wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT

Total questions: 77

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Đất chứa có những thành phần nào?

a)

Chất khoáng, chất hữu cơ, không khí, nước,…

b)

Chất diệp lục, chất dinh dưỡng, khí hydro,…

c)

Động vật không xương sống, khoáng chất,…

d)

Đá, mùn, không khí, nước,…

2.

Vì sao một số động vật có thể sống được trong đất?

a)

Vì trong đất có tầng đá, sỏi.

b)

Vì trong đất có chứa chất dinh dưỡng, không khí, nước,…

c)

Vì động vật có thể lấp đầy các khoảng trống trong đất.

d)

Vì động vật có thể tự sản sinh ra không khí và nước trong đất.

3.

Ngoài ánh sáng mặt trời và không khí, cây còn cần gì để sống?

a)

Nước và chất dinh dưỡng trong đất.

b)

Nhiệt độ và khí carbon dioxide.

c)

Nước và đá vôi.

d)

Chất dinh dưỡng và đá, sỏi.

4.

Ngoài ánh sáng mặt trời và không khí, cây còn cần gì để sống?

a)

Nước

b)

Đường

c)

Muối

d)

Cát

5.

Một số động vật có thể sống được trong đất là do:

a)

Chúng có khả năng thích nghi với môi trường đất.

b)

Chúng chỉ ăn rễ cây.

c)

Chúng không cần không khí để thở.

d)

Chúng chỉ sống được trong nước.

6.

Đâu không phải là vai trò của đất đối với cây trồng?

a)

Giữ cho rễ cây bám chặt vào đất.

b)

Giúp cho cây đứng vững.

c)

Cung cấp các chất khoáng, mùn, không khí và nước.

d)

Hấp thụ ánh sáng mặt trời.

7.

Hoạt động nào sau đây không làm tăng vai trò của đất đối với cây trồng?

a)

A. Xới đất, nuôi giun đất.

b)

B. Sử dụng các sinh vật có lợi để phân hủy chất hữu cơ tạo thành mùn.

c)

C. Vun đất vào gốc cây.

8.

Trường hợp nào sau đây cần sử dụng giá đỡ để trồng cây?

a)

Trồng cây trong chậu đất.

b)

Trồng hoa trong vườn.

c)

Trồng cây trong bình nước.

d)

Trồng lúa dưới ruộng.

9.

Bộ phận nào của cây lấy chất dinh dưỡng, nước, không khí từ đất?

a)

Rễ cây.

b)

Lá cây.

c)

Thân cây.

d)

Quả.

10.

Để cây có giá đỡ, giúp cây thẳng đứng người ta thường làm gì?

a)

Cày, bừa đất.

b)

Vun đất vào gốc cây.

c)

Bón phân hữu cơ.

d)

Ủ rơm rạ dưới đất.

11.

Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S
A. Trong trồng trọt người ta cần cày, bừa để đất tơi xốp có nhiều không khí giúp cây khỏe mạnh sinh trưởng và phát triển tốt.

a)

Đ

b)

S

c)

Không biết

d)

Không liên quan

12.

Trong trồng trọt người ta cần vun đất để đất tơi xốp có nhiều không khí giúp cây khỏe mạnh sinh trưởng và phát triển tốt.

a)

S

b)

N

c)

P

d)

K

13.

Hiện tượng ô nhiễm đất xảy ra khi nào?

a)

Khi có sự thay đổi lớn trong thành phần không khí, chủ yếu do khói, bụi, hơi hoặc các khí lạ được đưa vào không khí.

b)

Khi đất bị nhiễm các chất hóa học, chất thải độc hại, nhiễm mặn,.. ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống của con người và sinh vật.

c)

Khi các vùng nước như sông, hồ, biển, nước ngầm,… bị các hoạt động của môi trường tự nhiên và con người làm nhiễm các chất độc hại như chất có trong thuốc bảo vệ thực vật, chất thải công nghiệp chưa được xử lý.

d)

Khi đất bị mất lớp đất trên bề mặt, tầng đất bên dưới bị phá hủy,…

14.

Nguyên nhân gây ô nhiễm đất nào dưới đây do con người gây ra?

a)

Xâm nhập mặn.

b)

Nhiễm phèn.

c)

Núi lửa phun trào.

d)

Sử dụng phân bón hóa học.

15.

Đất bị ô nhiễm chứa các chất thải có tác động như thế nào với con người?

a)

Gây ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống và sức khỏe con người.

b)

Đảm bảo sức khỏe con người.

c)

Tài nguyên thiên nhiên được bảo tồn và phát triển.

d)

Tăng vai trò của đất đối với hoạt động trồng trọt.

16.

Hiện tượng xói mòn do:

a)

Thiên nhiên gây ra.

b)

Con người gây ra.

c)

Thiên nhiên và con người gây ra.

d)

Động vật và con người gây ra.

17.

Ô nhiễm đất ảnh hưởng đến các loài sinh vật là

a)

Các chất thải thấm vào trong đất ảnh hưởng xấu đến nguồn nước.

b)

Thực vật chậm lớn hoặc có thể bị chết,…; nhiều động vật phải di chuyển đến các khu vực khác để sinh sống.

18.

Biện pháp nào sau đây giúp phòng chống ô nhiễm đất?

a)

Sử dụng phân bón hóa học quá mức

b)

Chôn lấp rác thải hợp lý

c)

Xả nước thải chưa xử lý ra môi trường

d)

Đốt rừng làm nương rẫy

19.

Phân loại rác thải sinh hoạt là cần thiết vì:

a)

Giúp bảo vệ môi trường và dễ dàng xử lý rác thải hơn.

b)

Làm tăng lượng rác thải ra môi trường.

c)

Gây ô nhiễm nguồn nước.

d)

Không có tác dụng gì.

20.

Nối với các ý trả lời đúng: Biện pháp phòng chống xói mòn đất:

a)

Phủ xanh đất trống, đồi trọc.

b)

Xử lí rác thải đúng quy định.

c)

Làm ruộng bậc thang.

21.

Vì sao thực vật có vai trò quan trọng trong việc phòng chống xói mòn đất?

a)

Ngăn chặn gió và mưa, từ đó ngăn chặn xói mòn đất.

b)

Cản bớt ánh sáng mặt trời để giảm nguy cơ xói mòn đất.

c)

Sử dụng rễ cây để giữ đất, giảm thiểu rửa trôi đất và chất dinh dưỡng.

d)

Tăng cường độ dốc của địa hình để ngăn chặn xói mòn.

22.

Vì sao người ta làm ruộng bậc thang để chống xói mòn đất?

a)

Vì ruộng bậc thang giúp tăng cường độ dốc của sườn, đồi, tăng tốc độ chảy của nước mưa hạn chế sự xói mòn.

b)

Vì khi có ruộng bậc thang, nước chảy xuống sẽ ma sát với cây cối, thảm mục và làm giảm đi đáng kể tốc độ của nước và hạn chế sự xói mòn.

c)

Vì ruộng bậc thang cung cấp một bề mặt dốc liên tục, cho phép nước mưa chảy nhanh hơn, hạn chế sự xói mòn.

d)

Vì ruộng bậc thang cho phép nước mưa chảy trực tiếp xuống dưới, giảm thiểu sự ngấm vào đất, hạn chế sự xói mòn.

23.

Dung dịch là gì?

a)

Là hỗn hợp của chất lỏng với chất rắn không hoà tan trong nó.

b)

Là hỗn hợp của hai chất lỏng hoặc chất lỏng và chất rắn bị hoà tan và phân bố đều.

c)

Là hai hay nhiều chất trộn vào với nhau nhưng mỗi chất vẫn giữ nguyên tính chất của nó.

d)

Là hai hay nhiều chất trộn vào với nhau làm cho tính chất của mỗi chất thay đổi tạo thành chất mới.

24.

Hỗn hợp là gì?

a)

Là hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau nhưng mỗi chất vẫn giữ nguyên tính chất của nó.

b)

Là hai hay nhiều chất trộn vào với nhau làm cho tính chất của mỗi chất thay đổi tạo thành chất mới.

c)

Là hỗn hợp của chất lỏng với chất rắn không hoà tan trong nó.

d)

Là hỗn hợp của chất lỏng với chất rắn bị hoà tan và phân bố đều.

25.

Cách tách các chất trong hỗn hợp là:

a)

Sàng, sấy.

b)

Lọc.

c)

Làm lắng.

d)

Cả a, b, c đều đúng.

26.

Muốn tạo ra một dung dịch cần có:

a)

Đ: Muốn tạo ra một dung dịch cần phải có ít nhất hai chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể lỏng và chất kia phải hòa tan được vào trong chất lỏng đó.

b)

Muốn tạo ra một dung dịch chỉ cần một chất rắn và một chất khí.

c)

Muốn tạo ra một dung dịch chỉ cần trộn bất kỳ hai chất nào với nhau.

d)

Muốn tạo ra một dung dịch cần phải có hai chất rắn trộn với nhau.

e)

Muốn tạo ra một dung dịch chỉ cần nước và không cần chất khác.

27.

Trường hợp nào dưới đây là dung dịch?

a)

Cho đường vào nước khuấy cho tan hết, ta được nước đường.

b)

Trộn muối vào tiêu xay để được muối tiêu.

c)

Xi măng trộn cát, nước được hồ xây.

d)

Cả a, b, c đều sai.

28.

Hỗn hợp nào dưới đây không phải là dung dịch?

a)

Nước đường.

b)

Nước bột sắn (pha sống).

c)

Nước chanh (đã lọc hết tép chanh và hạt) pha với đường và nước sôi để nguội.

d)

Cả ý a, b, c đều sai.

29.

Để tách cát ra khỏi hỗn hợp nước và cát, ta có thể làm bằng cách nào?

a)

Đổ hỗn hợp đó vào phễu có giấy lọc. Vì cát không hòa tan trong nước nên được giữ lại ở giấy lọc, nước chảy qua giấy lọc xuống dưới. Ta chỉ việc dùng chai hứng.

b)

Hoặc dùng phương pháp làm lắng. Khi đó, cát nặng sẽ chìm xuống đáy, ta chỉ việc rót nước ra khỏi thùng chứa hỗn hợp nước, cát ban đầu.

c)

Cả 2 cách a; b đều được.

d)

Cả 2 cách a; b đều sai.

30.

Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống sao cho phù hợp.

a)

A. Đ; B. Đ; C. S; D. S

b)

A. Đ; B. S; C. Đ; D. S

c)

A. S; B. Đ; C. S; D. Đ

d)

A. S; B. S; C. Đ; D. Đ

31.

Câu 5. Điền từ ngữ thích hợp sau vào chỗ chấm để nêu đúng định nghĩa về dung dịch: Hỗn hợp ……………… với ……………… bị hòa tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp ……………… với ……………… hòa tan vào nhau được gọi là dung dịch.

a)

chất lỏng với chất rắn; chất lỏng với chất lỏng

b)

chất rắn với chất rắn; chất khí với chất khí

c)

chất khí với chất lỏng; chất rắn với chất khí

d)

chất rắn với chất lỏng; chất khí với chất rắn

32.

Vật dẫn điện là gì?

a)

Là vật cho dòng điện chạy qua.

b)

Là vật không cho dòng điện chạy qua.

c)

Là vật nối các dòng điện.

d)

Là vật chia đôi dòng điện.

33.

Vật cách điện là gì?

a)

Là vật chia đôi dòng điện.

b)

Là vật nối các dòng điện.

c)

Là vật không cho dòng điện chạy qua.

d)

Là vật cho dòng điện chạy qua.

34.

Câu 3. Thìa sắt, thìa i-nốc hoặc thìa nhôm là:

a)

vật dẫn điện.

b)

vật cách điện.

c)

nguồn điện.

d)

vật nối điện.

35.

Các vật dụng trong lớp: tủ gỗ, sách, vở, thước kẻ nhựa là:

a)

vật cách điện.

b)

vật dẫn điện.

c)

nguồn điện.

d)

vật nối điện.

36.

Các vật dụng trong gia đình: cửa sắt, nồi i-nốc, dao, kéo là:

a)

vật cho điện.

b)

vật cung cấp điện.

c)

vật dẫn điện.

d)

vật cách điện.

37.

Vật nào dưới đây là vật dẫn điện?

a)

Thước gỗ.

b)

Nhựa PVC.

c)

Thanh sắt.

d)

Giấy.

38.

Vật nào dưới đây là vật cách điện?

a)

Thước sắt.

b)

Đinh sắt.

c)

Dây đồng.

d)

Thước nhựa.

39.

Trong một đoạn dây dẫn, phần nào của dây là chất dẫn điện?

a)

Vỏ dây.

b)

Lõi dây.

c)

Phần nối với phích cắm.

d)

Phần giữa đoạn dây.

40.

Vật liệu nào dưới đây cho dòng điện chạy qua?

a)

Kim loại.

b)

Nhựa.

c)

Gỗ.

d)

Giấy.

41.

Vật liệu nào dưới đây không cho dòng điện chạy qua?

a)

Cao su.

b)

Sắt.

c)

Bạc.

d)

Vàng.

42.

Trong các vật liệu làm bằng “vàng, bạc, sứ, thép, nhựa, gỗ, cao su, thủy tinh, đồng”, có bao nhiêu vật liệu cho dòng điện chạy qua?

a)

4.

b)

5.

c)

6.

d)

3.

43.

Kim loại nào dưới đây thường được sử dụng để làm dây dẫn điện?

a)

Thép

b)

Nhôm

c)

Đồng

d)

Kẽm

44.

Vì sao người thợ điện cần đeo găng tay khi kiểm tra, sửa chữa điện?

a)

Để tránh bị nóng khi tiếp xúc với các bộ phận nhiệt đối của máy móc điện.

b)

Để tạo ra một lớp cách điện bảo vệ an toàn khi tiếp xúc với dòng điện.

c)

Để giữ cho tay sạch sẽ và không bị bẩn khi làm việc.

d)

Để tăng tính thẩm mỹ của quá trình làm việc.

45.

Vì sao các nút bấm của quạt điện được làm bằng nhựa?

4 lines
46.

Điện có vai trò gì?

a)

Dùng để làm khô trái cây.

b)

Dùng để thổi buồm cho thuyền chạy.

c)

Dùng để đưa thuyền, bè xuôi dòng nước.

d)

Dùng để đun nấu, thắp sáng, chạy máy phát điện,…

47.

Tình huống nào dưới đây không an toàn khi sử dụng điện?

a)

Đi ủng và găng tay cao su khi sử dụng điện.

b)

Chọc ngón tay vào ổ điện

c)

Không chạm vào các bộ phận kim loại nghi là có điện.

d)

Không cắm các vật bằng kim loại cắm vào ổ điện.

48.

Tình huống nào dưới đây an toàn khi sử dụng điện?

a)

Dùng vật dẫn điện gạt dây điện ra khỏi người bị điện giật.

b)

Không chạm vào các bộ phận kim loại nghi là có điện.

c)

Cắm các vật bằng kim loại cắm vào ổ điện.

d)

Thấy người bị điện giật, em cầm tay người đó kéo ra.

49.

Khi muốn cắm hoặc rút phích cắm ra khỏi ổ điện thì phải làm gì?

a)

Đứng trên dây điện.

b)

Cắt dây điện.

c)

Kéo từ dây điện.

d)

Kéo từ phích cắm.

50.

Tiết kiệm năng lượng điện có ý nghĩa như thế nào?

a)

Góp phần bảo vệ môi trường.

b)

Góp phần ô nhiễm môi trường nước.

c)

Góp phần ô nhiễm môi trường không khí.

d)

Góp phần tăng giá tiền điện.

51.

Để tiết kiệm điện em làm gì?

a)

Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng.

b)

Chỉ dùng điện khi cần thiết.

c)

Câu A và B đều đúng.

d)

Ra khỏi lớp học em không tắt quạt, bóng đèn.

52.

Chọn vật là nguồn năng lượng chất đốt dưới đây:

a)

Than đá

b)

Nước

c)

Không khí

d)

Cát

53.

Vật nào dưới đây là nguồn năng lượng chất đốt?

a)

Rơm

b)

Gạch vụn

c)

Tấm tôn.

d)

Đá hoa cương.

54.

Vật nào dưới đây không phải là nguồn năng lượng chất đốt?

a)

Lá cây khô.

b)

Khí bi-ô-ga.

c)

Tấm tôn.

d)

Dầu hỏa.

55.

Chất đốt không được sử dụng vào việc nào dưới đây?

a)

Sản xuất điện.

b)

Đun nấu.

c)

Chạy máy điều hòa.

d)

Sưởi ấm.

56.

Để phòng chống cháy, nổ khi sử dụng năng lượng chất đốt cần.

a)

Tự sang chiết ga tại gia đình hoặc cơ sở kinh doanh.

b)

Xử lí khí thải để giảm ô nhiễm môi trường.

c)

Để các chất dễ cháy, nổ gần bếp.

d)

Tắt bếp và khóa van bình gas khi không sử dụng.

57.

Khi phát hiện có đám cháy cần

a)

Khi có đám cháy, hô to để báo cháy hoặc gọi điện số 114.

b)

Để các chất dễ cháy, nổ gần bếp.

c)

Xử lí khí thải để giảm ô nhiễm môi trường.

d)

Tự cố gắng để dập tắt.

58.

Vì sao không sử dụng bếp than, củi để sưởi ấm trong phòng kín?

a)

Gây lãng phí chất đốt.

b)

Vì than, củi sinh ra khí carbon dioxide, có hại cho con người.

c)

Dễ gây cháy, nổ.

d)

Mất an toàn điện.

59.

Trong tự nhiên, than đá được hình thành chủ yếu từ đâu?

a)

Xác sinh vật bị vùi lấp dưới đất và phân hủy.

b)

Xác thực vật bị vùi lấp dưới đất và phân hủy.

c)

Các sinh vật chết đã biến đổi thành một chất lỏng đen quánh.

d)

Các sinh vật bị phân hủy, thường được tìm thấy cùng với than đá và dầu mỏ.

60.

Việc sử dụng các loại bếp và lò đốt có ống khói với hệ thống xử lí khí thải nhằm mục đích gì?

a)

Để xử lí khí thải, giảm ô nhiễm môi trường

b)

Để tiết kiệm nhiên liệu

c)

Để tăng nhiệt độ đốt cháy

d)

Để giảm tiếng ồn khi sử dụng

61.

Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là?

a)

Hoa

b)

c)

Thân

d)

Rễ

62.

Bộ phận nào của hoa chứa tế bào sinh dục đực?

a)

Đài hoa

b)

Nhị hoa

c)

Cánh hoa

d)

Nhụy hoa

63.

Bộ phận nào của hoa chứa tế bào sinh dục cái?

a)

Đài hoa

b)

Nhị hoa

c)

Cánh hoa

d)

Nhụy hoa

64.

Hoa gồm những bộ phận nào?

a)

Cuống, đài, cánh, nhị và nhụy.

b)

Đầu nhụy, vòi nhụy, bầu nhụy và noãn.

c)

Bao phấn và chỉ nhị.

d)

Hoa đực và hoa cái.

65.

Sau khi hoa được thụ phấn, bầu nhụy sẽ phát triển thành gì?

a)

Phôi.

b)

Hạt chứa phôi.

c)

Quả chứa hạt.

d)

Hợp tử.

66.

Noãn phát triển thành gì?

a)

Hoa

b)

Hạt

c)

d)

Quả

67.

Hoa có cả nhị và nhụy hoa trên một bông hoa gọi là gì?

a)

Hoa đơn tính.

b)

Hoa lưỡng tính.

c)

Hoa dị tính.

d)

Hoa song tính.

68.

Câu 1. Điền từ thích hợp vào dấu chấm: - Các loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng thường có màu sắc .................. hoặc hương thơm .................. côn trùng. - Các loài hoa thụ phấn nhờ gió .................. màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thường nhỏ hoặc không có.

a)

sặc sỡ, hấp dẫn, không có

b)

nhạt nhòa, khó chịu, có

c)

đơn điệu, không thơm, có

d)

tối màu, không hấp dẫn, có

69.

Nối ý ở cột A và B sao cho phù hợp:

a)

1. Sự thụ phấn

b)

2. Sự thụ tinh

c)

a. Tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử.

d)

b. Hiện tượng đầu nhụy nhận được hạt phấn của nhị.

70.

Các cơ quan sinh dục cái và cơ quan sinh dục đực của thực vật có hoa là:

a)

Đài hoa và cánh hoa.

b)

Nhụy và nhị

c)

Đài hoa và bao phấn

d)

Nhụy hoa và cánh hoa

71.

Trong sự sinh sản của thực vật có hoa, bầu nhụy phát triển thành:

a)

Quả chứa hạt

b)

Phôi nằm trong hạt

c)

Hạt phấn

d)

Noãn

72.

Hoa nào dưới đây chỉ có nhị hoặc nhụy trên một bông hoa?

a)

Hoa râm bụt

b)

Hoa mướp

c)

Hoa sen

d)

Hoa phượng

73.

Thụ phấn xảy ra khi nào?

a)

Khi đầu nhụy nhận được hạt phấn.

b)

Khi đầu nhụy rụng.

c)

Khi bầu nhụy phát triển thành quả.

d)

Khi hợp tử phát triển thành phôi.

74.

Hoa nào dưới đây là hoa đơn tính?

a)

Hoa bưởi.

b)

Hoa chuối.

c)

Hoa bí ngô.

d)

Hoa đậu đũa.

75.

Hoa của cây lúa thụ phấn bằng cách nào?

a)

Thụ phấn nhờ côn trùng.

b)

Thụ phấn nhờ gió.

c)

Tự thụ phấn.

d)

Thụ phấn nhờ chim.

76.

Hoa nào dưới đây là hoa lưỡng tính?

a)

Hoa bưởi.

b)

Hoa mướp.

c)

Hoa dứa chuột.

d)

Hoa bí.

77.

Cấu tạo của hạt gồm có:

a)

Vỏ hạt, phôi và chất dinh dưỡng của hạt.

b)

Vỏ hạt và noãn

c)

Vỏ hạt và chất dinh dưỡng của hạt

d)

Vỏ hạt và mầm hạt.