wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh tnghiem cki 1 cml a7-k65

Total questions: 78

Worksheet time: 4hrs 54mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Trong quá trình nghiên cứu để phát hiện ra các quy luật di truyền, Mendel đã sử dụng đối tượng nào sau đây để nghiên cứu di truyền
a)
A. Ruồi giấm.
b)
B. Đậu Hà Lan.
c)
C. Cây hoa phấn.
d)
D. Cỏ thi.
2.
Câu 2. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
a)
A. sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân.
b)
B. sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
c)
C. sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
d)
D. sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.
3.
Câu 3. Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím, allele b quy định hoa trắng, biết các gene phân ly độc lập. Ở thế hệ P, cho giao phấn 2 cây chưa biết kiểu gene, F1 thu được tỉ lệ: 1 thân cao, hoa tím : 1 thân cao, hoa trắng : 1 thân thấp, hoa tím : 1 thân thấp, hoa trắng. Kiểu gene của P có thể là
a)
A. AaBb x aabb.
b)
B. AaBb x aaBb.
c)
C. AaBb x Aabb.
d)
D. AaBb x AaBb.
4.
Câu 4. Ở ruồi giấm, gene W quy định màu mắt đỏ trội hoàn toàn so với gene w quy định mắt trắng, các genee này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Xét bảng sau: Phép lai P có thể xác định là
a)
A. XWXw x XwY
b)
B. XWY x XwXw.
c)
C. XWY x XWXW.
d)
D. XWY x XWO.
5.
Câu 5. Ở ruồi giấm, cho biết allele B qui định thân xám trội hoàn toàn so với allele b qui định thân đen, allele V qui định cánh dài trội hoàn toàn so với allele v qui định cánh ngắn. Hai allele cùng nằm trên một NST. Tiến hành lai giữa hai con ruồi giấm (P) thu được F1, phép lai nào ở (P) cho đời con có 2 loại kiểu hình?
a)

b)

c)

d)

6.
Câu 6. Hình vẽ sau mô tả 1 dạng đột biến cấu trúc NST. Phát biểu nào sau đây sai?
a)
A. Dạng đột biến này giúp nhà chọn giống loại bỏ gene không mong muốn.
b)
B. Hình vẽ mô tả dạng đột biến mất đoạn NST.
c)
C. Dạng đột biến này làm mất cân bằng gene nên thường gây chết đối với cơ thể đột biến.
d)
D. Dạng đột biến này không làm thay đổi số lượng gene trên NST.
7.
Câu 7. Hình dưới mô tả bộ NST lưỡng bội (2n) bình thường sau khi bị đột biến số lượng NST tạo thành thể đột biến (a), tên gọi của thể đột biến (a) là
a)
A. thể khuyết nhiễm.
b)
B. thể một nhiễm.
c)
C. thể ba nhiễm.
d)
D. thể bốn nhiễm.
8.
Câu 8. Nhà khoa học Karpechenco đã lai cải củ (Raphanus) có 2n = 18R với cải bắp (Brassica) có 2n = 18B thu được con lai F1. Phát biểu nào sau đây sai về con lai F1 này?
a)
A. Con lai F1 có 18 NST (9R+9B).
b)
B. Con lai F1 bất thụ do bộ NST không tương đồng.
c)
C. Thể song nhị bội được tạo ra từ con lai F1 có bộ NST là 4n= 36.
d)
D. Đây là hai loài có họ hàng gần nên có thể giao phấn với nhau và cho con lai.
9.
Câu 9. Theo di truyền học người, bệnh bạch tạng là do
a)
A. đột biến gene trội trên NST thường.
b)
B. đột biến gene lặn trên NST giới tính X.
c)
C. đột biến gene lặn trên NST thường.
d)
D. rối loạn tâm thần.
10.
Câu 10. Ở cây hoa rồng (Pachystachys lutea), màu sắc hoa tuân theo quy luật trội không hoàn toàn. Ở phép lai (P) lấy cây hoa đỏ lai với cây hoa hồng thu được F1. Tỉ lệ cây hoa hồng ở F1 là bao nhiêu?
a)
A. 50%.
b)
B. 25%.
c)
C. 100%.
d)
D. 75%.
11.
Câu 11. Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gene có cả gene A và gene B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gene chỉ có gene A hoặc chỉ có gene B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gene A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gene Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gene của cây hoa trắng là?
a)
A. AABB.
b)
B. AAbb.
c)
C. aaBB.
d)
D. aabb.
12.
Câu 12. Khi nghiên cứu sự di truyền màu sắc vỏ ốc cho thấy (Physa heterostroha), xét 2 cặp gene phân li độc lập, các gene này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở vỏ ốc theo sơ đồ sau. Thực hiện phép lai P giữa các con ốc vỏ nâu dị hợp hai cặp gene thu được F1, trong số các con ốc vỏ nâu ở F1 con ốc vỏ nâu có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
a)
A. 1/9.
b)
B. 2/9.
c)
C. 3/9.
d)
D. 4/9.
13.
Câu 13. Mendel đã sử dụng phép lai nào sau đây để kiểm tra kiểu gene của cơ thể có kiểu hình trội?
a)
A. Lai phân tích.
b)
B. lai cải tiến giống.
c)
C. Lai thuận nghịch.
d)
D. Lai xa.
14.
Câu 14. Cơ thể nào có kiểu gene thuần chủng cả 3 cặp gen?
a)
A. AABbDd.
b)
B. aaBBdd.
c)
C. AaBbDd.
d)
D. AaBBDd.
15.
Câu 15. Điều kiện để hai gene có thể phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân là
a)
A. hai gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
b)
B. hai gene cùng nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau.
c)
C. hai gene nằm trên các cặp NST kép tương đồng khác nhau.
d)
D. hai gene cùng nằm trên một cặp NST kép tương đồng khác nhau.
16.
Câu 16. Ở người, xét ba cặp gene trên ba cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu da. Biết rằng tính trạng màu da tuân theo quy luật tương tác cộng gộp, tương ứng người có càng nhiều allele trội sẽ tổng hợp được càng nhiều sắc tố melanin (do melanocytes – các tế bào biểu bì hắc tố tạo ra). Trong những người có kiểu gene sau, người nào có màu da sẫm nhất?
a)
A. AaBBDd.
b)
B. AaBbDd.
c)
C. Aabbdd.
d)
D. AABBDd.
17.
Câu 17. Ở 1 loài thực vật màu sắc hoa do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định, các gene này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố hoa theo sơ đồ sau. Kiểu gene quy định hoa màu hồng là
a)
A. AaBb.
b)
B. aaBb.
c)
C. aabb.
d)
D. Aabb.
18.
Câu 18. Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây ra. Xét bố bị mù màu và mẹ bình thường, sinh được người con trai. Nếu người con trai đó bị bệnh mù màu thì người con trai đã nhận allele lặn từ ai trong gia đình?
a)
A. bố.
b)
B. mẹ.
c)
C. ông nội.
d)
D. bà nội.
19.
Câu 19. Ở người, gene D quy định máu đông bình thường trội hoàn toàn so với gene d quy định bệnh máu khó đông. Cặp vợ chồng kết hôn sinh ra một con trai bình thường và một con gái bị bệnh máu khó đông. Kiểu gene của cặp vợ chồng là
a)
A. XDXd x XdY.
b)
B. XDXd x XDY.
c)
C. XDXD x XdY.
d)
D. XDXD x XDY.
20.
Câu 20. Một cá thể đực có kiểu gene _x0001_, biết tần số hoán vị gene giữa hai gene B và D là 40%. Cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho bao nhiêu loại giao tử?
a)
A. 2.
b)
B. 1.
c)
C. 4.
d)
D. 3.
21.
Câu 21. Hình dưới đây thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?
a)
A. Đảo đoạn.
b)
B. Lặp đoạn.
c)
C. Chuyển đoạn.
d)
D. Mất đoạn.
22.
Câu 22. Hình dưới mô tả bộ NST lưỡng bội (2n) bình thường sau khi bị đột biến số lượng NST tạo thành thể đột biến (a), tên gọi của thể đột biến (b) là
a)
A. thể khuyết nhiễm.
b)
B. thể một nhiễm.
c)
C. thể ba nhiễm.
d)
D. thể bốn nhiễm.
23.
Câu 23. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24; một loài thực vật khác có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n =26. Theo lí thuyết, giao tử tạo ra từ quá trình giảm phân bình thường ở thể song nhị bội được hình thành từ hai loài trên có số lượng nhiễm sắc thể là:
a)
A. 27.
b)
B. 26.
c)
C. 25.
d)
D. 24.
24.
Câu 24. Khi nghiên cứu tế bào người, người ta đã phát hiện ra hội chứng Đao do có ba nhiễm sắc thể thứ
a)
A. 21.
b)
B. 13.
c)
C. 15.
d)
D. 19.
25.
Câu 25. Di truyền học đã dự đoán được khi bố mẹ có kiểu gene Aa x aa, trong đó gene a gây bệnh ở người, xác xuất đời con bị bệnh sẽ là
a)
A. 100%.
b)
B. 75%.
c)
C. 50%.
d)
D. 25%.
26.
Câu 26. Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gene trên một nhiễm sắc thể?
a)
A. Lặp đoạn NST.
b)
B. Đảo đoạn NST.
c)
C. Mất đoạn NST.
d)
D. Chuyển đoạn giữa hai NST khác.
27.
Câu 27. Trong các phát biểu sau về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực phát biểu nào sai?
a)
A. số lượng NST trong tế bào càng nhiều sinh vật càng tiến hoá
b)
B. bộ NST của mỗi loài đặc trưng về hình thái, số lượng và cấu trúc
c)
C. giới tính của một loài phụ thuộc vào sự có mặt của cặp nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào.
d)
D. hình thái của nhiễm sắc thể biến đổi qua các kì phân bào.
28.
Câu 28. Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về
a)
A. hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.
b)
B. hình thái, số lượng và cấu trúc.
c)
C. thành phần, số lượng và cấu trúc.
d)
D. số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.
29.
Câu 29. Mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử DNA dài gấp hàng ngàn lần so với đường kính của nhân tế bào do
a)
A. DNA có khả năng co xoắn khi không hoạt động.
b)
B. DNA có thể tồn tại ở nhiều trạng thái.
c)
C. DNA cùng với protein hitstôn tạo nên cấu trúc xoắn nhiều bậc.
d)
D. có thể ở dạng sợi cực mảnh vì vậy nó nằm co gọn trong nhân tế bào.
30.
Câu 30. Nhiễm sắc thể được coi là cơ sở vật chất di truyền của tính di truyền ở cấp độ tế bào vì chúng
a)
A. nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene, mà gene là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử
b)
B. điều hoà hoạt động của các gene thông qua các mức xoắn cuộn của nhiễm sắc thể.
c)
C. điều khiển tế bào phân chia đều vật chất di truyền ở phân bào.
d)
D. tham gia vào mọi hoạt động sống của tế bào.
31.
Câu 31. Mendel đã tìm ra con đường nghiên cứu riêng khác với các nhà khoa học khác đó là?
a)
A. tiến hành các phân tích định lượng, có sử dụng cỡ mẫu lớn để nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các thế hệ lai trên đối tượng.
b)
B. tiến hành các phân tích định tính, có sử dụng cỡ mẫu lớn để nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các thế hệ lai trên đối tượng.
c)
C.tiến hành các phân tích định lượng, có sử dụng cỡ mẫu nhỏ để nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các thế hệ lai trên đối tượng.
d)
D. tiến hành lai phân tích, có sử dụng cỡ mẫu nhỏ để nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các thế hệ lai trên đối tượng
32.
Câu 32. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
a)
A. sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân
b)
B. sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
c)
C. sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
d)
D. sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.
33.
Câu 33. Ở đậu Hà Lan, alelle A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alelle a quy định thân thấp; alelle B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alelle b quy định hoa trắng, các gene này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỷ lệ 25%? (1) AaBb × aabb.(2) AaBB × aaBb. (3) Aabb × AABb.(4) aaBb × aaBb.
a)
A. 3.
b)
B. 1.
c)
C. 4.
d)
D. 2
34.
Câu 34. Bệnh phenylketonuria (PKU) do đột biến thành allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể số 12. Người bệnh tổn thương hệ thần kinh dẫn đến trạng thái bị kích động, co giật, tăng trương lực cơ; đầu nhỏ; trí tuệ chậm phát triển. Gene mã hóa sản phẩm protein trên là?
a)
A. gene đa alelle.
b)
B. gene đa hiệu.
c)
C. một gene quy định một tính trạng.
d)
D. gene đơn alelle.
35.
Câu 35. Trường hợp cả hai allele khác nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình riêng trên kiểu hình cơ thể thì kiểu tương tác này được gọi là?
a)
A. trội hoàn toàn.
b)
B. đồng trội.
c)
C. trội không hoàn toàn.
d)
D. gene chịu ảnh hưởng môi trường.
36.
Câu 36. Ở người, nhóm máu ABO do 3 gene allele IA, IB, IO quy định, nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gene IAIA, IAIO, nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gene IBIB, IBIO, nhóm máu O được quy định bởi kiểu gene IOIO, nhóm máu AB được quy định bơi kiểu gene IAIB. Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải của người bố ?
a)
A. Nhóm máu B.
b)
B. Nhóm máu O.
c)
C. Nhóm máu AB.
d)
D. Nhóm máu A.
37.
Câu 37. Sự tương tác giữa các allele thực chất là sự tương tác giữa?
a)
A. các sản phẩm protein của chúng theo những cách khác nhau.
b)
B. các sản phẩm RNA của chúng theo những cách khác nhau.
c)
C. các sản phẩm lipid của chúng theo những cách khác nhau.
d)
D. các sản phẩm carbohydrate của chúng theo những cách khác nhau.
38.
Câu 38. Khi nghiên cứu sự di truyền màu sắc vỏ ốc Physa heterostroha cho thấy, allele A và allele B thuộc hai gene A và B quy định enzyme xúc tác cho phản ứng chuyển hoá các chất tiền thân không màu (trắng đen) tạo ra sản phẩm làm cho vỏ ốc có màu nâu. Nếu một trong hai gene bị đột biến làm mất chức năng của gene (đột biến lặn) hoặc cả hai gene đều bị đột biến mất chức năng thì ốc có vỏ màu trắng. Ốc vỏ nâu có kiểu gene?
a)
A. A-B-.
b)
B. A-bb.
c)
C. aaB-.
d)
D. aabb.
39.
Câu 39. Cặp NST giới tính XX – XY tồn tại đối với những loài sinh vật dưới đây:
a)
A. Con người, tinh tinh, đười ươi, ruồi giấm, thỏ.
b)
B. Sư tử, hổ, gà, khỉ, thằn lằn.
c)
C. Chuột, ruồi giấm, rắn, châu chấu, chó sói.
d)
D. Chim bồ câu, đại bàng, cáo, báo hoa, ong.
40.
Câu 40. Tính trạng màu lông mèo do một gen liên kết với NST giới tính X. Alen D quy định lông đen, d quy định lông vàng. Hai alen này không át nhau nên mèo mang cả hai alen là mèo tam thể. Kết quả phân li kiểu hình đời F1 sẽ như thế nào khi lai giữa mèo cái vàng với mèo đực đen?.
a)
A. 1 ♀ đen: 1 ♀ vàng: 1 ♂ đen: 1 ♂ vàng.
b)
B. 1 ♀ tam thể: 1 ♂ đen.
c)
C. 1 ♀ tam thể: 1 ♀ đen: 1 ♂ đen: ♂ vàng.
d)
D. 1 ♀ tam thể: 1 ♂ vàng.
41.
Câu 41. Xét một gene có hai allele nằm trên nhiễm sắc thể giới tính. Biết trong gia đình có bố bị bệnh và mẹ bình thường sinh ra hai con trai bị bệnh và một con gái bình thường. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
A. Tỷ lệ mắt xanh ở giới tính nam và nữ là như nhau.
b)
B. Nếu các con trai này lớn lên và cưới vợ sinh con thì đời con của họ có thể bị bệnh ở cả hai giới.
c)
C. Tính trạng di truyền theo chiều dọc từ bố sang con trai.
d)
D. Tính trạng di truyền từ mẹ sang con trai.
42.
Câu 42. Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây ra. Xét bố mù màu cưới mẹ bình thường và sinh ra người con trai. Nếu người con trai đó bị mù màu thì đã nhận allele lặn từ?
a)
A.bố.
b)
B. mẹ.
c)
C. ông nội.
d)
D. bà nội.
43.
Câu 43. Ở phép lai thuận ruồi giấm đực mắt đỏ và ruồi giấm đực mắt trắng, kết quả thu được ở F2 sau khi cho con F1 tự thụ là tỷ lệ 3 ruồi mắt đỏ và 1 ruồi mắt trắng. Ở phép lai nghịch có thể thu được tỷ lệ kiểu hình là?
a)
A.3: 1.
b)
B. 1: 2: 1.
c)
C. 1: 1: 1: 1.
d)
D. 1: 1.
44.
Câu 44. Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là
a)
A. DNA và protein phi histone.
b)
B. DNA, RNA và protein histone.
c)
C. DNA và protein histone.
d)
D. DNA, RNA và protein phi histone.
45.
Câu 45. NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo gồm: một phân tử DNA vòng kép
a)
A. liên kết với protein phi histone.
b)
B. liên kết với protein histone.
c)
C. không liên kết với protein histone..
d)
D. không liên kết với protein phi histone.
46.
Câu 46. Sự thu gọn cấu trúc không gian của nhiễm sắc thể
a)
A. thuận lợi cho sự phân ly các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
b)
B. thuận lợi cho sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
c)
C. thuận lợi cho sự phân ly, sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
d)
D. giúp tế bào chứa được nhiều nhiễm sắc thể.
47.
Câu 47. Điều nào sau đây không đúng với chức năng của NST?
a)
A. Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
b)
B. Tham gia vào cấu trúc nên enzyme để xúc tác cho các phản ứng sinh hoá trong tế bào.
c)
C. Điều hoà hoạt động của các gene.
d)
D. Giúp tế bào phân chia đều vật chất di truyền vào các tế bào con ở pha phân bào.
48.
Câu 48. Theo quan niệm về giao tử của Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể con chứa:
a)
A. một nhân tố di truyền của bố và một nhân tố di truyền của mẹ.
b)
B. cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, có sự pha trộn.
c)
C. một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.
d)
D. cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.
49.
Câu 49. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, alelle trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau: (1) AaBb × aabb. (2) aaBb × AaBB. (3) aaBb × aaBb. (4) AABb × AaBb. (5) AaBb × AaBB. (6) AaBb × aaBb. (7) AABB × aaBb. (8) Aabb × aaBb. Theo lý thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình?
a)
A. 4.
b)
B. 3.
c)
C. 5.
d)
D. 6.
50.
Câu 50. Ở một loài thực vật lưỡng bội, alelle A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alelle a quy định thân thấp; alelle B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alelle b quy định hoa trắng, các gene phân li độc lập. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?. I. Cho cây Aabb lai phân tích thì đời con có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 50%. II. Cho cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, nếu đời con F1 có 2 loại kiểu hình thì chứng tỏ F1 có 3 loại kiểu gen. III. Cho cây thân thấp, hoa tím (P) tự thụ phấn, thu được F1. Nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 3 loại kểu gen. IV. Các cây thân thấp, hoa tím giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối thiểu 3 kiểu gen.
a)
A. 1.
b)
B. 3.
c)
C. 2.
d)
D. 4.
51.
Câu 51. Trong thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Mendel, khi ông cho lai khi ông cho thế hệ Ptc: vàng, trơn × xanh, nhăn, F1 thu được 100% vàng, trơn. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Dựa vào đâu mà Mendel cho rằng các tính trạng di truyền độc lập với nhau?
a)
A. Tỉ lệ mỗi loại kiểu hình bằng tích của các tính trạng hợp thành.
b)
B. Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 9: 3: 3: 1.
c)
C. Ở F2 xuất hiện kiểu hình khác với bố mẹ.
d)
D. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 100%.
52.
Câu 52. Ở người, nhóm máu do 1 gene có 3 alelle IA, IB, IOquy định; nhóm máu A có kiểu gene IAIA, IAIO; nhóm máu B có kiểu gene IBIB, IBIO; nhóm máu O có kiểu gene IOIO; nhóm máu AB có kiểu gene IAIB. Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu AB. Xác suất để đứa con đầu lòng của họ là con gái mang nhóm máu A chiếm tỉ lệ?
a)
A. 6,25%.
b)
B. 12,5%.
c)
C. 50%.
d)
D. 25%.
53.
Câu 53. Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele T1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele T2, T3; Allele T2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele T3 quy định lông trắng. Thực hiện phép lai giữa cá thể lông vàng với nhau, tỷ lệ kiểu hình cá thể lông trắng tối đa ở F1 là?
a)
A. 1.
b)
B. 0,75.
c)
C. 0,5.
d)
D. 0,25.
54.
Câu 54. Khi nghiên cứu sự di truyền màu sắc vỏ ốc Physa heterostroha cho thấy, allele A và allele B thuộc hai gene A và B quy định enzyme xúc tác cho phản ứng chuyển hoá các chất tiền thân không màu (trắng đen) tạo ra sản phẩm làm cho vỏ ốc có màu nâu. Nếu một trong hai gene bị đột biến làm mất chức năng của gene (đột biến lặn) hoặc cả hai gene đều bị đột biến mất chức năng thì ốc có vỏ màu trắng. Tiến hành phép lai P giữa hai con ốc vỏ nâu có kiểu gene dị hợp hai cặp gene thu được F1, tỉ lệ ốc vỏ trắng đồng hợp trong số các con ốc ở F1 là?
a)
A. 3/16.
b)
B. 4/16.
c)
C. 2/16.
d)
D. 1/16.
55.
Câu 55. Ở loài chuột nhảy Meriones unguiculatus, Màu lông chuột do hai enzyme được quy định bởi gene B và gene A xúc tác. Thể đồng hợp lặn bb không có enzyme xúc tác chuyển hóa tiền chất không màu thành sắc tố đen nên có màu lông bạch tạng. Nếu sản phẩm của gene B có chức năng xúc tác nhưng sản phẩm của gene A không có hoạt tính thì chuột sẽ có màu lông đen. Khi có mặt hai gene B và A chuột sẽ có màu lông lang (vân vàng đen). kiểu gene quy định chuột màu trắng là ?
a)
A. A-B-.
b)
B. A-bb và aabb.
c)
C. aaB-.
d)
D. AaBb.
56.
Câu 56. Ở ruồi giấm, xét một gene có allele W quy định tính trạng mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele w quy định mắt trắng và gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Trong quần thể ruồi giấm, có tối đa số kiểu giao phối là?
a)
A.4.
b)
B. 6.
c)
C. 8.
d)
D. 10.
57.
Câu 57. Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật, kiểu di truyền giới tính XX – XY. Phát biểu nào sau đây đúng?
a)
A. Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng như nhiễm sắc thể bình thường.
b)
B. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có tế bào sinh dục.
c)
C. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gene quy định tính trạng giới tính.
d)
D. Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực và hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể XX bao giờ cũng phát triển thành cớ thể cái.
58.
Câu 58. Khi nói đến NST giới tính ở người. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cặp NST tương đồng XY quy định giới tính nam. II. Chỉ có hai vùng tương đồng nằm ở hai đầu NST (PAR1, PAR2). III. Đoạn không tương đồng mang các gene khác nhau. IV. NST X không có nhiều gene SRY.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
59.
Câu 59. Xét một gene có hai allele nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính của một loài động vật. Allele A quy định kiểu hình trội và allele a quy định kiểu hình lặn. Biết rằng loài động vật trên được quy định theo hệ thống di truyền X – Y. Con đực có kiểu hình trội có kiểu gene là?
a)
A.XAY.
b)
B. XAYA, XAYa, XaYA.
c)
C. XAYA, XAYa.
d)
D. XAYA.
60.
Câu 60. Ở người, gene D quy định máu đông bình thường trội hoàn toàn so với gene d quy định máu khó đông. Cặp vợ chồng kết hôn sinh ra một con trai bình thường và một con gái máu khó đông. Kiểu gene của cặp vợ chồng là?
a)
A.XDXd x XdY.
b)
B. XDXd x XDY.
c)
C. XDXD x XdY.
d)
D. XDXD x XDY.
61.
Câu 61. Người ta sử dụng gene quy định màu sắc vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể X, không có allele trên Y ở tằm dâu để phân biệt giới tính tằm nhằm tăng năng suất tạo ra tơ. Allele A quy định trứng có màu sẫm và allele a quy định trứng có màu sáng. Để xác định được giới tính, người ta thực hiện các phép lai sao cho mỗi giới tính chỉ cho ra trứng có một màu duy nhất, sau đó thực hiện xử lý nhanh tắm cái và giữ lại tằm đực để săn xuất. Phép lai nào dưới đây để tạo ra tằm có năng suất tạo tơ cao nhất?
a)
A. XAXa x XAY.
b)
B. XaXa x XAY.
c)
C. XaXa x XaY.
d)
D. XAXa x XaY.
62.
Câu 62. Hình dưới đây thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?
a)
A. Đảo đoạn.
b)
B. Lặp đoạn.
c)
C. Chuyển đoạn.
d)
D. Mất đoạn.
63.
Câu 63. Hình dưới đây thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?
a)
A. Đảo đoạn.
b)
B. Lặp đoạn.
c)
C. Chuyển đoạn.
d)
D. Mất đoạn.
64.
Câu 64. Hình dưới đây thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?
a)
A. Đảo đoạn quanh tâm động.
b)
B. Đảo đoạn ngoài tâm động.
c)
C. Chuyển đoạn.
d)
D. Mất đoạn.
65.
Câu 65. Hình dưới đây thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?
a)
A. Đảo đoạn.
b)
B. Lặp đoạn.
c)
C. Chuyển đoạn không tương hỗ..
d)
D. Chuyển đoạn tương hỗ.
66.
Câu 66. Hình dưới đây thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?
a)
A. Đảo đoạn.
b)
B. Lặp đoạn.
c)
C. Chuyển đoạn.
d)
D. Mất đoạn.
67.
Câu 67. Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gene của nhiễm sắc thể?
a)
A. Đảo đoạn.
b)
B. Mất đoạn.
c)
C. Lặp đoạn.
d)
D. Chuyển đoạn không tương hỗ.
68.
Câu 68. Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi độ dài của nhiễm sắc thể?
a)
A. Đảo đoạn.
b)
B. Lặp đoạn.
c)
C. Mất đoạn.
d)
D. Chuyển đoạn không tương hỗ.
69.
Câu 69. Loại đột biến nào sau đây làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể?
a)
A. Lặp đoạn.
b)
B. Đảo đoạn.
c)
C. Mất đoạn.
d)
D. Thêm một cặp nucleotide.
70.
Câu 70. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai allele của một gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?
a)
A. Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
b)
B. Đảo đoạn.
c)
C. Mất đoạn.
d)
D. Lặp đoạn.
71.
Câu 71. Trong một quần thể thực vật, người ta phát hiện thấy do đột biến đảo đoạn đã tạo ra các gene trên NST số 7 có các gene phân bố theo trình tự là 1 – ABCDEFGH.2 – ABCDGFEH.3 – ABGDCFEH. Nếu dạng 1 là dạng ban đầu thì thứ tự xuất hiện các dạng tiếp theo là:
a)
A. 2 ← 1 → 3.
b)
B. 2 ← 1 → 3.
c)
C. 1 → 3 → 2.
d)
D. 1 → 2 → 3.
72.
Câu 72. Những dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng và thành
a)
A. Đảo đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.
b)
B. Mất đoạn và lặp đoạn.
c)
C. Lặp đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.
d)
D. Mất đoạn và đảo đoạn.
73.
Câu 73. Khi nói về đột biến đảo đoạn, phát biểu nào sau đây sai?
a)
A. Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới.
b)
B. Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gene nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động.
c)
C. Đột biến đảo đoạn có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử DNA.
d)
D. Đột biến đảo đoạn có thể xảy ra ở cả thực vật và cả động vật.
74.
Câu 74. Dạng đột biến nào sau đây có thể sẽ làm phát sinh các gene mới?
a)
A. Đột biến lệch bội.
b)
B. Đột biến đảo đoạn NST.
c)
C. Đột biến lặp đoạn NST.
d)
D. Đột biến đa bội.
75.
Câu 75. Ở một loài có 4 dòng, các gene trên NST số 1 của mỗi dòng như sau: Dòng 1: ABCDEGHIK. Dòng 2: ABHGICDEK. Dòng 3: ABHGEDCIK. Dòng 4: AIGHBCDEK. Nếu từ dòng 1 đã phát sinh đột biến đảo đoạn để hình thành các dòng còn lại thì thứ tự phát sinh đột biến của các dòng nói trên là:
a)
A. (1) → (3) → (2) → (4).
b)
B. (1) → (4) → (2) → (3).
c)
C. (1) → (2) → (3) → (4).
d)
D. (1) → (3) → (4) → (2).
76.
Câu 76. Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gene
a)
A. Lặp đoạn NST.
b)
B. Đảo đoạn NST.
c)
C. Mất đoạn NST.
d)
D. Chuyển đoạn giữa hai NST khác.
77.
Câu 77. Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
A. Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể.
b)
B. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
c)
C. Đột biến đảo đoạn làm cho gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
d)
D. Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một nhiễm sắc thể.
78.
Câu 78. Khi một đoạn NST bị đứt có thể dẫn đến hậu quả nào sau đây?. I. Đột biến mất đoạn. II. Đột biến lặp đoạn. III. Đột biến đảo đoạn. IV. Đột biến chuyển đoạn.
a)
A. 2.
b)
B. 1.
c)
C. 4.
d)
D. 3.