wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Total questions: 61

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế?

a)

Mức sống bình dân.

b)

Tiến bộ xã hội.

c)

Cơ cấu dân số.

d)

Tăng trưởng dân số.

2.

Khẳng định nào dưới đây là đúng về hình thức hội nhập kinh tế quốc tế trong khu vực?

a)

Là hợp tác kí kết giữa hai quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.

b)

Là quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực.

c)

Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu.

d)

Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức xã hội.

3.

Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia ký kết

a)

phát động chiến tranh.

b)

xác định mốc biên giới.

c)

hiệp định thương mại tự do.

d)

tuần tra chung trên biển.

4.

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do

a)

đoàn thể thực hiện.

b)

Nhà nước thực hiện.

c)

Công đoàn thực hiện.

d)

người dân thực hiện.

5.

Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm

a)

ngay càng lệ thuộc vào nhau.

b)

ổn định được nguồn tài chính.

c)

thu được nhiều lợi nhuận.

d)

chiếm đoạt tài sản của nhau.

6.

Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?

a)

Bảo hiểm xã hội giúp người lao động khắc phục toàn bộ các rủi ro.

b)

Bảo hiểm góp phần huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Bảo hiểm tài chính giúp các cá nhân, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.

d)

Bảo hiểm giúp con người chuyển giao rủi ro khác phục tổn thất.

7.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?

a)

A. Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.

b)

B. Thúc đẩy lạm phát, thất nghiệp.

c)

C. Góp phần xóa đói giảm nghèo.

d)

D. Phân phối lại thu nhập xã hội.

8.

Chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm không bao hàm nội dung nào dưới đây?

a)

Trợ cấp tai nạn lao động.

b)

Trợ cấp thai

c)

Trợ cấp ốm đau.

d)

Trợ cấp xóa nhà tạm

9.

Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?

a)

Chăm sóc sức khỏe khi ốm.

b)

Chăm sóc sức khỏe ban đầu.

c)

Chiếm hữu nguồn tài nguyên.

d)

Cho vay vốn ưu đãi để sản xuất.

10.

Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

Xác định thời gian hoàn thành.

c)

Xác định mức lợi nhuận đạt được.

d)

Xác định chủ thể sẽ ở đâu.

11.

Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?

a)

Hành vi tiêu dùng.

b)

Nguồn gốc xuất thân.

c)

Nhu cầu khách hàng.

d)

Độ tuổi khách hàng.

12.

Khi phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh, các chủ thể cần chú ý phân tích điều kiện nào dưới đây?

a)

Phân tích chiến lược.

b)

Phân tích mục tiêu.

c)

Phân tích sản phẩm.

d)

Phân tích ý tưởng.

13.

Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng là thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

Đạo đức.

b)

Nhân văn.

c)

Kinh tế.

d)

Pháp lý.

14.

Công dân hoàn thiện đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

a)

A. Trách nhiệm pháp lý.

b)

B. Trách nhiệm kinh doanh.

c)

C. Trách nhiệm nhân văn.

d)

D. Trách nhiệm từ thiện.

15.

Bên cạnh việc phát triển sản xuất, các doanh nghiệp tích cực tham gia các hoạt động từ thiện là đã thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm pháp lý.

b)

Trách nhiệm nhân văn.

c)

Trách nhiệm sản xuất.

d)

Trách nhiệm kinh tế.

16.

Việc xác định các nguồn thu nhập trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình biết được nội dung nào dưới đây?

a)

Mối quan hệ giữa các thành viên.

b)

Tình hình việc làm và thu nhập.

c)

Tình hình tài chính hiện tại.

d)

Tình trạng hôn nhân gia đình.

17.

Quá trình Việt Nam ký kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), tham gia vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015 là hiện thực hóa những hình thức hội nhập kinh tế nào dưới đây?

a)

Hội nhập song phương và toàn cầu.

b)

Hội nhập khu vực và toàn cầu.

c)

Hội nhập song phương và khu vực.

d)

Hội nhập toàn cầu và toàn diện.

18.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam, chỉ số nào dưới đây không phải là căn cứ để xem xét và tổng hợp?

a)

HDI.

b)

GDP.

c)

FDI.

d)

GDP/người.

19.

Đối với mỗi quốc gia, tiêu chí để đánh giá sự phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chuyển dịch vùng sản xuất.

b)

Chuyển dịch cơ cấu ngành.

c)

Chuyển dịch việc phân phối.

d)

Chuyển đổi mô hình tiền tệ.

20.

Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển.

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.

21.

Ở cấp độ quốc gia, việc làm nào dưới đây thể hiện quá trình hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Tài trợ hoạt động khủng bố.

b)

Tài trợ tổ chức phi nhân đạo.

c)

Tham gia sứ mệnh nhân đạo.

d)

Tham gia hiệp định thương mại.

22.

Chủ thể của loại hình bảo hiểm xã hội là do

a)

các doanh nghiệp tư nhân.

b)

tổ chức thương mại.

c)

nhà đầu tư nước ngoài.

d)

Nhà nước tổ chức.

23.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Huy động vốn dài hạn.

b)

Thúc đẩy tín dụng đen.

c)

Ổn định tài chính cá nhân.

d)

Giảm lao động thất nghiệp.

24.

Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?

a)

Bảo hiểm chia sẻ tổn thất cho những người tham gia, theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.

b)

Người tham gia bảo hiểm chuyển giao rủi ro cho tổ chức bảo hiểm trên cơ sở đồng phí.

c)

Khi rủi ro xảy ra, người tham gia bảo hiểm sẽ được bồi ngày số tiền đã thiệt bị thiệt hại.

d)

Tham gia bảo hiểm giúp các cá nhân, nhân chóng ổn định đời sống vật chất, tinh thần.

25.

Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ

a)

thu đổi ngoại tệ.

b)

hỗ trợ pháp lý.

c)

giáo dục tối thiểu.

d)

hỗ trợ việc làm.

26.

Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt

a)

A. phạm tội.

b)

B. rủi ro.

c)

C. quyền lợi.

d)

D. lợi nhuận.

27.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh chính sách dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội ở nước ta?

a)

Dịch vụ y tế tối thiểu.

b)

Công tác văn hóa, thông tin.

c)

Dịch vụ việc làm tối thiểu.

d)

Dịch vụ giáo dục tối thiểu.

28.

Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được

a)

lợi nhuận thực tế.

b)

thời điểm thất bại.

c)

thời gian thành công.

d)

mục tiêu hướng tới.

29.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, để ý tưởng kinh doanh của mình thành hiện thực, các chủ thể cần phân tích nội dung nào dưới đây?

a)

Yếu tố hội nhập.

b)

Yếu tố khách hàng.

c)

Yếu tố xuất thân.

d)

Yếu tố quốc tế.

30.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định phương thức thực hiện.

b)

Thống nhất cá nhân làm chủ.

c)

Dự báo khó khăn, vướng mắc.

d)

Huy động nguồn lực tham gia.

31.

Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn.

b)

Đạo đức.

c)

Pháp lý.

d)

Kinh tế.

32.

Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp?

a)

Từ chối bảo vệ người tiêu dùng.

b)

Ủng hộ quỹ nhân đạo.

c)

Chấp nhận việc bảo vệ môi trường.

d)

Tuân thủ nghĩa vụ thuế.

33.

Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp?

a)

Nâng cao đời sống vật chất nhân dân.

b)

Thực hiện chính sách, giảm nghèo.

c)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

d)

Thực hiện chính sách an sinh xã hội.

34.

Một trong những mục đích của việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình là nhằm

a)

kiểm soát các nguồn thu trong gia đình.

b)

kiểm soát các khoản thu của con.

c)

kiểm soát các khoản chi của con.

d)

kiểm soát các khoản chi của người chồng.

35.

Quá trình Việt Nam ký kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016) là hiện thực hóa những hình thức hội nhập kinh tế nào dưới đây?

a)

Hội nhập song phương và toàn cầu.

b)

Hội nhập khu vực và toàn cầu.

c)

Hội nhập song phương và khu vực.

d)

Hội nhập toàn cầu và toàn diện.

36.

Chỉ số nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá sự phát triển kinh tế?

a)

A. HDI.

b)

B. GDP.

c)

C. FDI.

d)

D. GDP/người.

37.

Việc áp dụng các mô hình quản trị tiên tiến trên thế giới để vận hành phát triển nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, khẳng định vị thế, thể hiện sự tôn yêu của người tiêu dùng là anh D đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở những hình thức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm kinh tế, pháp lý và đạo đức.

b)

Trách nhiệm kinh tế, đạo đức và nhân văn.

c)

Trách nhiệm pháp lý, đạo đức và nhân văn.

d)

Trách nhiệm pháp lý, kinh tế và nhân văn.

38.

Với nhận định: Nhà cửa trang trí nội thất đặc biệt là nội thất cao cấp có xu hướng tăng cao, anh D đã phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chất lượng.

b)

Giá cả.

c)

Thị trường.

d)

Lợi nhuận.

39.

CHỌN CÂU ĐÚNG

Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đã góp phần mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội. Hệ thống bảo hiểm xã hội được hoàn thiện với nội dung và hình thức ngày càng phong phú, nhằm chia sẻ và trợ giúp thiết thực cho người tham gia bảo hiểm xã hội. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tăng đều hàng năm, tính đến 31-10-2019, tổng số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là 14,915 triệu người, đạt 97,5% kế hoạch. Đến ngày 31-12-2018, tổng số người hưởng bảo hiểm xã hội hàng tháng do ngân sách nhà nước bảo đảm là 1,2 triệu người, giảm 1,3% so với năm 2017. Số đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề tăng, được giới thiệu việc làm đều tăng mạnh.

a)

a) Tăng trưởng kinh tế đã làm cho số người tham gia bảo hiểm xã hội giảm là phù hợp với mục tiêu của chính sách an sinh xã hội.

b)

b) Giai đoạn 2016 – 2020 kinh tế Việt Nam tăng trưởng không bền vững khiến số đối tượng trợ cấp thất nghiệp và hỗ trợ học nghề tăng.

c)

c) Số người tham gia bảo hiểm xã hội tăng vừa là chỉ tiêu để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế vừa là mục tiêu của chính sách an sinh xã hội.

d)

d) Nâng cao tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội trên tổng dân số là phù hợp với chính sách an sinh xã hội của nước ta trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.

40.

CHỌN CÂU ĐÚNG

Sau khi hiệp định có hiệu lực, nhận thấy các nước Châu Âu có nhiều ưu đãi về thuế quan và chính sách thương mai đối với các sản phẩm thân thiện với môi trường. Anh H sinh viên vừa tốt nghiệp ra trường đã quyết định khởi nghiệp với mô hình sản xuất ống hút thân thiện với môi trường. Với lợi thế xuất thân từ nông nghiệp, anh thấy tại địa phương có nhiều sản phẩm nông nghiệp có thể chế biến thành các sản phẩm ống hút có thẩm mỹ cao lại rất phù hợp với tiêu chí bảo vệ môi trường. Được ngân hàng chính sách xã hội huyện hỗ trợ cho vay 100 triệu đồng, anh đã đầu tư máy móc và trang thiết bị phục vụ sản xuất. Nhờ có hiểu biết về thị trường và sự hỗ trợ của cơ quan chức năng, sản phẩm ống hút do anh H sản xuất từng bước được xuất khẩu sang nhiều nước trong liên minh Châu Âu. Sản phẩm do anh H làm ra có mẫu mã đẹp, tính cạnh tranh cao, đặc biệt là rất phù hợp với tiêu chí về bảo vệ môi trường mà nhiều nước phát triển đặt ra.

a)

a) Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á – Âu là phù hợp với hình thức hợp tác toàn cầu mà Việt Nam đã và đang thúc đẩy trong kinh tế đối ngoại.

b)

b) Việc nắm bắt lợi thuế về các sản phẩm nông nghiệp địa phương để sản xuất các sản phẩm phù hợp có giá trị kinh tế cao thể hiện anh H đã biết xác định chiến lược kinh doanh.

c)

c) Quyết định khởi nghiệp bằng việc sản xuất ống hút thân thiện với môi trường mới dừng lại ở ý tưởng kinh doanh.

d)

d) Anh H vừa thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế vừa thực hiện tốt trách nhiệm đạo đức của chủ doanh nghiệp khi thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh

41.

CHỌN CÂU ĐÚNG

Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau: Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hàng phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh này. Anh D đã lên kế hoạch chi tiết để thực hiện dự án của mình. Ngay từ khi thành lập anh D luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu với mục tiêu cung cấp các sản phẩm tươi sạch, giàu dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe. Hoạt động kinh doanh của công ty theo hướng phát triển bền vững và gắn với bảo vệ môi trường. Ngoài ra anh D rất chú trọng vào trách nhiệm đối với xã hội và cộng đồng. Công ty luôn tham gia vào các hoạt động xã hội như giáo dục về dinh dưỡng, hỗ trợ cộng đồng nông nghiệp, hưởng ứng lời kêu gọi của Ủy ban trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam, công ty đã đóng góp 10 tỷ đồng ủng hộ chương trình Chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước năm 2025.

a)

a) Mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hàng phân phối thực phẩm sạch vừa là ý tưởng vừa là mục tiêu trong kế hoạch kinh doanh của anh D

b)

b) Quan điểm đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu với mục tiêu cung cấp sản phẩm tươi, sạch, giàu dinh dưỡng là phù hợp với chiến lược phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

c)

c) Anh D vừa thực hiện tốt trách nhiệm đạo đức vừa thực hiện tốt trách nhiệm nhân văn của chủ thể kinh doanh.

d)

d) Anh D vừa thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp vừa tích cực thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội của nhà nước

42.

CHỌN CÂU

Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau: Với phương châm đồng hành cùng doanh nghiệp, trong những năm qua tỉnh H đã ban hành nhiều chính sách nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển kinh tế như hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề thanh niên, miễn phí tiền thuê đất cho doanh nghiệp xây dựng nhà ở xã hội cho công nhân từ đó đã tác động rất lớn tới thị trường lao động trên địa bàn tỉnh, nâng cao nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm góp phần tăng thu nhập và ổn định cuộc sống. Về phía các doanh nghiệp, nhờ có chế độ hỗ trợ này, nhiều doanh nghiệp đã yên tâm sản xuất không ngừng mở rộng sản xuất, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế và bảo vệ môi trường. Doanh nghiệp đã thu hút được những lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã.Bên cạnh đó các doanh nghiệp rất quan tâm đến đời sống người lao động, ngoài việc thực hiện tốt các chế độ theo quy định, công ty còn chủ động tìm các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ người lao động gặp khó khăn ổn định cuộc sống. Nhờ vậy, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, người lao động và xã hội ngày càng tăng, công việc kinh doanh ngày càng phát triển.

a)

a) Chính quyền miễn phí tiền thuê đất cho doanh nghiệp xây nhà ở xã hội cho công nhân là phù hợp với chính sách an sinh xã hội về đảm bảo các dịch vụ xã hội.

b)

b) Sự phát triển của các doanh nghiệp tỉnh H thể hiện vai vai trò của chính sách an sinh xã hội đối với nền kinh tế.

c)

c) Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế với chính quyền địa phương là phù hợp với trách nhiệm nhân văn của chủ thể sản xuất.

d)

d) Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội chính là góp phần thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế doanh nghiệp

43.

CHỌN CÂU ĐÚNG

Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đã góp phần mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội. Hệ thống bảo hiểm xã hội được hoàn thiện với nội dung và hình thức ngày càng phong phú, nhằm chia sẻ và trợ giúp thiết thực cho người tham gia bảo hiểm xã hội. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tăng đều hàng năm, tính đến 31-10-2019, tổng số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là 14,915 triệu người, đạt 97,5% kế hoạch. Đến ngày 31-12-2018, tổng số người hưởng bảo hiểm xã hội hàng tháng do ngân sách nhà nước bảo đảm là 1,2 triệu người, giảm 1,3% so với năm 2017. Số đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề tăng, được giới thiệu việc làm đều tăng mạnh.

a)

a) Tăng trưởng kinh tế tỷ lệ nghịch với việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội là phù hợp với chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam.

b)

b) Số đối tượng được hưởng trợ cấp thất nghiệp và hỗ trợ học nghề tăng phản ánh sự phát triển kinh tế không bền vững của Việt Nam trong giai đoạn 2016 – 2020.

c)

c) Số người tham gia bảo hiểm xã hội tăng vừa là chỉ tiêu để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế vừa là mục tiêu của chính sách an sinh xã hội.

d)

d) Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội trên tổng số dân của nước ta vẫn còn thấp sẽ là áp lực lên hệ thống an sinh xã hội trong những giai đoạn sau.

44.

CHỌN CÂU ĐÚNG

Năm 2016 Việt Nam chính thức ký kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu. Sau khi hiệp định có hiệu lực, nhận thấy các nước Châu Âu có nhiều ưu đãi về thuế quan và chính sách thương mại đối với các sản phẩm thân thiện với môi trường. Anh H sinh viên vừa tốt nghiệp ra trường đã quyết định khởi nghiệp với mô hình sản xuất dòng hút thân thiện với môi trường. Với lợi thế xuất thân từ nông nghiệp, anh thấy tại địa phương có nhiều sản phẩm nông nghiệp có thể chế biến thành các sản phẩm ống hút có thành mỹ cao lại rất phù hợp với tiêu chí bảo vệ môi trường. Được ngân hàng chính sách xã hội huyện hỗ trợ cho vay 100 triệu đồng, anh đã đầu tư máy móc và trang thiết bị phục vụ sản xuất. Nhờ có hiểu biết về thị trường và sự hỗ trợ của cơ quan chức năng, sản phẩm ống hút do anh H sản xuất từng bước được xuất khẩu sang nhiều nước trong liên minh Châu Âu. Sản phẩm do anh H làm ra có mẫu mã đẹp, tính cạnh tranh cao, đặc biệt là rất phù hợp với tiêu chí bảo vệ môi trường mà nhiều nước phát triển đặt ra.

a)

a) Anh H đã làm tốt trách nhiệm kinh tế và trách nhiệm đạo đức của chủ doanh nghiệp khi thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh.

b)

b) Kinh doanh các sản phẩm ống hút thân thiện với môi trường là ý tưởng kinh doanh của anh H.

c)

c) Việc nắm bắt cơ hội ưu đãi về thuế và thương mại đối với các sản phẩm thân thiện với môi trường để sản xuất hàng hóa là phù hợp với nội dung xác định chiến lược kinh doanh của anh H

d)

d) Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á – Âu là biểu hiện của hình thức hợp tác song phương giữa các nước.

45.

CHỌN CÂU ĐÚNG

Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hàng phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh này. Anh D đã lên kế hoạch chi tiết để thực hiện dự án của mình. Ngay từ khi thành lập anh D luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu với mục tiêu cung cấp các sản phẩm tươi sạch, giàu dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe. Hoạt động kinh doanh của công ty theo hướng phát triển bền vững và gắn với bảo vệ môi trường. Ngoài ra anh D rất chú trọng vào trách nhiệm đối với xã hội và cộng đồng. Công ty luôn tham gia vào các hoạt động xã hội như giáo dục về dinh dưỡng, hỗ trợ cộng đồng nông nghiệp, hưởng ứng lời kêu gọi của Ủy ban trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam, công ty đã đóng góp 10 tỷ đồng ủng hộ chương trình Chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước năm 2025.

a)

Đúnga) Xây dựng chuỗi cửa hàng phân phối thực phẩm sạch là thể hiện việc xác định ý tưởng và mục tiêu kinh doanh.

b)

b) Anh D đã chủ động phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh thông qua quan điểm đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, chỉ sản xuất các sản phẩm tươi, sạch, giàu dinh dưỡng.

c)

Anh D vừa thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế vừa thực hiện tốt trách nhiệm nhân văn của chủ thể kinh doanh. Đúng trách nhiệm kinh tế thể hiện ở việc luôn chú trọng tạo ra các sản phẩm chất lượng, trách nhiệm nhân văn thể hiện ở việc tham gia hoạt động cộng đồng.

d)

Anh D vừa thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp vừa tích cực thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội của nhà nước

46.

Đọc đoạn thông tin sau: Với phương châm đồng hành cùng doanh nghiệp, trong những năm qua tỉnh H đã ban hành nhiều chính sách nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển kinh tế như hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho thanh niên, miễn phí tiền thuê đất cho doanh nghiệp xây dựng nhà ở xã hội cho công nhân từ đó đã tác động rất lớn tới thị trường lao động trên địa bàn tỉnh, công nhân có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm góp phần tăng thu nhập và ổn định cuộc sống. Về phía các doanh nghiệp, nhờ cơ chế hỗ trợ này, nhiều doanh nghiệp đã yên tâm sản xuất không ngừng mở rộng sản xuất, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế và bảo vệ môi trường. Doanh nghiệp đã thu hút được những lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Bên cạnh đó các doanh nghiệp rất quan tâm đến đời sống người lao động, ngoài việc thực hiện tốt các chế độ theo quy định, công ty còn chủ động tìm các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ người lao động gặp khó khăn ổn định cuộc sống. Nhờ vậy, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, người lao động và xã hội ngày càng tăng, công việc kinh doanh ngày càng phát triển.

a)

Chính quyền hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho người lao động là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội và giải quyết việc làm.

b)

Hiệu quả từ sự hỗ trợ của tỉnh đã giúp các doanh nghiệp phát triển, thể hiện vai trò của chính sách an sinh xã hội đối với nền kinh tế.

c)

Tạo việc làm để thu hút thanh niên trong xã vào làm việc trong doanh nghiệp là phù hợp với trách nhiệm nhân văn của chủ thể sản xuất.

d)

Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội chính là góp phần thực hiện tốt trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp.

47.

Tuân thủ các quy định về thuế, bảo vệ environment, bảo vệ customer... Thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn

b)

Đạo đức

c)

Kinh tế

d)

Pháp lý

48.

Doanh nghiệp đóng góp quỹ an sinh xã hội, quỹ xóa đói giảm nghèo... thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Đạo đức

b)

Nhân văn

c)

Pháp lý

d)

Kinh

49.

Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng.... thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn

b)

Pháp lý

c)

Đạo đức

d)

Kinh tế

50.

Những mục tiêu có thể đạt được trong khoảng thời gian từ 6 tháng đến 1 năm được gọi là mục tiêu tài chính

a)

ngắn hạn.

b)

trung hạn.

c)

dài hạn.

d)

vô hạn.

51.

Mục tiêu cần một khoảng thời gian từ 2 - 5 năm mới có thể đạt được là mục tiêu tài chính nào?

a)

Ngắn hạn.

b)

Trung hạn.

c)

Dài hạn.

d)

Tiêu hạn.

52.

Những mục tiêu phải mất thời gian từ 5 năm trở lên mới có thể đạt được là mục tiêu tài chính nào dưới đây?

a)

Ngắn hạn.

b)

Trung hạn.

c)

Dài hạn.

d)

Cực hạn.

53.

Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây có thể giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với rủi ro và khó khăn?

a)

Phát triển các chiến lược tiếp thị sáng tạo.

b)

Đánh giá và biện pháp xử lý rủi ro.

c)

Tăng cường quảng cáo trên mạng xã hội.

d)

Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.

54.

Trong việc khởi đầu và quản lý một doanh nghiệp, điều gì được coi là cần thiết nhất?

a)

Phương hướng kinh doanh.

b)

Sự kiên nhẫn và kiên trì của chủ doanh nghiệp.

c)

Mạng lưới quan hệ mở rộng.

d)

Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.

55.

Trong các bước lập kế hoạch kinh doanh, bước nào sau đây cần phải được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?

a)

Tăng cường quảng cáo và tiếp thị.

b)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Đầu tư vào các công nghệ mới nhất.

d)

Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.

56.

GDP là tiêu chí nào trong các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?

a)

Tổng thu nhập quốc nội bình quân đầu người.

b)

Tổng sản phẩm quốc nội.

c)

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

d)

Tổng thu nhập quốc dân.

57.

Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây?

a)

A. Song phương, khu vực, toàn cầu.

b)

B. Song phương, đa phương, toàn diện.

c)

C. Thỏa thuận, liên minh, hợp tác.

d)

D. Thỏa thuận, liên kết, hòa nhập.

58.

Từ năm 2012 - 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo (cứu đói giáp hạt và nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm) cho khoảng 18,4 triệu nhân khẩu thiếu lương thực; hỗ trợ hơn 3.700 tỷ đồng để các địa phương hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai. Theo em, việc hỗ trợ trên của Chính phủ thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

59.

Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau: Trong những năm qua, với mục tiêu tạo điều kiện phát triển về số lượng, nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm thông qua nhiều các Nghị định Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, có Quyết định số 2123/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc thiểu số rất ít người giai đoạn 2010-2015; Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ, về chính sách ưu tiên tuyển sinh, hỗ trợ học tập đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người (dưới 10.000 người). Thực hiện các chính sách trên, cơ sở vật chất trường, lớp tại các thôn, bản có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người đã được đầu tư, xây dựng; chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục ở các cơ sở giáo dục có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được nâng lên.

a)

   a) Các chính sách dành cho các dân tộc thiểu số rất ít người trên là chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản của hệ thống an sinh xã hội.

b)

   b) Các chính sách dành cho các dân tộc thiểu số rất ít người trên là chính sách trợ giúp xã hội.

c)

   c) Chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người chủ yếu là hỗ trợ tiền học tập cho tất cả các đối tượng này.

d)

  d) Việc hỗ trợ trong vấn đề giáo dục cho người dân tộc thiếu số rất ít người nhằm giúp người dân tộc thiểu số rất ít người tiếp cận được các dịch vụ xã hội về giáo dục.

60.

Câu 2: Đọc thông tin sau: Anh A đã đạt thành công trong lĩnh vực phân phối sản phẩm, thực phẩm sạch trên thị trường. Với tâm huyết và kiên nhẫn, anh A đã xây dựng một thương hiệu không chỉ là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm sạch mà còn là biểu tượng của sự đổi mới và chất lượng. Để đạt được sự thành công này anh A có sự phân tích kỹ lưỡng các điều kiện: sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ kinh doanh, thị trường... xác định các cơ hội, rủi ro có thể gặp phải và có biện pháp xử lý. Đồng thời anh A xây dựng kế hoạch bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩm đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng với quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm sạch, đồng thời cũng làm nổi bật tầm nhìn chiến lược của anh A trong việc phát triển thị trường. Với sự sáng tạo và quản lý hiệu quả, thành công của anh A đã minh chứng cho sự đổi mới và sức mạnh của doanh nghiệp trong thế kỷ 21.

a)

Doanh nghiệp của anh A đã phân tích các điều kiện để thực hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả

b)

Doanh nghiệp không cần phải tập trung vào việc phát triển mạng lưới phân phối, bởi vì sản phẩm của họ đã được chấp nhận rộng rãi trên thị trường

c)

Doanh nghiệp đã thiết lập một kế hoạch marketing chi tiết và hiệu quả để tiếp cận khách hàng

d)

Doanh nghiệp không cần phải theo dõi và đánh giá kết quả của các chiến lược kinh doanh, vì đã đạt được thành công

61.

Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau: Trong mỗi gia đình, để giải quyết những vấn đề cơ bản về tài chính như: cân đối thu - chi, thực hành tiết kiệm, gia tăng thu nhập giúp duy trì sự ổn định và phát triển cần phải quan tâm đến thu, chi hiệu quả. Muốn duy trì cuộc sống, cần đảm bảo một khoản thu nhập nhất định để trang trải cho việc chi tiêu trong gia đình.Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như: tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình như lợi tức từ tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh,...Thu nhập của gia đình dùng để thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của các thành viên trong gia đình và tiết kiệm để bảo đảm các mục tiêu tài chính trong tương lai. Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hóa các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính.

a)

Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như: Tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình

b)

Thu nhập của gia đình dùng để thỏa mãn tất cả nhu cầu của các thành viên trong gia đình

c)

Muốn duy trì cuộc sống, cần đảm bảo một khoản thu nhập nhất định để trang trải cho việc chi tiêu trong gia đình

d)

Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hóa các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính