Font size
WorksheetsCK Mạng Chương 4
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Địa chỉ IPv4 có độ dài bao nhiêu bit?
16
32
64
128
Địa chỉ IPv6 có độ dài bao nhiêu bit?
32
64
128
256
Subnet mask 255.255.255.224 tương ứng với CIDR nào?
/25
/26
/27
/28
Với subnet /27, số bit mượn ở octet cuối là:
2
3
5
8
Subnet /26 có bao nhiêu địa chỉ IP mỗi subnet?
32
64
128
256
Subnet /26 có bao nhiêu địa chỉ host hợp lệ?
64
62
60
58
Subnet mask 255.255.248.0 tương ứng CIDR nào?
/19
/20
/21
/22
Với subnet mask 255.255.248.0, số bit mượn là:
3
5
8
13
Với subnet mask 255.255.248.0, bước nhảy là:
4
8
16
32
Subnet mask 255.255.224.0 có bao nhiêu IP host hợp lệ?
213
213−1
213 – 2
212 – 2
Dải IP loopback là:
10.0.0.0/8
127.0.0.0/8
169.254.0.0/16
224.0.0.0/4
Dải IP private là:
8.8.8.0/24
172.20.0.0/16
11.0.0.0/8
224.0.0.0/4
Địa chỉ 169.254.x.x là:
Public
Private
Link-local
Multicast
Dải multicast IPv4 là:
127.x.x.x
169.254.x.x
224.0.0.0 – 239.255.255.255
240.0.0.0 – 255.255.255.255
Địa chỉ nào không dùng Internet?
8.8.8.8
127.1.2.3
1.1.1.1
54.10.2.1
Địa chỉ MAC dài bao nhiêu bit?
32
48
64
128
Không gian địa chỉ MAC tối đa:
2³²
2⁴⁸
2⁶⁴
2¹²⁸
Dạng đúng của MAC là:
192.168.1.1
FF:FF:FF:FF
XX-XX-XX-XX-XX-XX
255.255.255.0
A gửi dữ liệu cho B khác mạng thì gửi cho ai trước?
B
Switch
Router
DNS
A dùng ARP để tìm MAC của:
B
Router
Switch
DNS
Frame đầu tiên A gửi đi có MAC đích là:
MAC B
MAC Router
MAC Switch
MAC DNS
Qua router, thông tin nào thay đổi?
IP nguồn
IP đích
MAC nguồn và MAC đích
Payload
IP từ A đến B thay đổi mấy lần?
0
1
2
Luôn đổi
NAT hoạt động khi nào?
Ping 10.0.0.1 → 10.0.0.2 có NAT không?
Có
Không
Tùy router
Tùy subnet
Câu 26. NAT gom IP private thành:
Nhiều IP public
Một IP public
Không đổi
Loopback
LPM dùng để:
Chia subnet
Chọn route
ARP
DHCP
Router chọn route theo:
Prefix ngắn nhất
Metric
Prefix dài nhất khớp
Thứ tự
LPM so khớp từ:
Phải sang trái
Trái sang phải
Octet cuối
Ngẫu nhiên
PHẦN 7 — IP FRAGMENTATION Câu 30. Trường giống nhau ở mọi fragment:
Offset
MF
Identification
Length
Fragment cuối có MF = ?
1
0
2
Không xác định
Fragment Offset tính theo đơn vị:
Byte
Bit
4 byte
8 byte
Fragment đầu có offset:
0
1
8
20
TCP phát hiện tắc nghẽn qua:
RTT
Mất gói
TTL
ACK
TCP tăng cwnd cho tới khi:
Đầy buffer
RTT tăng
Bản chất TCP congestion control:
Giới hạn băng thông
Thăm dò băng thông
Đổi IP
Drop gói
TTL dùng để:
Đếm thời gian
Giới hạn số router
Routing
Kiểm lỗi
Protocol field dùng để:
Checksum
Xác định giao thức tầng trên
Routing
NAT
Header checksum kiểm tra:
Payload
MAC
Header
Toàn gói
DHCP thuộc tầng:
Network
Transport
Application
Data Link
DHCP Discover gửi dạng:
Unicast
Multicast
Broadcast
Anycast
DHCP Renew dùng:
Broadcast
Unicast
Multicast
Flood
DHCP client dùng cổng UDP:
67
68
69
53
Câu 44. Thuật toán Link State dùng:
Bellman-Ford
Dijkstra
Flooding
STP
Giao thức Link State:
RIP
OSPF
BGP
DHCP
Router Link State biết:
Hàng xóm
Một phần
Toàn bộ topology
Default route
Số bảng định tuyến trong Link State bằng:
Network
Router
Host
Node
Thiết bị chặn broadcast:
Hub
Switch
Router
Bridge
Thiết bị không cần IP:
Host
Router interface
Switch Layer 2
Firewall
Firewall dùng để:
Routing
DHCP
Ngăn truy cập trái phép
Subnet
Trong CRC, phép toán được sử dụng là:
Cộng có nhớ
XOR (cộng không nhớ)
Nhân
Chia số học
Bậc của đa thức G được xác định bằng:
Số bit của G
Số bit của G - 1
Với G = 1001, bậc của G là:
2
3
4
8
Khi tính CRC, số bit 0 thêm vào cuối dữ liệu bằng:
Số bit của G
Bậc của G
Số bit 1 của G
MTU
CRC dùng để:
Mã hóa dữ liệu
Nén dữ liệu
Phát hiện lỗi
Định tuyến
Khi phân mảnh IP, trường nào KHÔNG đổi?
Fragment Offset
MF
Identification
Total Length
Fragment Offset của fragment thứ hai phụ thuộc vào:
MTU
Tổng payload trước đó
Header length
TTL
Fragment Offset được chia cho:
4
6
Fragment cuối có đặc điểm:
Offset = 0
MF = 0
MF = 1
ID khác
Phân mảnh xảy ra khi:
TTL = 0
Router bận
Gói lớn hơn MTU
ARP lỗi
TCP là giao thức:
Không kết nối
Hướng kết nối
Không tin cậy
Không kiểm soát lỗi
UDP là giao thức:
Không kết nối
Hướng kết nối
Có kiểm soát tắc nghẽn
Có ACK
Giao thức nào có điều khiển tắc nghẽn?
UDP
TCP
ICMP
ARP
TCP phát hiện mất gói chủ yếu dựa vào:
TTL
Timeout / ACK
ICMP
ARP lỗi
UDP thường dùng cho:
FTP
Streaming
SSH
Ping sử dụng giao thức nào?
TCP
UDP
ICMP
ARP
Ping dùng thông điệp:
Request / ACK
Echo Request / Echo Reply
SYN / ACK
Discover / Offer
ICMP thuộc tầng:
Application
Transport
Network
Data Link
Ping KHÔNG kiểm tra được:
Kết nối IP
Độ trễ
Dịch vụ cổng
Mất gói
Ping nội bộ LAN có NAT không?
Có
Không
RIP sử dụng thuật toán:
Bellman-Ford
Dijkstra
Flooding
STP
OSPF sử dụng thuật toán:
Bellman-Ford
Dijkstra
Distance Vector
STP
RIP là giao thức:
Distance Vector
Link State
Path Vector
Hybrid
OSPF là giao thức:
Distance Vector
Link State
Path Vector
Hybrid
Giao thức KHÔNG phải intra-AS:
RIP
OSPF
IS-IS
BGP
Link State quảng bá thông tin bằng:
Distance Vector
LSA
ARP
NAT
Trong Link State, router biết:
Hàng xóm
Một phần mạng
Toàn bộ mạng
Default route
LSDB giữa các router:
Khác nhau
Giống nhau
Ngẫu nhiên
Không tồn tại
Link State hội tụ:
Chậm
Nhanh
Không xác định
Không hội tụ
Link State ít bị loop vì:
Có NAT
Có TTL
Có bản đồ mạng đầy đủ
Có ARP
DHCP Discover dùng khi:
Gia hạn IP
Client chưa có IP
Client đã có IP
NAT
DHCP Offer gửi từ:
Client
Server
Router
Switch
DHCP Request gửi từ:
Client
Server
Router
Switch
DHCP ACK gửi từ:
Client
Server
Router
Switch
DHCP không dùng:
Broadcast
Unicast
Multicast
UDP
Thiết bị nối các mạng khác nhau là:
Hub
Switch
Router
Bridge
Switch Layer 2 hoạt động ở tầng:
Physical
Data Link
Network
Transport
Hub hoạt động ở tầng:
Physical
Data Link
Network
Transport
Switch Layer 2 dựa vào địa chỉ nào để chuyển frame?
IP
MAC
Port
TTL
Router dựa vào địa chỉ nào để chuyển packet?
IP
MAC
Port
Protocol
IP không đổi khi gói đi qua router là vì:
NAT
IP là địa chỉ logic end-to-end
ARP
MAC
MAC thay đổi khi qua router vì:
IP đổi
Payload đổi
Frame bị đóng lại
TTL
Muốn chặn broadcast, cần dùng:
Hub
Switch
Router
Bridge
Default route có dạng:
0.0.0.0/0
127.0.0.0/8
255.255.255.255
224.0.0.0
Host route có subnet mask:
/24
/16
/32
/8
CRC là kỹ thuật ở tầng:
Network
Data Link
Transport
Application
ICMP dùng để:
Truyền file
Cấp IP
Báo lỗi và chẩn đoán
Định tuyến
NAT phá vỡ nguyên lý:
Layered model
End-to-end
Client-server
OSI
Multicast dùng cho:
1–1
1–n
n–n
Broadcast
Giao thức dùng multicast là:
DHCP
OSPF
ARP
NAT
