Font size
WorksheetsHợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ – Ôn tập HK I (Lớp 11)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của ............ (trừ các oxit của carbon, muối carbonate, cyanide, carbide, ...). Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong định nghĩa trên là
carbon
hydrogen
oxygen
nitrogen
Trong các hợp chất sau, chất nào không phải là hợp chất hữu cơ?
(NH4)2CO3
CH3COONa
CH3Cl
C6H5NH2
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu
các hợp chất của carbon
các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2)
các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, muối carbonate, cyanide, carbide, ...)
các hợp chất chỉ có trong cơ thể sống
Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
nhất thiết phải có carbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P
gồm có C, H và các nguyên tố khác
bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P
Liên kết hoá học chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là
liên kết ion
liên kết cộng hoá trị
liên kết cho - nhận
liên kết hiđro
Nhóm chức –NH2 thuộc loại hợp chất nào sau đây?
Carboxylic acid
Amine
Alcohol
Ketone
Hợp chất C2H5Br thuộc loại hợp chất nào?
Dẫn xuất halogen
Halogen
Ester
Ether
Dựa vào các số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ IR ta có thể dự đoán được?
thành phần cấu tạo nên hợp chất hữu cơ
màu sắc của các hợp chất hữu cơ
nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ
tính chất của các hợp chất hữu cơ
Cho các chất: CaC2, CO2, HCOOH, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, NaCl, K2CO3. Số hợp chất hữu cơ trong các chất trên là bao nhiêu?
4
5
3
2
Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ?
CO2
CH4
CO
K2CO3
Chất nào sau đây không thuộc loại hợp chất hữu cơ?
CH4
CH3Cl
CH3COONa
CO2
Dãy nào sau đây là dẫn xuất của hidrocarbon?
CH3NO2, CaCO3, C6H6
C2H6O, C6H6, CH3NO2
CH3NO2, C2H6O, C2H3O2Na
C2H6O, C6H6, CaCO3
Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử có các nguyên tố nào sau đây?
C và H
C, H và O
C, H và N
C, H, O và N
Phân tử chất nào sau đây không chỉ chứa liên kết cộng hoá trị mà còn chứa liên kết ion?
CH3CH2OH
CH3CH = O
CH≡CH
CH3COONa
Trong các chất sau đây, chất nào dễ cháy nhất?
CO2
C2H5OH
Na2CO3
N2
Cho các hợp chất sau: CH3I; NH3; C2H2; CCl4; C2H6; C6H6. Số hợp chất thuộc loại hydrocarbon là
1
2
3
4
Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
CO2, CaCO3
CH3Cl, C6H5Br
NaHCO3, NaCN
CO, CaC2
Chất nào sau đây là hydrocarbon?
HCHO
CH3COOCH3
C6H5OH
C8H18
Xét phản ứng quang hợp: 6CO2 + 6H2O —t→ C6H12O6 + 6O2. Chất nào trong phản ứng này thuộc loại hợp chất hữu cơ?
CO2
H2O
C6H12O6
O2
Nhận xét nào dưới đây về đặc điểm chung của các chất hữu cơ không đúng?
Các hợp chất hữu cơ thường khó bay hơi, bền với nhiệt và khó cháy
Liên kết hoá học chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị
Các hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ
Các phản ứng hoá học của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau tạo ra một hỗn hợp các sản phẩm
Nhóm chức là ....................... gây ra những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong phát biểu trên là
nguyên tử
phân tử
nhóm nguyên tử
nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử
Phổ hồng ngoại là phương pháp vật lí rất quan trọng và phổ biến để nghiên cứu về
thành phần nguyên tố của chất hữu cơ
thành phần phân tử hợp chất hữu cơ
cấu tạo hợp chất hữu cơ
cấu trúc không gian hợp chất hữu cơ
Biết rằng hydrocarbon no chỉ chứa liên kết đơn, hydrocarbon không no có chứa liên kết bội và hydrocarbon thơm có chứa vòng benzene. Xét các chất cấu tạo trong hình, nhận định nào sau đây không đúng?
Số hydrocarbon bằng 5
Số dẫn xuất hydrocarbon bằng 3
Số hydrocarbon no bằng 3
Số hydrocarbon không no bằng 2
Nhận định nào sau đây không đúng?
CH4, CH2=CH2 và CH≡CH là những hydrocarbon
CH3OH và HOCH2–CH2OH là những alcohol
CH3COOH và CH3(COOH)2 là những carboxylic acid
CH3CH = O và CH3COCH3 là những aldehyde
Phản ứng hoá học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là
thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất
thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định
thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định
thường xảy ra chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định
Dẫn xuất hydrocarbon là các hợp chất mà thành phần nguyên tố
chỉ có C và H
gồm có C, H và O
ngoài C còn có các nguyên tố khác
ngoài C và H còn có các nguyên tố khác
Các chất hữu cơ thường có đặc điểm chung là
phân tử luôn có các nguyên tố C, H và O
có nhiệt độ nóng chảy cao
khả năng phản ứng chậm và không theo một hướng xác định
khó bị phân huỷ dưới tác dụng nhiệt
Phản ứng hoá học của các chất hữu cơ thường
cần đun nóng và có xúc tác
có hiệu suất cao
xảy ra rất nhanh
tự xảy ra được
Tính chất vật lí của đa số các hợp chất hữu cơ là
tan nhiều trong nước, ít tan trong dung môi hữu cơ
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao
tan nhiều trong nước, khó bay hơi
tan nhiều trong các dung môi hữu cơ, nhiệt độ sôi thấp
Đặc điểm của phản ứng hoá học giữa các hợp chất hữu cơ thường
xảy ra nhanh, thu được nhiều sản phẩm
xảy ra chậm, theo một hướng duy nhất
xảy ra chậm, thu được nhiều sản phẩm
xảy ra nhanh, theo nhiều hướng
Nhóm chức là
Là một nhóm nguyên tử khác biệt trong chất hữu cơ.
Là một nguyên tử bất kì trong phân tử chất hữu cơ.
Là một nhóm nguyên tử có cấu trúc không gian đặc biệt mà trong đó các nguyên tử liên kết với nhau không theo quy tắc hoá trị nào.
Là một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) gây ra những phản ứng hoá học đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ.
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là
23,76%
24,57%
25,06%
26,70%
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H4O2 là
51,23%
52,6%
53,33%
54,45%
Hợp chất nào dưới đây là dẫn xuất của hydrocarbon?
C2H2
C6H6
CHCl3
C2H6
Hợp chất alcohol, phenol có nhóm chức là
-OH
-NH2
-O-
-NH-
Phương pháp dùng để dự đoán sự có mặt của các nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ là
Phương pháp phổ hồng ngoại.
Phương pháp chiết.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp sắc ký cột.
Một hợp chất hữu cơ X chứa đồng thời hai nhóm chức alcohol và aldehyde. Khi đó, hợp chất X sẽ
chỉ thể hiện các tính chất hoá học đặc trưng của alcohol.
chỉ thể hiện các tính chất hoá học đặc trưng của aldehyde.
thể hiện các tính chất hoá học đặc trưng của cả alcohol và aldehyde.
không thể hiện tính chất hoá học đặc trưng của cả alcohol và aldehyde.
Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào dưới đây không có hấp thụ ở vùng 1750 – 1600 cm⁻¹?
Alcohol
Ketone
Ester
Aldehyde
Trên phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ X có các hấp thụ đặc trưng ở 2817 cm⁻¹ và 1731 cm⁻¹. Chất X là chất nào trong các chất dưới đây?
CH3C(O)CH2CH3
CH2=CHCH2CH2OH
CH3CH2CH2CHO
CH3CH=CHCH2OH
Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH3CH(OH)CH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm -OH?
A
B
C
D
Cho các phát biểu sau về hoá học hữu cơ. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Hoá học hữu cơ là ngành học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, các muối carbonate, các hợp chất cyanide, các carbide, …).
Thành phần hợp chất hữu cơ tối thiểu phải có nguyên tố carbon.
Số lượng hợp chất hữu cơ ít hơn so với số lượng hợp chất vô cơ.
Cho một số nhận định về hợp chất hữu cơ như sau. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Liên kết hoá học chủ yếu trong các phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị.
Các hợp chất hữu cơ thường dễ bay hơi, kém bền với nhiệt và dễ cháy.
Các phản ứng hoá học của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau tạo ra một hỗn hợp các sản phẩm.
Các hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ.
Cho các hợp chất hữu cơ sau: (1) CH4; (2) CH3OH; (3) CH2=CH2; (4) CH2OH–CHOH–CH2OH; (5) CH≡CH; (6) CH3CHO; (7) CH3COOH; (8) HOOC[CH2]4COOH; (9) C6H6; (10) H2NCH2COOH; (11) (hợp chất chứa nhóm –CHO). Chọn tất cả phát biểu đúng.
Có hai hợp chất hữu cơ đa chức và hai hợp chất hữu cơ tạp chức.
Có hai hợp chất thuộc loại alcohol và ba hợp chất thuộc loại carboxylic acid.
Có bốn hợp chất thuộc loại hydrocarbon, trong đó có hai hydrocarbon không no.
Có bảy hợp chất thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon, trong đó có ba hợp chất đơn chức.
Cho bảng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của một số hợp chất như sau. Dựa vào bảng, chọn tất cả phát biểu đúng. Chất: C2H5OH, CH2Cl2, KOH, CaCl2. Nhiệt độ nóng chảy (°C): −114,14; −95; 406; 775. Nhiệt độ sôi (°C): 78,3; 39,8; 1327; 1935.
Có hai chất vô cơ và hai chất hữu cơ.
Bảng trên cho thấy nhiệt độ sôi của hợp chất hữu cơ thấp hơn hợp chất vô cơ có khối lượng phân tử gần bằng nhau.
Bảng trên cho thấy nhiệt độ nóng chảy của hợp chất hữu cơ thấp hơn hợp chất vô cơ có khối lượng phân tử gần bằng nhau.
Hợp chất CH2Cl2 và C2H5OH là các dẫn xuất halogen.
Methadone là một loại thuốc dùng trong cai nghiện ma tuý. Cho công thức cấu tạo như hình kèm. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Phân tử methadone chứa nhóm chức amine và chức ketone.
Công thức phân tử của methadone là C21H27ON.
Phân tử methadone có 6 liên kết π.
Phân tử methadone chứa 2 vòng benzene.
Menthol là hợp chất hữu cơ được tìm thấy trong cây bạc hà và dùng làm hương liệu. Dựa vào cấu trúc menthol như hình kèm, chọn tất cả phát biểu đúng.
Menthol thuộc loại hợp chất alcohol.
Công thức phân tử của menthol là C10H20O.
Trên phổ IR của menthol có tín hiệu đặc trưng cho nhóm OH của alcohol ở vùng 1715–1666 cm⁻¹.
Thành phần phần trăm khối lượng của O trong phân tử menthol là 10,256%.
Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) là phương pháp đo sự tương tác bức xạ hồng ngoại với vật chất. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Nhóm nguyên tử ứng với tín hiệu đặc trưng trên phổ IR gọi là nhóm chức.
Tín hiệu phổ IR giống nhau với các hợp chất hữu cơ có cùng nhóm chức.
Mỗi nhóm nguyên tử khác nhau có tín hiệu trên phổ IR khác nhau.
Phổ IR có thể xác định số lượng nhóm chức giống nhau có trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Cho hai hợp chất hữu cơ C2H5OH (ethanol) và CH3CHO (ethanal). Chọn tất cả phát biểu đúng.
Hai hợp chất trên đều là dẫn xuất hydrocarbon.
Có thể dùng phổ IR để phân biệt hai hợp chất trên.
Liên kết hoá học trong phân tử hai hợp chất đều là liên kết cộng hoá trị.
Hai hợp chất trên đều chứa cùng một loại nhóm chức.
Phương pháp chung cắt dùng để tách các chất dựa vào yếu tố nào?
Có nhiệt độ sôi khác nhau
Có nhiệt độ nóng chảy khác nhau
Có độ tan khác nhau
Có khối lượng riêng khác nhau
Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp nước muối bằng phương pháp nào?
Lọc
Chiết
Kết tinh
Dùng nam châm hút
Để tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ ở dạng rắn ta dùng phương pháp nào?
Kết tinh
Chiết
Sắc kí
Chưng cất
Ngâm rượu thuốc đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào?
Kết tinh
Chiết
Sắc kí
Chưng cất
Những ruộng muối từ nước biển đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào?
Kết tinh
Chiết
Sắc kí
Chưng cất
Tách biệt và tinh chế tinh dầu cam từ vỏ cam dùng phương pháp nào?
Kết tinh
Chiết
Sắc kí
Chưng cất
Tách biệt các chất màu của son, mực in,… người ta dùng phương pháp nào?
Kết tinh
Chiết
Sắc kí
Chưng cất
Nguyên tắc của phương pháp sắc kí là dựa trên khả năng nào?
Hấp phụ và hoà tan chất
Chất khí bay hơi khác chất lỏng
Hoà tan của các chất
Trạng thái của các chất
Quan sát dụng cụ tách chất dạng phễu chiết trong hình; dụng cụ này được dùng để tách riêng các chất trong hỗn hợp nào?
Nước và rượu
Nước và muối ăn
Xăng và dầu ăn
Dầu ăn và nước
Phương pháp chiết là sự tách chất dựa vào sự khác nhau về điều gì?
Kích thước phân tử
Mức độ nặng nhẹ về khối lượng
Khả năng bay hơi
Khả năng tan trong các dung môi khác nhau
Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất dựa vào yếu tố nào?
Có nhiệt độ sôi khác nhau
Có nguyên tử khối khác nhau
Có độ tan khác nhau
Có khối lượng riêng khác nhau
Phương pháp nào không dùng để tách và tinh chế các chất hữu cơ?
Phương pháp chưng cất
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh
Phương pháp cô cạn
Nhiệt độ sôi của rượu (thành phần chính là ethanol) là 78 °C và của nước là 100 °C. Phương pháp nào có thể tách rượu ra khỏi nước?
Cô cạn
Lọc
Bay hơi
Chưng cất
Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây?
Nước và dầu ăn
Bột mì và nước
Cát và nước
Nước và rượu
Chiết là phương pháp dùng một dung môi thích hợp hoà tan chất cần tách chuyển sang pha lỏng (gọi là dịch chiết) và chất này được tách ra khỏi hỗn hợp các chất còn lại. Tách lấy dịch chiết, giải phóng dung môi sẽ thu được gì?
Chất cần tách
Các chất còn lại
Hỗn hợp ban đầu
Hợp chất khí
Tách biệt sulfur ra khỏi nước người ta dùng phương pháp nào?
Kết tinh
Chiết
Sắc kí
Chưng cất
Dựa vào tính chất nào có thể tách biệt và tinh chất các chất ra khỏi hỗn hợp?
Tính chất vật lí
Tính chất hoá học
Tính chất sinh học
Tính chất vật lí và hoá học
Cho hỗn hợp các alkane mạch thẳng: pentane (sôi ở 36 °C), heptane (sôi ở 98 °C), octane (sôi ở 126 °C) và nonane (sôi ở 151 °C). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào?
Chiết
Kết tinh
Bay hơi
Chưng cất
Để tách benzene (nhiệt độ sôi 80 °C) và acetic acid (nhiệt độ sôi 118 °C) ra khỏi nhau, có thể dùng phương pháp nào?
Chưng cất ở áp suất thấp
Chưng cất ở áp suất thường
Chiết bằng dung môi hexane
Chiết bằng dung môi ethanol
Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào?
Làm đường cát, đường phèn từ mía
Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải
Nấu rượu để uống
Ngâm rượu thuốc
Khí nitrogen và khí oxygen là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật có thể hạ thấp nhiệt độ để hoá lỏng không khí; nitrogen lỏng sôi ở −196 °C và oxygen lỏng sôi ở −183 °C. Phương pháp tách riêng khí nitrogen và oxygen là gì?
Lọc
Chiết
Cô cạn
Chưng cất
Trong máy lọc nước có nhiều loại lõi lọc khác nhau. Có một lõi làm bằng bông được ép rất chặt; lõi bông đó có tác dụng gì?
Lọc chất tan trong nước
Lọc chất không tan trong nước
Lọc và giữ lại chất khoáng
Lọc hoá chất độc hại
Trong quá trình chưng cất dầu thô, thu được nhiều phân đoạn dầu mỏ: xăng (hỗn hợp hydrocarbon có số nguyên tử C từ 4 đến 12, nhiệt độ sôi khoảng 40 °C đến 200 °C) và dầu hoả (hỗn hợp hydrocarbon có số nguyên tử C từ 12 đến 16, nhiệt độ sôi khoảng 200 °C đến 250 °C). Sản phẩm thu được ở 150 °C đến 200 °C là gì?
Xăng
Dầu hoả
Xăng và dầu hoả
Dầu hoả và xăng
Hình vẽ bên mô tả phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào?
Kết tinh.
Chiết.
Sắc kí.
Chưng cất.
Phương pháp chiết dùng để tách biệt và tinh chế các chất
lỏng có độ tan khác nhau.
lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.
lỏng và rắn.
rắn có độ tan khác nhau.
X, Y có thể là những chất nào? Hình vẽ: phễu chiết với hai lớp chất lỏng, lớp X ở trên, lớp Y ở dưới.
tinh dầu chàm và ethanol.
ethanol và nước cất.
tinh dầu chàm và nước cất.
nước đường và nước cất.
Chọn câu đúng, phương pháp sắc ký
dùng để tách biệt các chất có hàm lượng nhỏ.
dùng để tách biệt hoàn toàn các chất.
định lượng các chất mà các phương pháp khác áp dụng được.
định lượng các chất mà các phương pháp khác không áp dụng được.
Sử dụng phương pháp kết tinh lại để tinh chế chất rắn. Hợp chất cần kết tinh lại cần có tính chất nào dưới đây để việc kết tinh lại được thuận lợi?
Tan trong dung môi phân cực, không tan trong dung môi không phân cực.
Tan tốt trong cả dung dịch nóng và lạnh.
Ít tan trong cả dung dịch nóng và lạnh.
Tan tốt trong dung dịch nóng, ít tan trong dung dịch lạnh.
Phương pháp sắc kí là phương pháp
pha tĩnh được trải thành lớp mỏng trên giá mang.
pha tĩnh ở thể rắn, pha động ở thể lỏng.
pha tĩnh, pha động ở thể lỏng.
pha động chảy thành lớp mỏng trên giá mang.
Chiết là phương pháp tách biệt dựa vào
sự phân bố chất tan giữa hai pha A và B không thể hoà lẫn vào nhau.
sự phân bố chất tan giữa hai pha A và B thể hoà lẫn vào nhau.
sự hoà tan chất tan giữa hai pha A và B có thể hoà tan vào nhau.
sự di chuyển chất tan của hai pha A và B và hoà lẫn vào nhau.
Phát biểu nào sau đây không chính xác?
Chưng cất là phương pháp thuận tiện để tinh chế các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.
Chưng cất là phương pháp tinh chế, tách dựa trên sự khác nhau về thành phần của hỗn hợp hơi và thành phần hỗn hợp lỏng nằm cân bằng với nhau.
Chưng cất là phương pháp tinh chế, tách dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất.
Chưng cất là phương pháp tinh chế, tách dựa trên sự khác nhau về tỉ khối hơi của các chất.
Để tách tinh dầu Sả (có trong thân, lá, rễ,…cây sả) trong công nghiệp người ta sử dụng phương pháp
chưng cất bằng hơi nước và chiết lại bằng nước lạnh.
chưng cất bằng hơi nước và chiết tinh dầu ra khỏi hỗn hợp sản phẩm.
chiết tinh dầu sả sau đó chưng cất bằng hơi nước.
kết tinh tinh dầu sả.
Phương pháp tách biệt và tinh chế (chưng cất, tinh chế, chiết) có thể dựa vào dấu hiệu
độ tan, độ bền nhiệt và nhiệt độ nóng chảy.
độ tan, độ bền nhiệt và sự khác nhau về nhiệt độ sôi.
độ bền nhiệt, nhiệt độ sôi và khả năng hấp phụ.
độ bền nhiệt, nhiệt độ nóng chảy và khả năng hấp phụ.
Sử dụng phương pháp tách biệt và tinh chế nào dưới đây không phù hợp
Làm trứng muối (từ trứng trong dung dịch NaCl bão hoà) là phương pháp kết tinh.
Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, và là phương pháp chiết.
Làm đường cát, đường phèn từ cây mía là phương pháp kết tinh.
Nấu rượu truyền thống là phương pháp chưng cất.
Dung môi thích hợp được lựa chọn trong phương pháp kết tinh thường là dung môi trong đó độ tan của chất cần tinh chế
không thay đổi khi thay đổi nhiệt độ của dung dịch.
tăng nhanh khi tăng nhiệt độ, tan kém ở nhiệt độ thường.
giảm nhanh khi tăng nhiệt độ, tan tốt ở nhiệt độ thường.
lớn ở nhiệt độ thường và nhỏ ở nhiệt độ cao.
Thêm benzene vào ống nghiệm đựng dung dịch nước bromine. Sau một thời gian quan sát thấy màu đỏ nâu của bromine
chủ yếu trong lớp nước.
chủ yếu trong lớp benzene.
phân bố đồng đều ở hai lớp.
bị mất màu hoàn toàn.
Xét ba yêu cầu: (a) không hoà tan tạp chất; (b) không có tương tác hoá học với chất kết tinh; (c) dễ bay hơi, dễ kiếm, rẻ tiền. Trong ba yêu cầu này, có bao nhiêu yêu cầu là cần thiết đối với dung môi được lựa chọn trong phương pháp kết tinh?
0.
1.
2.
3.
Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ.
Chiết, chưng cất và kết tinh.
Chiết và kết tinh.
Chưng cất và kết tinh.
Chưng cất, kết tinh và sắc kí.
Bột sắn dây là tinh bột thu được từ củ sắn dây, bột sắn dây là đồ uống giải khát có nhiều tác dụng đối với sức khỏe. Cho biết phương pháp chủ yếu dùng làm bột sắn dây?
Kết tinh
Chiết
Sắc kí
Chưng cất
Trong phương pháp sắc kí, hỗn hợp lỏng hoặc khí của các chất cần tách là pha động. Pha động tiếp xúc liên tục với pha tĩnh là một chất rắn có diện tích bề mặt rất lớn, có khả năng hấp phụ (1) với các chất trong hỗn hợp cần tách, khiến cho các chất trong hỗn hợp di chuyển với tốc độ (2) và tách ra khỏi nhau. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống (1) và (2) lần lượt là
(1) giống nhau và (2) giống nhau
(1) khác nhau và (2) khác nhau
(1) khác nhau và (2) giống nhau
(1) giống nhau và (2) khác nhau
Phương pháp kết tinh dùng để tách, tinh chế hợp chất hữu cơ. Đánh giá tính đúng – sai của phát biểu: Phương pháp kết tinh dùng để tách biệt và tinh chế những chất hữu cơ ở dạng rắn.
Đúng
Sai
Phương pháp kết tinh dùng để tách, tinh chế hợp chất hữu cơ. Đánh giá tính đúng – sai của phát biểu: Tách lấy muối ăn từ nước biển dựa trên cơ sở của phương pháp kết tinh.
Đúng
Sai
Phương pháp kết tinh dùng để tách, tinh chế hợp chất hữu cơ. Đánh giá tính đúng – sai của phát biểu: Phương pháp kết tinh được dùng để tách và tinh chế các chất lỏng hoặc chất lỏng – rắn.
Đúng
Sai
Phương pháp kết tinh dùng để tách, tinh chế hợp chất hữu cơ. Đánh giá tính đúng – sai của phát biểu: Có thể tách dầu ăn và nước ra khỏi nhau bằng cách sử dụng phương pháp kết tinh.
Đúng
Sai
Quá trình nấu rượu gạo: gạo được nấu chín, để nguội, rắc men, ủ 3–5 ngày tạo hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ethanol và bã rượu; hỗn hợp được đun nóng đến nhiệt độ sôi, hơi bay ra đi vào ống dẫn; dọc ống dẫn có thùng nước lạnh để ngưng tụ, sản phẩm chảy vào bình hứng. Đánh giá tính đúng – sai của phát biểu: Trong quá trình chưng cất, tỉ lệ ethanol/nước giảm dần.
Đúng
Sai
Quá trình nấu rượu gạo và chưng cất thu rượu như mô tả: hỗn hợp nước – ethanol được đun, hơi đi qua ống dẫn được làm lạnh bằng thùng nước lạnh rồi chảy vào bình hứng. Đánh giá tính đúng – sai của phát biểu: Ethanol có nhiệt độ sôi thấp hơn nước sẽ bay hơi ra trước rồi được ngưng tụ và lấy ở bình hứng.
Đúng
Sai
Quá trình nấu rượu gạo và chưng cất thu rượu như mô tả: hỗn hợp nước – ethanol được đun, hơi đi qua ống dẫn được làm lạnh bằng thùng nước lạnh rồi chảy vào bình hứng. Đánh giá tính đúng – sai của phát biểu: Vai trò của thùng nước lạnh là để ngưng tụ ethanol.
Đúng
Sai
Quá trình nấu rượu gạo và chưng cất thu rượu như mô tả: hỗn hợp nước – ethanol được đun, hơi đi qua ống dẫn được làm lạnh bằng thùng nước lạnh rồi chảy vào bình hứng. Đánh giá tính đúng – sai của phát biểu: Men đóng vai trò làm chất xúc tác cho quá trình lên men.
Đúng
Sai
Thực hiện tách ethanol (ethyl alcohol hay ancol etylic) ra khỏi hỗn hợp ethanol – nước như hình vẽ: bình cầu đun nóng, nhiệt kế, ống sinh hàn, đá bọt, bình hứng. Đánh giá tính đúng – sai của phát biểu: Nhiệt độ sôi của ethanol thấp hơn nhiệt độ sôi của nước.
Đúng
Sai
Thực hiện tách ethanol (ethyl alcohol hay ancol etylic) ra khỏi hỗn hợp ethanol – nước như hình vẽ: bình cầu đun nóng, nhiệt kế, ống sinh hàn, đá bọt, bình hứng. Đánh giá tính đúng – sai của phát biểu: Độ alcohol (độ rượu) của sản phẩm thu được trong bình hứng sẽ lớn hơn so với rượu ban đầu.
Đúng
Sai
Thực hiện tách ethanol (ethyl alcohol hay ancol etylic) ra khỏi hỗn hợp ethanol – nước như hình vẽ: bình cầu đun nóng, nhiệt kế, ống sinh hàn, đá bọt, bình hứng. Đánh giá tính đúng – sai của phát biểu: Bình hứng thu được ancolhol nguyên chất.
Đúng
Sai
Thực hiện tách ethanol (ethyl alcohol hay ancol etylic) ra khỏi hỗn hợp ethanol – nước như hình vẽ: bình cầu đun nóng, nhiệt kế, ống sinh hàn, đá bọt, bình hứng. Đánh giá tính đúng – sai của phát biểu: Đá bọt có vai trò điều hoà quá trình sôi, tránh hiện tượng quá sôi.
Đúng
Sai
Xem mô tả bộ dụng cụ chưng cất điều chế ethyl acetate; biết ethyl acetate sôi ở 77°C, ethanol sôi ở 78,4°C và acetic acid sôi ở 118°C. Chọn phát biểu đúng.
Đây là bộ dụng cụ chưng cất; do ester có nhiệt độ sôi thấp hơn acid và alcohol nên trong bình hứng sẽ thu được ethyl acetate trước.
Nhiệt kế cắm vào bộ phận đầu hơi để theo dõi nhiệt độ hơi; khi nhiệt độ là 77°C thì có hơi ethyl acetate thoát ra.
Khi lắp ống sinh hàn, nước phải đi vào từ đầu thấp phía dưới và ra từ đầu phía trên để làm mát hiệu quả.
Cho giấm ăn, dung dịch rượu 30° và H2SO4 đặc vào bình phản ứng sẽ điều chế được ethyl acetate với hiệu suất cao.
Chiết là phương pháp tách biệt và tinh chế dựa vào sự hoà tan khác nhau của chất trong hai môi trường không trộn lẫn. Chọn phát biểu đúng.
Dùng phương pháp chiết để làm đường từ mía.
Phương pháp chiết lỏng – rắn thường áp dụng để ngâm rượu thuốc, phân tích thổ nhưỡng,…
Chiết lỏng – lỏng dùng để tách chất hữu cơ ở dạng nhũ tương hoặc huyền phù trong nước.
Có thể dùng phương pháp chiết để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản.
Cách tiến hành ngâm rượu dược liệu: cho dược liệu vào lọ/bình, đổ lượng rượu phù hợp, bịt kín, đặt nơi tối mát; ngâm 10–15 ngày (mùa đông có thể lâu hơn). Chọn phát biểu đúng.
Ngâm dược liệu là áp dụng phương pháp chiết lỏng – rắn.
Ngâm dược liệu là áp dụng phương pháp chưng cất.
Mục đích là tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn.
Mục đích là tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể lỏng.
Cho khoảng 30 mL hỗn hợp tinh dầu lẫn nước vào phễu chiết 60 mL, thêm 15 mL hexane; lắc đều, để yên; mở khóa lấy lớp chất lỏng phía dưới ra bình, lớp trên rót ra bình khác. Chọn phát biểu đúng.
Dung dịch chảy xuống bình là lớp chứa nước.
Lớp chất lỏng pha trên chứa tinh dầu hòa tan trong hexane.
Lớp chất lỏng pha trên chỉ chứa tinh dầu.
Phương pháp dùng để tách các chất trong hỗn hợp này là phương pháp chiết.
Chiết tinh dầu quýt bằng phễu chiết với hỗn hợp tinh dầu quýt – nước và dung môi hexane; lắc nhẹ, để phân lớp; xả lớp dưới vào bình, rót lớp trên vào bình khác; làm bay hơi dung môi của dịch chiết để thu chất cần tách. Chọn phát biểu đúng.
Phương pháp chiết này là chiết lỏng – lỏng.
Sau bước tách lớp, thu riêng phần nước và phần hỗn hợp tinh dầu quýt – hexane.
Sau bước lắc và để yên, hỗn hợp trở nên đồng nhất.
Làm bay hơi dung môi của dịch chiết sẽ thu được tinh dầu quýt.
Để tách và tinh chế các chất trong hỗn hợp người ta dùng các phương pháp chưng cất, chiết, kết tinh, sắc kí. Chọn phát biểu đúng.
Tách tinh dầu sả trong công nghiệp bằng chưng cất hơi nước, sau đó chiết tinh dầu ra khỏi hỗn hợp sản phẩm.
Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải là áp dụng phương pháp chiết.
Làm đường cát, đường phèn từ cây mía là áp dụng phương pháp kết tinh.
Nấu rượu truyền thống là áp dụng phương pháp chiết.
Với các phương pháp tách và tinh chế hợp chất hữu cơ, chọn phát biểu đúng.
Ngâm hoa quả làm siro thuộc phương pháp chiết.
Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất.
Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.
Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng – rắn.
Chọn các nhận định đúng về ứng dụng thực tế của chiết, chưng cất, kết tinh.
Có thể chiết tách chất hữu ích từ thuốc Bắc bằng cách ngâm thuốc Bắc trong dung dịch ethanol.
Sau khi ép mía và loại bỏ tạp rắn, thu dung dịch nước đường; cô cạn ở áp suất thấp sẽ tách được đường kết tinh.
Sau khi chưng cất cây sả bằng hơi nước, thu lớp tinh dầu nổi trên mặt nước; dùng phương pháp chiết có thể tách riêng lớp tinh dầu.
Dùng phương pháp chưng cất để tách ethanol từ hỗn hợp lên men gồm nước và bã rượu.
Chọn phát biểu đúng về bản chất các phương pháp chưng cất, chiết, kết tinh, sắc kí cột.
Chiết là phương pháp tách dựa vào sự phân bố chất tan giữa hai pha A và B không hòa lẫn.
Kết tinh là phương pháp tách và tinh chế các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan theo nhiệt độ.
Sắc kí cột tách hỗn hợp vì các cấu tử có sự phân bố giống nhau giữa pha động và pha tĩnh.
Chưng cất là phương pháp tinh chế dựa trên sự khác nhau về tỉ khối hơi của các chất.
Sắc kí cột là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp dựa vào sự khác nhau giữa pha động và pha tĩnh. Chọn phát biểu đúng.
Sắc kí cột thường dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách rời nhau.
Sắc ký là phương pháp vật lý dùng để tách và phân tích hỗn hợp phức tạp.
Pha động là dung môi, dung dịch mẫu di chuyển qua cột.
Pha tĩnh là chất rắn có diện tích bề mặt lớn, có khả năng hấp phụ khác nhau các chất trong hỗn hợp (ví dụ: silica gel, aluminium oxide,…).
Chất nào sau đây có cùng công thức đơn giản với C2H2 ?
CH4
C6H6
C2H4
C3H6
Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?
CH3COOH
C6H6
C2H4Cl2
C2H5OH
Công thức đơn giản nhất (CTDGN) cho ta biết điều gì?
Số lượng các nguyên tố trong hợp chất.
Tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất.
Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
Tất cả đều sai.
Công thức phân tử (CTPT) không thể cho ta biết điều gì?
Số lượng các nguyên tố trong hợp chất.
Tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất.
Hàm lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất.
Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
Chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O . Công thức phân tử của X là gì?
C2H4O
C2H4O2
C3H6O2
C3H6O
Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X được cho như hình vẽ; đỉnh lớn nhất ở m/z=78 và đồ họa minh họa vòng benzen. Phân tử khối của hợp chất X là bao nhiêu?
80
78
76
50
Phổ khối lượng dùng để làm gì trong phân tích hợp chất hữu cơ?
Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
Xác định thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ.
Xác định nguyên tử khối hoặc phân tử khối của các chất.
Xác định khối lượng riêng của các chất.
Công thức tổng quát cho ta biết điều gì?
Số lượng các nguyên tố trong hợp chất.
Tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất.
Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
Thành phần nguyên tố trong hợp chất.
Một hydrocarbon X ở thể khí có tỉ khối hơi so với hydrogen là 15. Công thức phân tử của X là gì?
C2H6
CH4
C2H4
C2H2
Công thức nào sau đây là công thức phân tử của acetic acid?
CH3−COOH
C2H4O2
CH2O
CxHyOz
Một hợp chất hữu cơ A chứa 32% C, 4% H và 64% O về khối lượng. Biết một phân tử A có 6 nguyên tử oxygen, công thức phân tử của A là gì?
C2H3O3
C7H6O6
C7H2O6
C6H6O6
Cho phổ khối lượng của một hợp chất hữu cơ A như hình vẽ; đỉnh phân tử ở m/z=86 . Hợp chất hữu cơ A có thể là chất nào?
C4H6O2
C7H8
C4H8O2
CH2Cl2
Dãy các chất nào sau đây có cùng công thức đơn giản nhất?
CH4, C2H6, C3H8
C2H4O2, C6H12O6, C5H4O3
C6H12O6, C4H8O2, C3H6O
CH4, C2H4, C3H4
Hợp chất hữu cơ A có thành phần về khối lượng: 71,642% C; 4,478% H; còn lại là oxygen. Phổ khối lượng của A có đỉnh phân tử m/z=134 . Công thức phân tử của A là gì?
C8H6O2
C9H10O
C4H6O
C6H4O3
Glucose là hợp chất có công thức phân tử C6H12O6 . Công thức đơn giản nhất của glucose là gì?
C1.5H3O1.5
CH2O
C3H4O3
CHO2
Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ bằng phổ khối lượng MS, giá trị m/z nào biểu diễn phân tử khối?
Peak [M]+ lớn nhất.
Peak [M]+ nhỏ nhất.
Peak xuất hiện nhiều nhất.
Nhóm peak xuất hiện nhiều nhất.
Cho acetylene ( C2H2 ) và benzene ( C6H6 ), phát biểu nào đúng?
Hai chất giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
Hai chất khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
Hai chất khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
Hai chất có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.
Một hợp chất hữu cơ X có %C = 52,17%; %H = 13,04%; %O = 34,78%. Biết CTDGN trùng với CTPT, công thức phân tử của X là gì?
C2H6O
C3H8O
CH4O
C4H10O
Isoprene có công thức C5H8 (CH2 = C(CH3) – CH = CH2), dùng trong công nghiệp để sản xuất cao su. Phát biểu sau đúng hay sai: Isoprene thuộc loại hydrocarbon không no, phân tử có 1 liên kết π .
Đúng
Sai
Xét isoprene với các nhận định sau, hãy chọn tất cả phát biểu đúng: Isoprene có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất; Trong isoprene, tỉ lệ khối lượng của carbon so với hydrogen là mc:mh=15:2 ; Isoprene chứa 11,76% hydrogen theo khối lượng.
Công thức phân tử của isoprene trùng với công thức đơn giản nhất.
Trong isoprene, mc:mh=15:2 .
Isoprene chứa 11,76% H theo khối lượng.
Không có phát biểu nào đúng.
Phenolphthalein là chất chỉ thị màu dùng phát hiện môi trường base. Cho công thức phân tử C20H14O4 . Chọn tất cả phát biểu đúng: Phenolphthalein thuộc loại dẫn xuất hydrocarbon; Công thức đơn giản nhất là C10H7O2 ; Hàm lượng oxygen theo khối lượng là 20,13% ; Phân tử khối là 318 amu.
Phenolphthalein là dẫn xuất hydrocarbon.
Công thức đơn giản nhất của phenolphthalein là C10H7O2 .
Phenolphthalein chứa 20,13% O theo khối lượng.
Phân tử khối của phenolphthalein là 318 amu.
Santonin có công thức phân tử C15H18O3 . Chọn tất cả phát biểu đúng: Công thức đơn giản nhất là C5H6O ; Phần trăm khối lượng carbon là 73,17% ; Tổng số nguyên tử trong phân tử là 36 ; Santonin là dẫn xuất hydrocarbon.
Công thức đơn giản nhất của santonin là C5H6O .
Trong santonin, carbon chiếm 73,17% khối lượng.
Tổng số nguyên tử trong một phân tử santonin là 36 .
Santonin là dẫn xuất hydrocarbon.
Vitamin C (ascorbic acid) có thành phần khối lượng: 40,92% C, 4,58% H, 54,50% O và phân tử khối 176 amu. Chọn tất cả phát biểu đúng: Công thức đơn giản nhất là C3H4O3 ; Công thức phân tử là C6H8O6 ; Khi đốt cháy hoàn toàn chỉ thu được CO2 và H2O ; Tỉ lệ khối lượng mc:mo=0,75 .
Công thức đơn giản nhất của vitamin C là C3H4O3 .
Công thức phân tử của vitamin C là C6H8O6 .
Đốt cháy hoàn toàn vitamin C chỉ thu được CO2 và H2O .
Trong vitamin C, mc:mo=0,75 .
Hai hợp chất X và Y đều có công thức đơn giản nhất CH2O . Phổ MS (bảng) cho biết tín hiệu m/z và cường độ tương đối như sau: Chất X có các m/z 29 (19%), 31 (100%), 60 (39%), 90 (9%); Chất Y có các m/z 31 (100%), 59 (50%), 90 (16%). Biết mảnh ion [M+] có m/z lớn nhất. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Phân tử khối của X là 60 .
Phân tử khối của Y là 90 amu.
Thành phần phần trăm khối lượng C, H, O trong X và Y giống nhau.
Tổng số nguyên tử trong Y gấp đôi tổng số nguyên tử trong X.
Dữ liệu phân tích nguyên tố và peak [M+] cho vitamin C và vitamin A như bảng: Vitamin C: 40,90% C, 4,55% H, 54,55% O, m/z 176 ; Vitamin A: 83,92% C, 10,49% H, 5,59% O, m/z 286 . Chọn tất cả phát biểu đúng.
Công thức phân tử của vitamin A là C20H30O .
Phân tử khối của vitamin C gấp 11 lần phân tử khối của methane ( CH4 ).
Công thức đơn giản nhất của vitamin C là C6H6O6 .
Vitamin A và vitamin C có cùng công thức đơn giản nhất.
Nicotine là một hợp chất chứa nitrogen có trong cây thuốc lá; dopamine mô tả tác động sinh lý của nicotine như tăng nguy cơ đông máu, xơ vữa động mạch,… Hình kèm theo là cấu trúc nicotine. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Khối lượng mol phân tử của nicotine bằng 160 g/mol.
Nicotine có trong hầu hết các loại thuốc lá; sử dụng thuốc lá nhiều làm cơ thể ngày càng quen với nicotine.
Nicotine có thể làm thay đổi nhịp tim, tăng nguy cơ loạn nhịp, hẹp mạch vành, tăng huyết áp và nguy cơ đột quỵ.
Một số loại thuốc lá có thể chứa chì, formaldehyde và tetrahydrocannabinol; các chất này đều gây ung thư hoặc dị tật bẩm sinh.
Camphor là chất rắn có mùi thơm; thành phần khối lượng nguyên tố: 78,94% C, 10,53% H, còn lại là O. Từ phổ khối lượng xác định m/z peak [M+]=152 . Chọn tất cả phát biểu đúng.
Camphor chỉ chứa carbon và hydrogen.
Tỉ lệ số nguyên tử C:H là 5:8 .
Phân tử khối của camphor bằng 152 .
Công thức phân tử của camphor là C10H16O .
Theo thuyết cấu tạo hoá học, nguyên tử carbon có hoá trị bao nhiêu?
1
2
3
4
Theo thuyết cấu tạo hoá học, các nguyên tử carbon có thể liên kết với nhau tạo thành những dạng mạch carbon nào?
Mạch nhánh; mạch vòng
Mạch nhánh; không nhánh
Mạch nhánh; không nhánh; mạch vòng
Mạch không nhánh; mạch vòng
Cho các chất sau: CH3–O–CH3 (1); C2H5OH (2); CH3CH2CH2OH (3); CH3CH(OH)CH3 (4); CH3CH(OH)CH2CH3 (5); CH3–OH (6). Những cặp chất là đồng phân của nhau là cặp nào?
(1) và (3); (2) và (5)
(1) và (2); (3) và (4)
(1) và (4); (3) và (5)
(1) và (5); (2) và (4)
Chọn cặp chất là đồng phân mạch carbon của nhau (xem các công thức cấu tạo trong hình).
CH3–CH2–CH2–CH3 và CH3–CH(CH3)–CH3
CH3–O–CH3 và CH3–CH2–OH
CH3–CH2–CH2–OH và CH3–CH(OH)–CH3
HCHO và CH3–CH2–OH
Phát biểu nào sau đây là đúng về dãy đồng đẳng?
Đồng đẳng là những chất có tỉ lệ thành phần nguyên tử trong phân tử giống nhau
Đồng đẳng là những chất mà phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2
Đồng đẳng là những chất có cấu tạo hoá học tương tự nhau nên có tính chất hoá học cơ bản giống nhau, nhưng phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm CH2
Các hydrocarbon đều là đồng đẳng
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đồng phân?
Những hợp chất có thành phần hoá học tương tự nhưng có cấu tạo khác nhau là những chất đồng phân
Những hợp chất khác nhau nhưng có cấu tạo trong tự nhiên là những chất đồng phân
Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử là những chất đồng phân
Những chất có cùng phân tử khối nhưng có cấu tạo hoá học khác nhau gọi là những chất đồng phân
Phát biểu nào sau đây là đúng theo thuyết cấu tạo hoá học?
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hoá trị 4 và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử nguyên tố khác
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hoá trị 4 và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử carbon khác
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hoá trị 4 và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử carbon khác để tạo thành mạch carbon: nhánh, không nhánh và vòng
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hoá trị 4, nó có thể liên kết với nguyên tố khác và liên kết với nhau để tạo thành mạch carbon gồm: nhánh, không nhánh và vòng
Chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau: (I) CH3–CH(OH)–CH3; (II) CH3–CH2–OH; (III) CH3–CH2–CH2–OH; (IV) CH3–CH2–CH2–O–CH3; (V) CH3–CH2–CH2–CH2–OH; (VI) CH3–OH?
I, II và VI
II, III và IV
II, III, V và VI
I, II, III và IV
Hai hợp chất CH3CH2CH2OH và CH3CH2OCH3 thuộc loại đồng phân cấu tạo nào?
Đồng phân vị trí nhóm chức
Đồng phân vị trí nối đôi
Đồng phân nhóm chức
Đồng phân mạch carbon
Cấu tạo hoá học là ............. giữa các nguyên tử trong phân tử. Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
thứ tự liên kết
phản ứng
liên kết
tỉ lệ số lượng
Công thức sau đây thuộc loại công thức nào?
Công thức phân tử
Công thức cấu tạo thu gọn
Công thức cấu tạo đầy đủ
Công thức đơn giản
Một trong những luận điểm của thuyết cấu tạo hoá học do Butlerov (1862) nêu ra là nội dung nào?
Tính chất của các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử mà chỉ phụ thuộc vào cấu tạo hoá học
Tính chất của các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học
Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học
Tính chất của các chất chỉ phụ thuộc vào thành phần phân tử mà không phụ thuộc vào cấu tạo hoá học
Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một trật tự nhất định. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng
Sai
