wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

triết 3

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Khẳng định “Vật chất thay đổi thì sớm hay muộn, ý thức cũng phải thay đổi theo” là nội dung:

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

d)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

2.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vai trò của bộ óc người trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là:

a)

Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan

b)

Là một dạng vật chất có tổ chức cao nhất, là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức

c)

Không liên quan đến ý thức, ý thức của con người đã bị trừu tượng hóa

d)

Là ý thức tinh thần ra thế giới vật chất

3.

Để vận dụng giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, chúng ta phải biết kết hợp hài hòa:

a)

Giữa vật chất và ý thức

b)

Giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội

c)

Giữa chủ quan và khách quan

d)

Giữa lý luận và thực tiễn

4.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức có thể làm biến đổi hoàn cảnh vật chất vì:

a)

A. Vì ý thức là vật chất

b)

B. Vì ý thức là lực lượng vật chất

c)

C. Vì ý thức chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người

d)

D. Vì ý thức tồn tại độc lập với vật chất

5.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức có nghĩa là:

a)

Ý thức hoàn toàn độc lập với vật chất

b)

Ý thức có đời sống riêng, có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc máy móc vào vật chất

c)

Ý thức luôn phản ánh chính xác vật chất

d)

Ý thức không thể tác động trở lại vật chất

6.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức thường thay đổi chậm hơn so với sự biến đổi của thế giới vật chất vì:

a)

Vì con người không muốn thay đổi ý thức

b)

Vì ý thức không có tính ổn định

c)

Vì ý thức có tính độc lập tương đối, có đời sống riêng

d)

Vì vật chất không quyết định ý thức

7.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất có nghĩa là:

a)

Ý thức có thể tác động, thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

b)

Ý thức hoàn toàn tách biệt với vật chất.

c)

Vật chất không bị ảnh hưởng bởi ý thức.

d)

Ý thức chỉ là sản phẩm của vật chất.

8.

Tại sao xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn?

a)

Vì con người ngày càng thông minh hơn

b)

Vì trình độ giáo dục ngày càng cao

c)

Vì trong thời đại thông tin, kinh tế tri thức, tri thức khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

d)

Vì con người ngày càng ít phụ thuộc vào tự nhiên

9.

Nguyên tắc phương pháp luận "tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan" có ý nghĩa gì?

a)

Tôn trọng tính khách quan

b)

Phát huy tính năng động chủ quan

c)

Chỉ cần phát huy tính năng động chủ quan

d)

Chỉ cần xuất phát từ hiện thực khách quan

10.

Ý thức quyết định thành công hay thất bại của hoạt động con người như thế nào?

a)

Ý thức đúng sẽ dẫn đến thành công, ý thức sai sẽ dẫn đến thất bại

b)

Ý thức không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động

c)

Khi phản ánh đúng hiện thực, ý thức có thể dự báo, tiên đoán một cách chính xác cho hiện thực

d)

Ý thức luôn dẫn đến thành công

11.

Khía cạnh nào dưới đây không thuộc vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức?

a)

A. Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

b)

B. Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

C. Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

d)

D. Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

12.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức vì:

a)

A. Vật chất là thuộc tính của ý thức

b)

B. Ý thức là sản phẩm của vật chất

c)

C. Ý thức có trước vật chất

d)

D. Sự vận động của thế giới vật chất là yếu tố quyết định sự ra đời của cái vật chất

13.

Khẳng định "vật chất sinh ra, cho nên lẽ tất nhiên, ý thức - một thuộc tính của bộ phận non người - cũng do giới tự nhiên, vật chất sinh ra" thể hiện vai trò quyết định của vật chất ở khía cạnh nào?

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

14.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguồn gốc, động lực cơ bản nhất của mọi quá trình phát triển xã hội là:

a)

Sự phát triển của khoa học

b)

Sự phát triển của khoa học và công nghệ

c)

Sự vận động của mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

d)

Sự đấu tranh của các giai cấp trong xã hội

15.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguyên nhân tính lạc hậu của ý thức xã hội?

a)

Do ý thức xã hội không phản ánh kịp sự phát triển của cuộc sống

b)

Do sức ỳ của tâm lý xã hội

c)

Do ý thức xã hội có tính kế thừa

d)

Do ý thức xã hội phản ánh trực tiếp tồn tại xã hội

16.

Luận điểm sau đây về nguồn gốc của sự phát triển thuộc lập trường triết học nào: "Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự phát triển của sự vật".

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

17.

Trong những luận điểm sau, đâu là định nghĩa về sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Phát triển là phạm trù chỉ sự vận động của các sự vật

b)

Phát triển là phạm trù chỉ sự liên hệ giữa các sự vật

c)

Phát triển là phạm trù chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của các sự vật

d)

Nguyện vọng, ý chí của con người tự nó tác động đến sự phát triển

18.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển là:

a)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập trong bản thân sự vật

b)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

c)

Ý thức con người

d)

Lực lượng siêu nhiên

19.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, đối với sự vận động và phát triển của sự vật, các mối liên hệ:

a)

Đều có vai trò như nhau

b)

Có vai trò và vị trí khác nhau

c)

Có thể chuyển hóa lẫn nhau

d)

Không thể thay đổi

20.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tính khách quan của sự phát triển được thể hiện ở:

a)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

b)

Sự phát triển là do sự thay đổi về lượng của sự vật gây nên

c)

Sự phát triển không phụ thuộc vào ý thức con người

d)

Sự phát triển do lực lượng siêu nhiên quyết định

21.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển có những đặc điểm:

a)

Diễn ra theo đường xoáy ốc

b)

Phát triển chỉ là tăng, giảm đơn thuần về mặt lượng, mà không có sự biến đổi về chất

c)

Phát triển bao hàm cả trong nó những quanh co phức tạp nhất định

d)

Chỉ là sự tăng, giảm về lượng

22.

Quan điểm nào đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại?

a)

Chủ nghĩa thực dụng

b)

Thuật ngụy biện

c)

Phép duy tâm

d)

Trường phái vô thần

23.

Nguyên lý phát triển đòi hỏi khi xem xét sự vật phải:

a)

Xem xét sự vật trong trạng thái động

b)

Tìm ra xu hướng vận động biến đổi chuyển hóa của sự vật

c)

Xem xét sự vật tách rời khỏi mối liên hệ với các sự vật khác

d)

Phủ nhận sự ra đời của cái mới

24.

Vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển trong việc đánh giá thành công của một người, chúng ta nên:

a)

Xem xét sự phát triển của người đó qua các giai đoạn khác nhau của cuộc đời

b)

Đánh giá người đó trong mối quan hệ với nhiều khía cạnh của cuộc sống

c)

Nhìn vào thành tích hiện tại

d)

Bỏ qua yếu tố may mắn và hoàn cảnh xã hội

25.

Khi vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển để giải quyết khó khăn, chúng ta cần:

a)

Bình tĩnh xem xét mọi nhân tố tác động

b)

Tìm kiếm hướng giải quyết hợp lý

c)

Chỉ tập trung vào một khía cạnh của vấn đề

d)

Bỏ qua các yếu tố không quan trọng

26.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?

a)

Cái chung tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện ra bên ngoài.

b)

Cái riêng tồn tại độc lập với cái chung, không có sự liên hệ nào.

c)

Cái chung và cái riêng là hai phạm trù hoàn toàn tách biệt nhau.

d)

Cái riêng chỉ tồn tại khi không có cái chung.

27.

Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng

a)

Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng

b)

Cái riêng tồn tại khách quan không bao chứa cái chung

c)

Không có cái chung thuần tuý tồn tại ngoài cái riêng, cái chung tồn tại thông qua cái riêng

d)

Cái riêng không bao chứa cái chung nào

28.

Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Mỗi liên hệ nhân quả là do cảm giác con người quy định"?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

29.

Luận điểm sau đây là của trường phái triết học nào: Mỗi liên hệ nhân quả tồn tại khách quan phổ biến và tất yếu trong thế giới vật chất.

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

30.

Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ ....(1)...., do nguyên nhân, ....(2).... quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác.

a)

1- nguyên nhân, 2- hoàn cảnh bên ngoài

b)

1- Mối liên hệ không bản chất, 2- Hoàn cảnh bên ngoài

c)

1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ bên trong

d)

1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ ngẫu nhiên

31.

Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại khách quan nhưng tách rời nhau, không có liên quan gì với nhau.

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

32.

Việc áp dụng máy móc các nguyên tắc chung vào mọi hoàn cảnh cụ thể mà không xét đến đặc điểm riêng của từng trường hợp sẽ dẫn đến sai lầm nào sau đây?

a)

Bệnh kinh nghiệm

b)

Bệnh giáo điều

c)

Bệnh hình thức

d)

Bệnh thành tích