wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bộ câu hỏi trắc nghiệm: Triết học Mác - Lênin (Trang 1)

Total questions: 148

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nguyên nhân ra đời của triết học là:

a)

Nhận thức

b)

Tư tưởng

c)

Tâm lý

d)

Tự nhiên

2.

Một trong những nguyên nhân ra đời của triết học là:

a)

Xã hội

b)

Lao động

c)

Ngôn ngữ

d)

Thế giới khách quan

3.

Triết học ra đời ở cả Phương Đông và Phương Tây gần như một thời gian vào:

a)

Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI tr.CN

b)

Khoảng từ thế kỷ VII đến thế kỷ V tr.CN

c)

Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ IV tr.CN

d)

Khoảng từ thế kỷ IX đến thế kỷ VII tr.CN

4.

Triết học theo quan niệm của Trung Hoa cổ đại là:

a)

Sự truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng

b)

Sự truy tìm bản chất của khách thể nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng

c)

Sự truy tìm bản chất của chủ thể nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng

5.

Triết học theo quan niệm của Ấn Độ cổ đại là:

a)

Là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.

b)

Là cách thức suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.

c)

Là khuynh hướng suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.

d)

Là nguồn gốc suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.

6.

Triết học theo quan niệm của Hy Lạp cổ đại là:

a)

Yêu mến sự thông thái.

b)

Yêu thích sự hiểu biết.

c)

Yêu mến khoa học.

d)

Yêu mến sự nhận thức.

7.

Đối tượng nghiên cứu của triết học trong thời kỳ Cổ đại là:

a)

Triết học Tự nhiên.

b)

Triết học Kinh viện.

c)

Triết học Xã hội.

d)

Triết học Tinh thần.

8.

Đối tượng nghiên cứu của triết học trong thời kỳ Trung Cổ là:

a)

Triết học Kinh viện.

b)

Triết học Tự nhiên.

c)

Triết học Xã hội.

d)

Triết học Tinh thần.

9.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Cổ điển Đức là:

a)

Mọi tri thức của khoa học.

b)

Triết học Tự nhiên.

c)

Triết học Xã hội.

d)

Triết học Tinh thần.

10.

Khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó, gọi là:

a)

Thế giới quan.

b)

Nhân sinh quan.

c)

Bản thể luận.

d)

Nhận thức luận.

11.

Giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Thế giới quan.

b)

Nhân sinh quan.

c)

Bản thể luận.

d)

Nhận thức luận.

12.

Giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Nhận thức luận.

b)

Nhân sinh quan.

c)

Bản thể luận.

d)

Thế giới quan.

13.

Một trong những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại.

b)

Chủ nghĩa duy vật tự nhiên.

c)

Chủ nghĩa duy vật khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy vật chủ quan.

14.

Một trong những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

Chủ nghĩa duy vật tự nhiên.

c)

Chủ nghĩa duy vật khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy vật chủ quan.

15.

Một trong những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật tự nhiên.

c)

Chủ nghĩa duy vật khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy vật chủ quan.

16.

Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhau có một ranh giới tuyệt đối là:

a)

Phương pháp siêu hình.

b)

Phương pháp biện chứng.

c)

Phương pháp quy nạp.

d)

Phương pháp diễn dịch.

17.

Thừa nhận sự biến đổi chỉ là sự biến đổi về số lượng, về các hiện tượng bề ngoài; nguyên nhân của sự biến đổi coi là nằm ở bên ngoài đối tượng là:

a)

Phương pháp siêu hình.

b)

Phương pháp biện chứng.

c)

Phương pháp quy nạp.

d)

Phương pháp diễn dịch.

18.

Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó; đối tượng và các thành phần của đối tượng luôn trong sự lệ thuộc, ảnh hưởng nhau, ràng buộc, quy định lẫn nhau là:

a)

Phương pháp biện chứng.

b)

Phương pháp siêu hình.

c)

Phương pháp quy nạp.

d)

Phương pháp diễn dịch.

19.

Nhận thức đối tượng ở trạng thái luôn vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng phổ quát là phát triển là:

a)

Phương pháp biện chứng.

b)

Phương pháp siêu hình.

c)

Phương pháp quy nạp.

d)

Phương pháp diễn dịch.

20.

Một trong những hình thức cơ bản của chủ nghĩa tâm là:

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm trực quan.

c)

Chủ nghĩa duy tâm lạc quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm duy quan.

21.

Triết học Mác ra đời vào:

a)

Những năm 40 của thế kỷ XIX.

b)

Những năm 30 của thế kỷ XIX.

c)

Những năm 20 của thế kỷ XIX.

d)

Những năm 50 của thế kỷ XIX.

22.

Triết học Mác – Lênin được sáng lập và phát triển bởi:

a)

C. Mác, Ph. Ăngghen và V. I. Lênin.

b)

C. Mác, Ph. Ăngghen.

c)

V. I. Lênin.

d)

Ph. Ăngghen.

23.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác – Lênin là:

a)

Triết học Cổ điển Đức.

b)

Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp.

c)

Kinh tế chính trị Cổ điển Anh.

d)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

24.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp của Kinh tế chính trị Mác – Lênin là:

a)

Kinh tế chính trị Cổ điển Anh.

b)

Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp.

c)

Triết học Cổ điển Đức.

d)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

25.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp của chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

b)

Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp.

c)

Kinh tế chính trị Cổ điển Anh.

d)

Triết học Cổ điển Đức.

26.

Một trong những nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác là:

a)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

b)

Triết học thời kỳ cận đại.

27.

Một trong những nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác là

a)

Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.

b)

Tư tưởng xã hội phương Đông cổ đại.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII ở Tây Âu.

d)

Phép biện chứng tự phát trong triết học Hy Lạp cổ đại.

28.

Một trong những nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác là

a)

Triết học cổ điển Đức.

b)

Kinh tế chính trị cổ điển Đức.

c)

Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.

d)

Khoa học tự nhiên thế kỷ XVII - XVIII.

29.

Một trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác – Lênin là

a)

Triết học Mác – Lênin.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác.

30.

Một trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác – Lênin là

a)

Kinh tế chính trị Mác – Lênin.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác.

31.

Một trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác – Lênin là

a)

Chủ nghĩa xã hội khoa học.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác.

32.

Cho biết năm sinh, năm mất và nơi sinh của C. Mác

a)

1818 - 1883, ở thành phố Tơ-re-vơ, tỉnh Ranh, Đức.

b)

1818 - 1883, ở Béc-linh, Đức.

c)

1818 - 1884, ở thành phố Tơ-re-vơ tỉnh Ranh, Đức.

d)

1817 - 1883, ở thành phố Tơ-re-vơ, tỉnh Ranh, Đức.

33.

Cho biết năm sinh, năm mất và nơi sinh của Ph. Ăngghen

a)

1820 - 1895, ở thành phố Bác-men, Đức.

b)

1819 - 1895, ở thành phố Bác-men, Đức.

c)

1820 - 1895, ở thành phố Béc-linh, Đức.

d)

1821 - 1895, ở thành phố Bác-men, Đức.

34.

“Hệ tư tưởng Đức” là tác phẩm của

a)

C. Mác và Ph. Ăngghen.

b)

Ph. Ăngghen.

c)

C. Mác.

d)

V. I. Lênin.

35.

“Tuyên ngôn của Đảng cộng sản” là tác phẩm của

a)

C. Mác và Ph. Ăngghen.

b)

Ph. Ăngghen.

c)

C. Mác.

d)

V. I. Lênin.

36.

“Tư bản” là tác phẩm của

a)

C. Mác và Ph. Ăngghen.

b)

C. Mác.

c)

Ph. Ăngghen.

d)

V. I. Lênin.

37.

“Bút ký triết học” là tác phẩm của

a)

V. I. Lênin.

b)

C. Mác.

c)

Ph. Ăngghen.

d)

C. Mác và Ph. Ăngghen.

38.

“Đường cách mệnh” là tác phẩm của

a)

Hồ Chí Minh.

b)

C. Mác.

c)

Ph. Ăngghen.

d)

C. Mác và Ph. Ăngghen.

39.

“Biện chứng của tự nhiên” là tác phẩm của

a)

Ph. Ăngghen.

b)

Mác và Ph. Ăngghen.

c)

C. Mác.

d)

V. I. Lênin.

40.

Tác phẩm “Tuyên ngôn của Đảng cộng sản” được C. Mác và Ph. Ăngghen viết vào năm

a)

Năm 1848.

b)

Năm 1847.

c)

Năm 1844.

d)

Năm 1850.

41.

Tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán” là của

a)

V. I. Lênin.

b)

Hêghen.

c)

Ph. Ăngghen.

d)

Plê-kha-nốp.

42.

Tác phẩm “Chính sách cộng sản thời chiến” là của

a)

V. I. Lênin.

b)

C. Mác.

c)

Ph. Ăngghen.

d)

Hêghen.

43.

Chính sách kinh tế mới ở Nga đầu thế kỷ XX được đề xuất bởi

a)

V. I. Lênin.

b)

Sít-ta-lin.

c)

Plê-kha-nốp.

d)

Góp-ba - Chốp.

44.

Tiền đề đã ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác là

a)

Triết học cổ điển Đức.

b)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

c)

Chính trị học cổ điển Anh.

d)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại.

45.

Triết học nghiên cứu thế giới như

a)

Như một chỉnh thể thống nhất.

b)

Như một hệ đối tượng vật chất nhất định.

c)

Như một đối tượng vật chất cụ thể.

d)

Như một hệ thống các đối tượng.

46.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, triết học là

a)

Hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới.

b)

Tri thức về thế giới tự nhiên.

c)

Tri thức về tự nhiên và xã hội.

d)

Tri thức lý luận của con người về thế giới.

47.

Đối tượng nghiên cứu của triết học là

a)

Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

b)

Những quy luật của thế giới khách quan.

c)

Những vấn đề chung nhất của tự nhiên, xã hội, con người; quan hệ của con người nói chung, tư duy của con người nói riêng với thế giới xung quanh.

d)

Những vấn đề của xã hội, tự nhiên.

48.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, triết học có vai trò là

a)

Trang bị thế giới quan và phương pháp luận.

b)

Toàn bộ thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận.

c)

Hạt nhân lý luận của thế giới quan.

d)

Toàn bộ thế giới quan.

49.

Điều kiện kinh tế cho sự ra đời của triết học Mác – Lênin là:

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển.

b)

Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị - xã hội độc lập

c)

Giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ.

d)

Giai cấp tư sản đã trở thành lực lượng độc lập

50.

Triết học Mác ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội:

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị.

b)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện.

c)

Chủ nghĩa tư bản đã trở thành chủ nghĩa đế quốc.

d)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trở nên lỗi thời

51.

C.Mác và Ph.Ăngghen đã xây dựng nên chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật trên cơ sở kế thừa trực tiếp từ:

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Triết học khai sáng Pháp

c)

Triết học của Đê Các

d)

Triết học thời kỳ cổ đại

52.

C.Mác và Ph.Ăngghen đã xây dựng nên lý luận về giá trị thặng dư trên cơ sở kế thừa trực tiếp từ:

a)

Kinh tế tư sản cổ điển Anh

b)

Triết học khai sáng Pháp

c)

Triết học cổ điển Đức

d)

Chủ nghĩa Xã hội không tưởng Pháp

53.

C.Mác và Ph.Ăngghen đã xây dựng nên lý luận về chủ nghĩa xã hội khoa học trên cơ sở kế thừa trực tiếp từ:

a)

Chủ nghĩa Xã hội không tưởng Pháp

b)

Triết học khai sáng Pháp

c)

Triết học cổ điển Đức

d)

Kinh tế tư sản cổ điển Anh

54.

Về khách quan, sự phát triển khoa học tự nhiên và thế giới quan duy tâm tôn giáo quan hệ với nhau:

a)

Sự phát triển KHTN trở thành vũ khí chống lại thế giới quan duy tâm tôn giáo.

b)

Sự phát triển không ảnh hưởng gì đến thế giới quan tôn giáo

c)

Sự phát triển khoa học tự nhiên củng cố thế giới quan duy tâm tôn giáo.

d)

Sự phát triển của KHTN làm duy trì thế giới quan tôn giáo

55.

Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học cho sự phát triển của:

a)

Tư duy biện chứng thoát khỏi tính tự phát thời kỳ cổ đại và thoát khỏi cái vô thần bí của phép biện chứng duy tâm.

b)

Phép biện chứng tư phát.

c)

Tính thần bí của phép biện chứng duy tâm.

d)

Phương pháp tư duy siêu hình.

56.

Ba phát minh lớn nhất của khoa học tự nhiên làm cơ sở cho khoa học tự nhiên cho sự ra đời tư duy biện chứng duy vật đầu thế kỷ XIX là những phát minh:

a)

1) Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, 2) học thuyết tế bào, 3) học thuyết tiến hoá của Đacuyn.

b)

1) Thuyết mặt trời làm trung tâm vũ trụ của Côpécních, 2) định luật bảo toàn khối lượng của Lômônôxốp, 3) học thuyết tế bào.

c)

1) Phát hiện ra nguyên tử, 2) phát hiện ra điện tử, 3) định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.

d)

1) Phát hiện ra điện tử, 2) định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, 3) học thuyết tiến hoá.

57.

Về mặt triết học, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng chứng minh cho quan điểm:

a)

Biện chứng duy vật thừa nhận về mối liên hệ không tách rời nhau, sự chuyển hoá lẫn nhau và được bảo toàn các hình thức vận động của vật chất.

b)

Duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan.

c)

Siêu hình phủ nhận sự vận động.

d)

Siêu hình thừa nhận sự vận động là di chuyển vị trí của các vật.

58.

C. Mác đến nước Anh để thu thập tư liệu cho bộ Tư bản nổi tiếng của mình vì:

a)

Vào thời điểm đó, chủ nghĩa tư bản đạt được trạng thái chín muồi nhất ở Anh.

b)

Các học thuyết kinh tế lớn mà C.Mác dự định phê phán đều bắt nguồn ở Anh Quốc.

c)

Chỉ đến nước Anh, C. Mác mới nhận được sự giúp đỡ tài chính của Ph. Ăngghen.

d)

Nước Anh có nền kinh tế phát triển.

59.

Luận điểm: "Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới" của Mác được viết trong tác phẩm:

a)

"Luận cương về Phoi-ơ-bắc"

b)

"Biện chứng của tự nhiên"

c)

"Bút ký triết học"

d)

"Tư bản"

60.

Hãy xác định mệnh đề đúng trong các mệnh đề dưới đây:

a)

Triết học mácxít chưa hoàn chỉnh, xong xuôi và cần phải bổ sung để phát triển.

b)

Triết học mácxít là một học thuyết đã hoàn chỉnh, xong xuôi.

c)

Triết học mácxít là "khoa học của mọi khoa học".

d)

Triết học mácxít là khoa học về thế giới quan.

61.

"Phương pháp biện chứng của tôi không những khác phương pháp của Hêghen về căn bản, mà còn đối lập hẳn với phương pháp ấy nữa" được C.Mác viết trong tác phẩm:

a)

"Phê phán triết học pháp quyền của Hêghen"

b)

"Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản"

c)

"Tư bản"

d)

"Biện chứng của tự nhiên"

62.

Phát minh trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con người, chống lại quan điểm tôn giáo là:

a)

Học thuyết tiến hoá

b)

Học thuyết tế bào

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

d)

Phát minh ra tia phóng xạ

63.

Về mặt triết học, học thuyết tiến hoá của Đawin chứng minh cho quan điểm:

a)

Biện chứng duy vật thừa nhận sự phát triển tự nhiên của thế giới

b)

Siêu hình phủ nhận sự vận động.

c)

Duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan.

d)

Duy tâm bảo vệ sự chuyển hoá năng lượng là do thượng đế.

64.

Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất:

a)

Tính thống nhất của thế giới vật chất.

b)

Tính chất siêu hình của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.

c)

Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất.

d)

Tính chất tồn tại độc lập của thế giới vật chất.

65.

Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất:

a)

Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất

b)

Tính chất tách rời tính tại của thế giới vật chất

c)

Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất

d)

Tính chất liên hệ bên ngoài của thế giới vật chất

66.

Phát minh trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra nguồn gốc của sự sống, chống lại quan điểm tôn giáo:

a)

Học thuyết tế bào

b)

Học thuyết tiến hoá

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

d)

Phát hiện ra hiện tượng phóng xạ

67.

Tác phẩm được coi là đánh dấu sự chín muồi của thế giới quan mới (chủ nghĩa duy vật về lịch sử):

a)

Hệ tư tưởng Đức

b)

"Tư bản"

c)

"Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản"

d)

"Biện chứng của tự nhiên"

68.

Ph. Ăngghen đã khái quát vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa tư duy với ……………

a)

Tồn tại

b)

Tinh thần

c)

Tự nhiên

d)

Thế giới vật chất

69.

Vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Thế giới quan và nhân sinh quan

c)

Thế giới quan và phương pháp luận

d)

Quan niệm về tự nhiên, xã hội và tư duy

70.

Vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Mối quan hệ giữa tinh thần và tự nhiên

b)

Quan niệm về tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Mối quan hệ giữa con người với con người

d)

Thế giới quan và nhân sinh quan

71.

Theo quan điểm duy tâm chủ quan, bản chất của thế giới là:

a)

Cảm giác

b)

Đất, nước, lửa, không khí

c)

Vật chất

d)

Lý tính thế giới

72.

Lập trường của chủ nghĩa duy vật khi giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai

c)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất

d)

Vật chất và ý thức cùng đồng thời tồn tại, cùng quyết định lẫn nhau

73.

Theo quan điểm duy tâm khách quan, bản chất của thế giới là:

a)

Ý niệm tuyệt đối

b)

Cảm giác

c)

Ý thức

d)

Đất, nước, lửa, không khí

74.

Theo Hêghen khởi nguyên của thế giới là:

a)

Ý niệm tuyệt đối

b)

Nguyên tử

c)

Không khí

d)

Vật chất không xác định

75.

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất là quan điểm của các nhà triết học:

a)

Duy tâm

b)

Duy vật

c)

Duy vật chất phát

d)

Duy vật biện chứng

76.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật, bản chất thế giới là:

a)

Vật chất

b)

Sự vật

c)

Ý thức

d)

Ý niệm

77.

Một trong các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:

a)

Chủ nghĩa duy vật ngây thơ chất phác

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa thực chứng

78.

Một trong các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa thực chứng

79.

Một trong các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa thực chứng

80.

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, đây là quan điểm:

a)

Duy tâm

b)

Duy vật

c)

Nhị nguyên

d)

Duy vật siêu hình

81.

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, ý thức không quyết định vật chất và vật chất không quyết định ý thức, đây là quan điểm:

a)

Nhị nguyên

b)

Duy tâm

c)

Duy vật

d)

Duy vật tầm thường

82.

Quan điểm nhị nguyên về bản chất thế giới là:

a)

Vật chất và ý thức cùng song song tồn tại

b)

Vật chất có trước ý thức, quyết định ý thức

c)

Vật chất

d)

Ý thức có trước vật chất, quyết định vật chất

83.

Phương pháp tư duy chi phối những hiểu biết triết học duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII – XVIII là:

a)

Phương pháp siêu hình máy móc

b)

Phương pháp biện chứng duy tâm chủ quan

c)

Phương pháp biện chứng duy vật chất phác

d)

Phương pháp biện chứng duy vật

84.

Theo Đêmôcrit bản nguyên của mọi vật trong thế giới là:

a)

Nguyên tử

b)

Nước

c)

Không khí

d)

Ete

85.

Theo Anaximen bản nguyên của mọi vật trong thế giới là:

a)

Không khí

b)

Nước

c)

Nguyên tử

d)

Ete

86.

Theo Talét (~ 624–547 TCN) bản nguyên của mọi vật trong thế giới là:

a)

Nước

b)

Không khí

c)

Nguyên tử

d)

Ete

87.

Nhà triết học cho rằng vũ trụ “mãi mãi đã, đang và sẽ là ngọn lửa vĩnh viễn đang không ngừng bùng cháy và tồn tại” là:

a)

Hêraclit

b)

Đêmôcrit

c)

Talét

d)

Anaximen

88.

Nhà triết học cho nước là thực thể đầu tiên của thế giới và quan điểm đó thuộc lập trường triết học:

a)

Talét – chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Điđrô – chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Béc-cơ-li – chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Pla-tôn – chủ nghĩa duy tâm khách quan

89.

Câu ca dao “cha mẹ sinh con trời sinh tính” là biểu hiện của khuynh hướng triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

90.

Khi đưa ra quan niệm về “vật tự nó” ở ngoài con người, Cantơ là nhà triết học thuộc khuynh hướng nào?

a)

Duy tâm khách quan

b)

Duy tâm chủ quan

c)

Duy vật

d)

Nhị nguyên

91.

Luận điểm của Đêcáctơ “Tôi tư duy vậy tôi tồn tại” thể hiện khuynh hướng triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

c)

Thuyết hoài nghi

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

92.

Trong lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam, tư tưởng nào là điển hình nhất?

a)

Tư tưởng yêu nước

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy vật

d)

Tư tưởng siêu hình

93.

Quan điểm biện chứng là cách thức nào?

a)

Xem xét các sự vật trong trạng thái vận động, phát triển

b)

Xem xét các sự vật trong trạng thái cô lập, tách rời tuyệt đối

c)

Xem xét trong trạng thái tĩnh tại, không vận động, phát triển

d)

Xem xét phát triển thuần túy về lượng, không có thay đổi về chất

94.

Nhà triết học coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và thuộc lập trường triết học nào?

a)

Hê-ra-clít – chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Đê-mô-crít – chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Hê-ra-clít – chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Ana-ximen – chủ nghĩa duy vật tự phát

95.

Nhà triết học cho nguyên tử và khoảng không là thực thể đầu tiên của thế giới và thuộc lập trường triết học nào?

a)

Đê-mô-rít – chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Hê-ra-clít – chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Đê-mô-crít – chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

A-ri-xtốt – chủ nghĩa duy vật tự phát

96.

Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

b)

Biện chứng của tự nhiên

c)

Bút ký triết học

d)

Nhà nước và cách mạng

97.

“Bản chất thế giới là ý niệm tuyệt đối, từ ý niệm tuyệt đối này mà sinh ra các sự vật, hiện tượng cụ thể” là quan điểm nào?

a)

Duy tâm khách quan

b)

Duy tâm chủ quan

c)

Duy vật siêu hình

d)

Duy vật biện chứng

98.

“Bản chất thế giới là cảm giác, từ cảm giác mà sinh ra các sự vật, hiện tượng cụ thể” là quan điểm nào?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy vật siêu hình

c)

Duy vật biện chứng

d)

Duy vật chất phát

99.

Chủ nghĩa duy tâm cho rằng điều nào đúng?

a)

Ý thức có trước, vật chất có sau; ý thức quyết định vật chất

b)

Vật chất quyết định ý thức

c)

Vật chất và ý thức song song tồn tại, không cái nào phụ thuộc cái nào

d)

Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai

100.

Một học thuyết triết học chỉ mang tính nhất nguyên khi điều kiện nào được thừa nhận?

a)

Thừa nhận tính thống nhất của thế giới

b)

Không thừa nhận sự thống nhất của thế giới

c)

Thừa nhận ý thức và vật chất độc lập với nhau

d)

Thừa nhận tính thống nhất của thế giới ở ý thức

101.

Trong định nghĩa vật chất của Lênin, thuộc tính chung nhất dùng để phân biệt giữa vật chất và cái không phải là vật chất là gì?

a)

Thuộc tính tồn tại khách quan

b)

Thuộc tính có thể nhận thức được

c)

Thuộc tính tồn tại vô hạn

d)

Thuộc tính vận động

102.

Theo V.I. Lênin, vật chất là một phạm trù thuộc lĩnh vực nào?

a)

Triết học

b)

Xã hội

c)

Lịch sử

d)

Tự nhiên

103.

Chủ nghĩa duy vật chất phác trong khi thừa nhận tính thứ nhất của vật chất đã làm điều nào sau đây?

a)

Đồng nhất vật chất với vật thể

b)

Đồng nhất vật chất với một hoặc một số vật thể cụ thể của vật chất

c)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng

d)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử

104.

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử – một phần tử vật chất nhỏ nhất đó là quan điểm của trường phái triết học:

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII

b)

Chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm

105.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là:

a)

Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất

b)

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức

106.

Đồng nhất vật chất với khối lượng đó là quan niệm về vật chất của ai và thời kỳ nào:

a)

Các nhà khoa học tự nhiên thế kỷ XVII – XVIII

b)

Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại

c)

Các nhà triết học thời kỳ Phục hưng

d)

Các nhà triết học duy vật biện chứng thời kỳ cổ đại

107.

Theo Lênin vật chất phải được hiểu là tất cả những gì tồn tại:

a)

Tồn tại khách quan bên ngoài ý thức

b)

Tồn tại song song với ý thức

c)

Tồn tại khách quan bên trong ý thức

d)

Tồn tại chủ quan

108.

Đâu là quan niệm về vật chất của triết học Mác – Lênin:

a)

Tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

b)

Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất

c)

Không đồng nhất vật chất nói chung với dạng cụ thể của vật chất

d)

Coi có vật chất chung tồn tại tách rời các dạng cụ thể của vật chất

109.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, vận động của các phân tử, của các hạt cơ bản, của nhiệt điện là hình thức vận động:

a)

Vận động vật lý

b)

Vận động sinh học

c)

Vận động hoá học

d)

Vận động xã hội

110.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, sự biến đổi các chất vô cơ, hữu cơ trong những quá trình hoá hợp và phân giải các chất là hình thức vận động:

a)

Vận động hoá học

b)

Vận động xã hội

c)

Vận động cơ học

d)

Vận động vật lý

111.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, vận động của sự trao đổi chất, đồng hoá dị hoá, sự tăng trưởng, tiến hoá là hình thức vận động:

a)

Vận động sinh học

b)

Vận động hoá học

c)

Vận động xã hội

d)

Vận động cơ học

112.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, trong các hình thức vận động của vật chất, hình thức vận động cao nhất là:

a)

Vận động xã hội

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động vật lý

d)

Vận động sinh học

113.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, thế giới vật chất có các hình thức vận động sau, loại trừ:

a)

Vận động ý thức

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động xã hội

d)

Vận động vật lý

114.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, thế giới vật chất có hình thức vận động sau:

a)

Vận động xã hội

b)

Vận động tự nhiên

c)

Vận động toán học

d)

Vận động ý thức

115.

Trong các hình thức vận động sau của vật chất, hình thức nào được xem là thấp nhất:

a)

Vận động cơ học

b)

Vận động sinh học

c)

Vận động vật lý

d)

Vận động hoá học

116.

Trong nhận thức C.Mác đã chỉ rõ: “Khuyết điểm chủ yếu, từ trước cho đến nay của mọi chủ nghĩa duy vật (kể cả chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc) là không thấy được vai trò của:”

a)

Vận động

b)

Thực tiễn

c)

Lịch sử

d)

Xã hội

117.

Theo Ăngghen thì “vận động” là:

a)

Phương thức tồn tại của vật chất

b)

Công thức tồn tại của vật chất

c)

Hình thức tồn tại của vật chất

d)

Cách thức tồn tại của vật chất

118.

Theo Ăngghen thì phương thức tồn tại của vật chất là:

a)

Vận động

b)

Tồn tại khách quan

c)

Tồn tại chủ quan

d)

Đứng im

119.

Theo Ăngghen thì hình thức tồn tại của vật chất là:

a)

Không gian thời gian

b)

Vận động

c)

Tồn tại khách quan

d)

Tồn tại chủ quan

120.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, ngoài lao động thì yếu tố thứ hai trong nguồn gốc xã hội của ý thức là:

a)

Ngôn ngữ

b)

Bộ óc con người

c)

Thế giới khách quan

d)

Hoạt động của con người

121.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, cùng với lao động thì yếu tố thứ hai trong nguồn gốc xã hội của ý thức là:

a)

Ngôn ngữ

b)

Bộ óc con người

c)

Thế giới khách quan

d)

Sản xuất ra của cải vật chất

122.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, cùng với ngôn ngữ thì yếu tố thứ hai trong nguồn gốc xã hội của ý thức là:

a)

Lao động

b)

Bộ óc người

c)

Thế giới khách quan

d)

Sản xuất ra của cải vật chất

123.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức gồm những yếu tố:

a)

Bộ óc con người và thế giới khách quan tác động vào bộ óc con người

b)

Chỉ có bộ óc con người

c)

Chỉ có thế giới khách quan

d)

Lao động và sản xuất ra của cải vật chất

124.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội của ý thức là những yếu tố

a)

Lao động và ngôn ngữ.

b)

Sự tác động của thế giới bên ngoài vào bộ óc con người.

c)

Bộ óc con người.

d)

Thế giới khách quan.

125.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có nguồn gốc tự nhiên và

a)

Xã hội.

b)

Lao động.

c)

Thế giới khách quan.

d)

Ngôn ngữ.

126.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của ý thức là

a)

Lao động.

b)

Bộ não người.

c)

Thế giới vật chất bên ngoài tác động vào bộ não.

d)

Thế giới hiện thực khách quan.

127.

Trong lĩnh vực nhận thức luận, Cantor là nhà triết học theo khuynh hướng

a)

Bất khả tri luận có tính chất duy tâm chủ quan.

b)

Khả tri luận có tính chất duy vật.

c)

Khả tri luận có tính chất duy tâm chủ quan.

d)

Khả tri luận có tính chất duy tâm chủ quan.

128.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng nguồn gốc của “vận động” xuất phát từ

a)

Ý thức.

b)

Ý niệm tuyệt đối.

c)

Thượng đế.

d)

Lực lượng siêu nhiên.

129.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng nguồn gốc của “vận động” xuất phát từ

a)

Ý niệm tuyệt đối.

b)

Cảm giác.

c)

Tri giác.

d)

Tình cảm.

130.

Vận động bao gồm mọi sự biến đổi nói chung, là phương thức tồn tại của vật chất, là quan điểm của

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

131.

Không thể có vật chất không vận động và không thể có vận động ngoài vật chất là quan điểm của

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

132.

Vận động và đứng im không tách rời nhau là quan điểm của

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật tự phát.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

133.

Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối là quan điểm của

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật tự phát.

134.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động là

a)

Mọi sự biến đổi nói chung trong không gian.

b)

Sự chuyển dịch vị trí của sự vật, hiện tượng trong không gian.

c)

Sự thay đổi về lượng của các sự vật, hiện tượng trong không gian.

d)

Sự chuyển động của các sự vật, hiện tượng trong không gian.

135.

Quan điểm của triết học Mác – Lênin cho rằng nguồn gốc của “vận động” xuất phát từ

a)

Tự thân.

b)

Ý niệm tuyệt đối.

c)

Thượng đế.

d)

Lực lượng siêu nhiên.

136.

Coi vận động của vật chất chỉ là biểu hiện của vận động cơ học là quan điểm của

a)

Các nhà khoa học tự nhiên và triết học thế kỷ XVII - XVIII.

b)

Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.

c)

Các nhà triết học duy vật biện chứng hiện đại.

d)

Các nhà triết học duy tâm thế kỷ XVII - XVIII.

137.

Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó là quan điểm của

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

138.

Luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức là

a)

Có não người, có thế giới khách quan tác động vào não người và có lao động và ngôn ngữ thì có ý thức.

b)

Có não người, có sự tác động của thế giới vào não người là có sự hình thành và phát triển ý thức.

c)

Không cần sự tác động của thế giới vật chất vào não người vẫn hình thành được ý thức.

d)

Có não người, có sự tác động của thế giới bên ngoài vẫn chưa đủ điều kiện để hình thành và phát triển ý thức.

139.

Để phản ánh khái quát hiện thực khách quan và trao đổi tư tưởng con người cần có

a)

Ngôn ngữ.

b)

Công cụ lao động.

c)

Cơ quan cảm giác.

d)

Cơ quan thính giác.

140.

Thuộc tính của vật chất liên quan đến sự ra đời của ý thức là

a)

Phản ánh.

b)

Tồn tại khách quan.

c)

Tồn tại vô hạn.

d)

Vận động.

141.

Hình thức phản ánh đặc trưng của của thế giới vô cơ là gì

a)

Phản ánh vật lý hoá học.

b)

Phản ánh sinh học.

c)

Phản ánh ý thức.

d)

Phản ánh tâm lý động vật.

142.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ở động vật bậc cao có thể đạt đến hình thức phản ánh

a)

Phản ánh tâm lý.

b)

Phản ánh ý thức.

c)

Tính kích thích.

d)

Phản ánh cảm giác.

143.

Hình thức phản ánh đặc trưng của động vật có hệ thần kinh trung ương là

a)

Phản ánh tâm lý.

b)

Các phản xạ.

144.

Hình thức phản ánh đặc trưng của thực vật và động vật bậc thấp là:

a)

Tính kích thích.

b)

Tính cảm ứng.

c)

Phản ánh vật lý, hoá học.

d)

Tâm lý động vật.

145.

Hình thức phản ánh đặc trưng của giới tự nhiên hữu sinh là:

a)

Phản ánh sinh học.

b)

Tính kích thích.

c)

Phản ánh vật lý, hoá học.

d)

Tâm lý động vật.

146.

Sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất là ở chỗ:

a)

Tính sáng tạo năng động.

b)

Tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh.

c)

Tính bị quy định bởi vật phản ánh.

d)

Tính chân thực của phản ánh.

147.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức là:

a)

Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

b)

Ý thức là thực thể độc lập với bộ óc người.

c)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

d)

Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất.

148.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức yếu tố nào là cơ bản và cốt lõi nhất:

a)

Tri thức.

b)

Niềm tin.

c)

Ý chí.

d)

Tình cảm.