồng trọt
Vai trò của chăn nuôi trong nền kinh tế hiện đại càng bị nhỏ lại.
Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi đã có những tiến bộ vượt bậc là nhờ vào
Lực lượng lao động dồi dào.
Thành tựu khoa học kĩ thuật.
Sự thuận lợi của điều kiện tự nhiên.
Kinh nghiệm sản xuất của con người.
Hình thức chăn nuôi nào sau đây là biểu hiện của nền nông nghiệp hiện đại ?
Chăn nuôi chăn thả
Chăn nuôi nửa chuồng trại
Chăn nuôi chuồng trại
Chăn nuôi kiểu công nghiệp
Đối với các nước đang phát triển, việc đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính gặp nhiều khó khăn do:
Tình trạng thiếu lương thực.
Thiếu các đồng cỏ tự nhiên
Thiếu vốn đầu tư.
Thiếu giống tốt, trình độ kĩ thuật.
Ở các nước đang phát triển chăn nuôi chiếm tỉ trọng nhỏ không phải do:
Cơ sở thức ăn không đảm bảo.
Người dân ở đây tiêu thụ ít sản phẩm chăn nuôi.
Cơ sở vật chất, kĩ thuật, dịch vụ hạn chế.
Công nghiệp chế biến chưa phát triển.
Trâu và bò đều có đặc điểm phân bố gắn với các đồng cỏ tươi tốt, nhưng trâu lại khác với bò là:
Phân bố ở những nước có khí hậu nhiệt đới khô hạn.
Phân bố ở những nước có khí hậu nhiệt đới ẩm.
Phân bố ở những nước có điều kiện tự nhiên khắc nhiệt.
Phân bố ở những nước có khí hậu lạnh giá.
Trong nông nghiệp, cây trồng vật nuôi được gọi là
tư liệu sản xuất
đối tượng sản xuất
công cụ lao động
cơ sở vật chất
Đặc điểm điển hình của nông nghiệp, nhất là đối với trồng trọt là
cây trồng vật nuôi là đối tượng lao động
sản xuất mang tính mùa vụ
phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
ngày càng trở thành ngành sản xuất hàng hoá
Kinh tế trang trại hiện đại ở Việt Nam
A. chỉ bao gồm chăn nuôi gia súc.
B. là mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững.
C. không liên quan đến sản xuất nông sản.
D. chỉ tập trung vào nuôi trồng thủy sản.
Các vùng chuyên canh mía đường của nước ta phát triển mạnh ở
A. Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
B. Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng.
C. Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên.
D. Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung.
Sản phẩm nông nghiệp nào sau đây có mức độ tập trung cao ở vùng Tây Nguyên?
A. Cà phê và bò
B. Cà phê và chè.
C. Điều và trâu.
D. Chè và dừa.
Để nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta, biện pháp nào sau đây là quan trọng và hợp lí nhất?
A. Hình thành các vùng chuyên canh.
B. Đẩy mạnh chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
C. Mở rộng diện tích các trang trại nông nghiệp.
D. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
