WorksheetsBài 2: Phân bón vô cơ
Total questions: 154
Worksheet time: 1hrs 17mins
Phân đạm cung cấp cho cây nitơ dưới dạng nào?
N2
HNO3
NH3
NH4+, NO3-
Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo đại lượng nào?
%N
%N2O5
%NH3
%N2O
Thành phần chính của phân đạm urê là chất nào?
KCl
(NH2)2CO
Ca(H2PO4)2
K2SO4
Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo đại lượng nào?
%KCl
%KNO3
%K2O
%K2SO4
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo đại lượng nào?
%Ca(H2PO4)2
%P2O5
%P
%PO43-
Loại phân nào sau đây không phải là phân bón hóa học?
Phân lân
Phân kali
Phân đạm
Phân vi sinh
Phân đạm 2 lá là loại nào?
NaNO3
NH4Cl
NH4NO3
(NH4)2SO4
Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây, nên dùng loại phân nào?
Phân kali
Phân đạm
Phân vi lượng
Phân lân
Loại phân bón hóa học có tác dụng làm cho cành lá khỏe, hạt chắc, quả hoặc củ to là loại nào?
Phân kali
Phân đạm
Phân vi lượng
Phân lân
Thành phần của superphotphat đơn gồm những chất nào?
Ca(H2PO4)2
Ca(H2PO4)2, CaSO4
CaHPO4, CaSO4
CaHPO4
Thành phần chính của superphotphat kép là chất nào?
Ca(H2PO4)2
Ca(H2PO4)2, CaSO4
CaHPO4, CaSO4
CaHPO4
Thành phần hóa học của amophot, một loại phân bón phức hợp, là gì?
Ca(H2PO4)2
NH4H2PO4 và Ca(H2PO4)2
NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4
(NH4)2HPO4 và Ca(H2PO4)2
Loại phân kali có thành phần hóa học là gì?
KCl
KNO3
K2CO3
K2SO4
Loại phân bón hóa học có tác dụng kích thích quá trình sinh trưởng của cây, làm tăng tỉ lệ protein thực vật, giúp cây trồng sẽ phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ hoặc quả là loại nào?
Phân lân
Phân kali
Phân đạm
Phân vi sinh
Thành phần của phân nitrophotka gồm những chất nào?
(NH4)3PO4 và KNO3
Ca(H2PO4)2 và NH4H2PO4
KNO3 và (NH4)2HPO4
NH4H2PO4 và KNO3
Trong các loại phân bón NH4Cl, (NH2)2CO, (NH4)2SO4, NH4NO3, loại có hàm lượng đạm cao nhất là loại nào?
NH4Cl
NH4NO3
(NH2)2CO
(NH4)2SO4
Không nên bón phân đạm amoni cùng với vôi vì lý do nào?
Phân đạm làm kết tủa với vôi
Phân đạm phản ứng với vôi tạo khí NH3 làm mất tác dụng của đạm
Phân đạm phản ứng với vôi ở toa nhiệt làm cây trồng bị chết vì nóng
Cây trồng không thể hấp thụ được đạm khi có mặt của vôi
Loại phân nào sau đây làm tăng độ chua của đất?
KCl
NH4NO3
NaNO3
K2CO3
Cho các phát biểu sau: (a) Phân đạm NH4NO3 không nên bón cho loại đất chua; (b) Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng phần trăm K2O tương ứng với lượng kali có trong thành phần của nó; (c) Thành phần chính của superphotphat kép là Ca(H2PO4)2; (d) Nitrophotka là hỗn hợp của NH4H2PO4 và KNO3. Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
1
2
3
4
Các nhận xét sau: (a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua; (b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho; (c) Thành phần chính của superphotphat kép là Ca(H2PO4)2, CaSO4; (d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây; (e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3; (f) Amophot là một loại phân bón phức hợp. Số nhận xét sai là bao nhiêu?
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau: (1) Độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân và phân kali tính theo phần trăm khối lượng tương ứng của N2O5, P2O5 và K2O; (2) Người ta không bón phân urê kèm vôi; (3) Phân lân chứa nhiều photpho nhất là superphotphat kép; (4) Bón nhiều phân đạm amoni sẽ làm cho đất chua; (5) Quặng photphorit có thành phần chính là Ca3(PO4)2. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là bao nhiêu?
2
3
2
4
Để phân biệt hai loại phân bón NH4NO3 và NH4Cl, người ta sử dụng thuốc thử nào?
Na2CO3
Ba(OH)2
AgNO3
BaCl2
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Superphotphat kép có độ dinh dưỡng thấp hơn superphotphat đơn
Nitơ và photpho là hai nguyên tố rất cần thiết cho cây trồng
Phân kali có tác dụng giữ ẩm cho cây trồng
Nitrophotka là phân bón hỗn hợp
Phát biểu nào sau đây đúng?
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo % khối lượng K2O trong phân
Phân đạm cung cấp nitơ cho cây trồng dưới dạng ion NH4+, NO3-
Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo % khối lượng kali trong phân
Superphotphat đơn có thành phần chính là Ca(H2PO4)2
Khi bón phân lân cho cây trồng thì không được trộn superphotphat với vôi bột vì lý do nào?
Làm giảm hàm lượng P2O5 trong phân bón
Làm tăng độ kiềm của đất
Làm tăng độ chua của đất
Tạo ra hợp chất ít tan làm cho đất rắn và cây trồng khó hấp thụ
Đạm urê thường chứa 46% N. Khối lượng urê cần để cung cấp 70 kg N là bao nhiêu?
152,2 kg
145,5 kg
160,9 kg
200 kg
Một loại phân superphotphat kép có chứa 69,62% muối canxi dihidrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân này là bao nhiêu phần trăm (tính theo P2O5)?
48,52%
42,25%
39,76%
45,75%
Trong phân bón hóa học, hàm lượng đạm, lân, kali được tính theo N, P2O5, K2O. Tính khối lượng N có trong 1 kg NH4NO3; K2O có trong 1 kg K2SO4; P2O5 có trong 1 kg Ca(H2PO4)2.
0,35 kg N; 0,54 kg K2O; 0,48 kg P2O5
0,35 kg N; 0,27 kg K2O; 0,607 kg P2O5
0,35 kg N; 0,54 kg K2O; 0,607 kg P2O5
0,7 kg N; 0,54 kg K2O; 0,48 kg P2O5
Sau khi sử dụng phân hữu cơ cần chú ý điểm gì?
Phân đạm, kali yếu dùng bón thúc là chính
Phải bón vôi
Phải ủ trước khi bón
Ít nguyên tố khoáng
Khi bón nhiều phân đạm và bón liên tục nhiều năm sẽ gây hiện tượng gì cho đất?
Đất sẽ kiềm hơn
Đất sẽ mặn hơn
Đất sẽ chua hơn
Đất trung tính
Loại phân nào dùng bón thúc là chính?
Đạm, kali
Phân lân
Phân chuồng
Phân VSV
Phân hữu cơ có đặc điểm nào phù hợp nhất?
Khó hoà tan, tỉ lệ chất dinh dưỡng cao
Dễ hoà tan, có nhiều chất dinh dưỡng
Khó hoà tan, có chứa nhiều chất dinh dưỡng
Dễ hoà tan, tỉ lệ dinh dưỡng thấp
Loại phân nào dùng để bón lót là chính?
Đạm
Phân chuồng
Phân NPK
Kali
Phân nào có tác dụng cải tạo đất?
Phân hoá học
Phân hữu cơ, phân vi sinh
Phân vi sinh
Phân lân
Phân hữu cơ trước khi sử dụng phải ủ nhằm mục đích gì?
Tăng nhanh quá trình phân giải và tiêu diệt mầm bệnh
Thúc đẩy nhanh quá trình phân giải
Tiêu diệt mầm bệnh
Cây hấp thụ được
Phân hoá học là loại phân gì?
Được sản xuất theo quy trình công nghiệp
Có chứa các loại vi sinh vật
Loại phân sử dụng tất cả các chất thải
Loại phân hữu cơ vùi vào đất
Chọn nhận định đúng về phân hoá học:
Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh dưỡng thấp
Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh dưỡng cao
Dễ tan nên dùng để bón lót là chính
Khó tan nên dùng bón lót là chính
Vì sao không nên sử dụng phân hoá học quá nhiều?
Dễ tan
Dễ tan cây không hấp thụ hết
Không có tác dụng cải tạo đất
Dễ tan, cây không hấp thụ hết → gây lãng phí, không có tác dụng cải tạo đất còn làm đất chua
Xét các phát biểu: (1) Độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân và phân kali tính theo phần trăm khối lượng tương ứng của N2O5 , P2O5 và K2O3 . (2) Người ta không bón phân urê kèm với vôi. (3) Phân lân chứa nhiều photpho nhất là supephophat kép. (4) Bón nhiều phân đạm amoni sẽ làm đất chua. (5) Quặng photphorit có thành phần chính là Ca3(PO4)2 . Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
5
2
3
4
Nhận xét nào sau đây là sai?
Phân vi lượng cung cấp các nguyên tố vi lượng N, K, P dưới dạng hợp chất
Cây trồng chỉ cần một lượng rất nhỏ phân vi lượng
Phân vi lượng được đưa vào đất cùng với phân bón vô cơ hoặc phân bón hữu cơ
Dùng quá lượng phân vi lượng sẽ có hại cho cây
Đạm amoni không thích hợp cho loại đất nào?
Đất chua
Đất ít chua
Đất có pH > 7
Đất đã khử chua
Loại phân nào thu được khi nung hỗn hợp quặng apatit với đá xà vân và than cốc?
Phân supephophat
Phân phức hợp
Phân lân nung chảy
Phân apatit
Nhận xét nào sau đây là sai?
Phân vi lượng cung cấp các loại nguyên tố N, K, P dưới dạng hợp chất
Cây trồng chỉ cần một lượng rất nhỏ phân vi lượng
Phân vi lượng được đưa vào đất cùng với phân bón vô cơ hoặc phân bón hữu cơ
Dùng quá lượng phân vi lượng sẽ có hại cho cây
Muối kali clorua sản xuất từ quặng xinvinit thường có độ dinh dưỡng tương đương 50% K2O . Hàm lượng (%) KCl trong phân bón đó là
72,9
76
79,2
75,5
Phân supephophat kép thực tế sản xuất thường có 40% P2O5 . Tỉ lệ khối lượng Ca(H2PO4)2 trong phân bón này là
78,56%
56,94%
65,92%
75,83%
Một loại phân supephophat kép có chứa 69,62% muối canxi dihidrophophat, phần còn lại là các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của phân lân này là
48,26%
42,25%
39,76%
45,75%
Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (phần còn lại là tạp chất không chứa kali) được sản xuất từ quặng xinvinit có độ tinh khiết 55%. Phần trăm khối lượng KCl trong loại phân kali này là
95,51%
87,18%
65,75%
88,52%
Một loại phân urê có 10% tạp chất không chứa N. Độ dinh dưỡng của phân này là
46,67%
42%
21%
23,335%
Phân đạm urê thường chỉ chứa 46% N. Khối lượng urê (kg) cần cấp để có 70 kg N là
152,2
145,5
160,9
200
Cho m gam một loại quặng photphorit (chứa 7% tạp chất không chứa phốt pho) tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc để sản xuất supephophat đơn. Độ dinh dưỡng của supephophat đơn thu được khi làm khan hỗn hợp sau phản ứng là
53,63%
34,2%
42,6%
26,83%
Một loại phân urê chứa 95% (NH2)2CO , phần còn lại là (NH4)2CO3 . Độ dinh dưỡng của loại phân này là
46,00%
43,56%
44,33%
45,79%
Quá trình tổng hợp supephophat kép theo sơ đồ: Ca3(PO4)2H2SO4H3PO4CaCO3Ca(H2PO4)2 . Tính khối lượng dung dịch H2SO4 70% cần dùng để điều chế 351 kg Ca(H2PO4)2 , biết hiệu suất toàn quá trình là 70%.
800 kg
600 kg
500 kg
420 kg
Một loại phân đạm urê có độ dinh dưỡng là 46,00%. Giả sử tạp chất chủ yếu trong phân là (NH4)2CO3 . Phần trăm khối lượng urê trong phân đạm này là
92,29%
96,19%
98,57%
97,58%
Một chất lỏng chứa những hợp chất có mùi hương thơm và dễ bay hơi được chiết xuất từ lá cây, thân cây, hoa, vỏ cây hoặc rễ cây gọi là
Tinh dầu.
Hydrocarbon.
Nước hoa.
Nước thơm.
Chất nào sau đây có mùi thơm nhưng không được sử dụng trong sản xuất nước hoa, mỹ phẩm, xà phòng?
Tinh dầu.
Hydrocarbon.
Nước hoa.
Este.
Chọn phát biểu đúng.
Tinh dầu thiên nhiên được chiết xuất từ các nguồn thảo mộc tự nhiên.
Chất hoá học có mùi thơm được gọi là tinh dầu.
Tinh dầu tổng hợp được chiết xuất từ thảo mộc thiên nhiên.
Tinh dầu thiên nhiên không an toàn với sức khoẻ.
Nguyên liệu cho vào máy để nghiền nát, tinh dầu nổi lên và được tách ra. Tên của phương pháp chiết xuất tinh dầu trên là
Phương pháp ép lạnh.
Chưng cất lôi cuốn hơi nước.
Phương pháp chiết.
Phương pháp lọc.
Nguyên liệu cho vào máy để nghiền nát, tinh dầu nổi lên và được tách ra. Tên của phương pháp chiết xuất tinh dầu trên là
Phương pháp ép lạnh.
Chưng cất lôi cuốn hơi nước.
Phương pháp chiết.
Phương pháp lọc.
Cho biết tên của phương pháp sản xuất tinh dầu ứng với hình mô tả dòng tinh dầu thô đi qua dãy lưới lọc và tách bã.
Phương pháp ép lạnh.
Chưng cất lôi cuốn hơi nước.
Phương pháp chiết.
Phương pháp lọc.
Cho biết tên của phương pháp sản xuất tinh dầu ứng với hình thiết bị chưng cất gồm bình đun, ống sinh hàn và bình hứng sản phẩm.
Phương pháp ép lạnh.
Chưng cất lôi cuốn hơi nước.
Phương pháp chiết.
Phương pháp lọc.
Cho sơ đồ chiết xuất tinh dầu bằng chưng cất lôi cuốn hơi nước trong phòng thí nghiệm. Tinh dầu thu được ở bộ phận nào trong sơ đồ đánh số (1)–(4)?
(1).
(3).
(2).
(4).
Tinh dầu không tan trong
Nước.
Cồn.
Ether.
Xăng.
Đánh giá chất lượng tinh dầu dựa trên Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 189:1993 với bao nhiêu tiêu chí chính?
4.
3.
2.
1.
Geraniol có trong tinh dầu hoa hồng (hình cấu trúc). Cho biết tổng số nguyên tử có trong 1 phân tử geraniol.
29.
10.
18.
19.
Mentol có trong tinh dầu bạc hà được đưa vào bánh kẹo, kem đánh răng và thuốc chữa bệnh. Mentol chứa nhóm chức nào?
Ancol.
Ketone.
Ether.
Aldehyde.
Tinh dầu cam có nhiều công dụng như giảm căng thẳng, hỗ trợ điều trị da, giảm đau, viêm… Tinh dầu cam thường được chiết xuất từ bộ phận nào của cây cam?
Vỏ quả cam.
Rễ cam.
Gỗ.
Múi cam.
Oximen trong tinh dầu lá húng quế có công thức cấu tạo như hình. Chọn công thức phân tử của oximen.
C10H16.
C10H18.
C10H20.
C12H16.
Limonen trong tinh dầu chanh, bưởi có công thức cấu tạo như hình bên. Limonen thuộc loại hợp chất hữu cơ nào?
Hydrocarbon.
Dẫn xuất halogen.
Ancol.
Phenol.
Citronelol có trong tinh dầu sả (hình). Cho biết công thức phân tử của xitronelol.
C10H20O.
C10H22O.
C10H18O.
C10H16O.
Menton có trong tinh dầu bạc hà (hình). Phần trăm khối lượng của oxygen trong menton là bao nhiêu?
10,39%.
10,26%.
10,53%.
10,67%.
Geraniol có trong tinh dầu hoa hồng, cấu tạo mạch hở, công thức phân tử C10H18O. Tổng số liên kết pi trong 1 phân tử geraniol là bao nhiêu?
2.
1.
0.
3.
Cho các phát biểu: (a) Tinh dầu ở trạng thái lỏng. (b) Tinh dầu có mùi thơm và không độc hại. (c) Tinh dầu có nhiều ứng dụng như sản xuất nước hoa, mỹ phẩm, làm đẹp da, chữa cảm cúm… (d) Tinh dầu thiên nhiên được chiết xuất từ các nguồn thảo mộc tự nhiên. Số phát biểu đúng là
4.
1.
2.
3.
Cho các phát biểu: (a) Nguyên liệu để sản xuất tinh dầu là các bộ phận khác nhau của thảo mộc như lá, hoa, vỏ cây, hạt… (b) Căn cứ vào nguồn gốc tinh dầu chia làm 2 loại là tinh dầu thiên nhiên và tổng hợp. (c) Có thể chiết xuất tinh dầu sả bằng cách chưng cất lôi cuốn hơi nước. (d) Tinh dầu ít tan trong nước và nhẹ hơn nước. Số phát biểu đúng là
4.
1.
2.
3.
Limonen có trong tinh dầu chanh, bưởi, có công thức cấu tạo như hình bên. Số nguyên tử hydrogen trong 1 phân tử limonen là
16.
14.
18.
20.
Metol và menton có trong tinh dầu bạc hà được đưa vào bánh kẹo, kem đánh răng và thuốc chữa bệnh. Chọn phát biểu đúng.
Hai chất này là đồng phân của nhau.
Hai chất có cùng số nguyên tử hydrogen.
Hai chất có cùng số nguyên tử carbon.
Hai chất này rất độc.
Limonen có trong tinh dầu chanh, bưởi, có công thức cấu tạo thu gọn như hình bên. Phân tử khối của limonen là
136.
134.
138.
130.
Metol và menton có trong tinh dầu bạc hà được đưa vào bánh kẹo, kem đánh răng và thuốc chữa bệnh. Để chuyển mentol thành menton, người ta cho geraniol tác dụng với chất nào sau đây?
H2.
Na.
CuO.
Cu(OH)2.
Geraniol có trong tinh dầu hoa hồng và xitronelol có trong tinh dầu xả, công thức cấu tạo cho như hình. Chọn phát biểu đúng.
Geraniol có đồng phân hình học còn xitronelol thì không.
Hai chất đều thuộc loại hợp chất phenol.
Cả hai chất đều có đồng phân hình học.
Hai chất này có cùng phân tử khối.
Geraniol có trong tinh dầu hoa hồng, có công thức cấu tạo như hình. Tên gọi theo danh pháp thay thế của geraniol là
3,7-dimethylocta-2,6-dien-1-ol.
2,6-dimethylocta-2,6-dien-8-ol.
3,7,7-trimethylhepta-3,6-dien-1-ol.
3,7-dimethylocta-3,6-dien-1-ol.
Menthol là một dẫn xuất chứa oxygen của tecpen – thành phần chính của tinh dầu bạc hà – trong phân tử có phần trăm khối lượng C và H lần lượt bằng 76,923% và 12,82%, còn lại là oxygen. Biết rằng menthol là một alcohol đơn chức (phân tử có 1 nguyên tử oxygen). Công thức phân tử phù hợp là
C10H20O.
C10H22O.
C10H18O.
C9H20O.
Cho công thức cấu tạo một số chất có trong tinh dầu như hình và các phát biểu: (a) Khử hoàn toàn 3 chất trên bằng LiAlH4 đều thu được ancol bậc I. (b) Ba chất trên là đồng phân của nhau. (c) Ba chất trên đều làm mất nước brom. (d) Cả 3 chất đều phản ứng được với AgNO3/NH3, đun nóng. Số phát biểu đúng là
2.
1.
3.
4.
Phát biểu nào sau đây đúng về xà phòng.
Xà phòng có thành phần chính là muối sodium hoặc potassium của acid béo, dùng để tẩy rửa, làm sạch các chất bẩn bám trên bề mặt vải, da tay, ...
Xà phòng có thành phần chính là các acid béo, dùng để tẩy rửa, làm sạch các chất bẩn bám trên bề mặt vải, da tay, ...
Xà phòng có thành phần chính là muối sodium hoặc potassium của acid no đơn chức mạch hở, dùng để tẩy rửa, làm sạch các chất bẩn bám trên bề mặt vải, da tay, ...
Xà phòng có thành phần chính là muối sodium hoặc potassium của acid béo, dùng để tẩy rửa, làm sạch các chất bẩn bám trên bề mặt vải, da tay, ...
Nguyên liệu để điều chế xà phòng.
Mỡ động vật và dầu thực vật là những este của ethylene glycol và các acid béo.
Mỡ động vật và dầu thực vật là những este của glycerol và các acid béo.
Mỡ động vật và dầu thực vật là những este của ethyl alcohol và các acid béo.
Mỡ động vật và dầu thực vật là những este của glycerol và các carboxylic acid.
Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng.
CH3COONa
CH3(CH2)2COONa
CH3(CH2)12COOCH3
CH3(CH2)5O(CH2)5CH3
Xà phòng được điều chế bằng cách nào trong các cách sau.
Thủy phân saccarozơ
Thủy phân mỡ trong kiềm
Phản ứng của axit với rượu đơn chức
Đề hiđro hóa mỡ tự nhiên
Lượng KOH cần thiết (tính bằng milligram) để phản ứng hết với 1 gam dầu, mỡ theo phản ứng xà phòng hóa và trung hòa hết carboxylic acid tự do có ở trong dầu, mỡ.
Lượng KOH cần thiết (tính bằng gam) để phản ứng hết với 1 gam dầu, mỡ theo phản ứng xà phòng hóa và trung hoá hết carboxylic acid tự do có ở trong dầu, mỡ.
Lượng KOH cần thiết (tính bằng kilogram) để phản ứng hết với 1 gam dầu, mỡ theo phản ứng xà phòng hoá và trung hoá hết carboxylic acid tự do có ở trong dầu, mỡ.
Lượng KOH cần thiết (tính bằng milligram) để phản ứng hết với 1 gam dầu, mỡ theo phản ứng xà phòng hoá và trung hoá hết carboxylic acid tự do có ở trong dầu, mỡ là nguyên liệu để có chỉ số xà phòng hoá.
Lượng KOH cần thiết (tính bằng milligram) để phản ứng hết với 1 gam dầu, mỡ theo phản ứng xà phòng hoá và trung hoá hết carboxylic acid tự do có ở trong dầu, mỡ là nguyên liệu để đo chỉ số xà phòng hoá. Xút được cung cấp dưới hai dạng: rắn và dung dịch
Nguyên liệu nào sau đây là nguyên liệu vô cơ chủ yếu dùng trong phản ứng xà phòng hóa.
Calcium hydroxide Ca(OH)2.
Sodium hydroxide NaOH.
Barium hydroxide Ba(OH)2.
Iron(III) hydroxide Fe(OH)3.
Chất không phải axit béo là.
Axit axetic.
Axit stearic.
Axit oleic.
Axit panmitic.
Chất nào sau đây là axit béo.
Panmitic acid.
Axetic acid.
Formic acid.
Propionic acid.
Công thức của axit oleic là.
C2H5COOH.
C17H33COOH.
HCOOH.
CH3COOH.
Công thức stearic acid là.
C2H5COOH.
CH3COOH.
C17H35COOH.
HCOOH.
Số nguyên tử hiđro trong phân tử oleic acid là.
36
31
35
34
Số nguyên tử cacbon trong phân tử panmitic acid là.
17
18
19
16
Số nguyên tử cacbon trong phân tử stearic acid là.
16
15
18
19
Số nguyên tử hiđro trong phân tử stearic acid là.
33
36
34
31
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo.
CH3COOCH2C6H5.
C15H31COOCH3.
C17H33COONa.
(C17H35COO)3C3H5.
Để thử tính tan của chất béo, người ta lấy mỗi lọ 5 ml dầu ăn rồi lần lượt nhỏ vào 2 ống nghiệm a và b hai chất lỏng. Hiện tượng thí nghiệm như sau: ống nghiệm a và b có thể chứa chất nào sau đây.
a chứa nước, b chứa benzen
a chứa nước cất, b chứa nước chanh
a chứa nước, b chứa nước
a chứa benzen, b chứa nước cất
Chất nào sau đây không là xà phòng.
Nước javen
C17H33COONa
C15H31COOK
C17H35COONa
Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng.
CH3COONa
CH3(CH2)3COONa
CH2=CH-COONa
C17H35COONa
Từ stearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế ra xà phòng.
Phản ứng este hoá
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit
Phản ứng cộng hiđrô
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm
Xà phòng được dùng để tẩy giặt là do.
Vải chỉ được sạch bằng xà phòng.
Xà phòng có tính chất hoá học của sợi vải.
Xà phòng có tính chất hoạt động bề mặt, chúng có tác dụng giảm sức căng bề mặt của vết bẩn dầu mỡ bám trên vải.
Tất cả đều đúng.
Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa.
Vì trong bồ kết có chất khử mạnh
Vì bồ kết có thành phần là este của glycerol
Vì trong bồ kết có những chất oxi hoá mạnh
Vì bồ kết có những chất có cấu tạo kiểu đầu phân cực gắn với đuôi không phân cực
Nguyên nhân nào sau đây người ta ít dùng dầu lanh và dầu trẩu khi thực hiện phản ứng xà phòng hoá là không đúng.
Chúng là nguyên liệu có giá thành cao.
Được sử dụng trong ngành sơn, mực in
Hàm lượng các acid béo có độ không no cao.
Các acid béo trong 2 loại dầu này khó bị oxi hoá trong quá trình chế biến và bảo quản xà phòng.
Nguyên nhân nào sau đây người ta ít dùng dầu lanh và dầu trẩu khi thực hiện phản ứng xà phòng hoá là không đúng.
Chúng là nguyên liệu có giá thành cao.
Được sử dụng trong ngành sơn, mực in
Hàm lượng các acid béo có độ không no cao.
Các acid béo trong 2 loại dầu này khó bị oxi hoá trong quá trình chế biến và bảo quản xà phòng.
Từ stearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế ra xà phòng.
Phản ứng este hoá
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit
Phản ứng cộng hiđrô
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm
Xà phòng hoá hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là.
19,12
18,36
19,04
14,68
Muốn trung hoà 5,6 gam một chất béo X có cần dùng dịch KOH 0,1 M. Hãy tính chỉ số axit của chất béo X và tính lượng KOH cần trung hoà 4 gam chất béo có chỉ số axit bằng 7.
5 và 14 mg KOH
4 và 26 mg KOH
3 và 56 mg KOH
6 và 28 mg KOH
Chỉ số iot của triolein có giá trị bằng bao nhiêu.
26,0
86,2
82,3
102,0
56 miligam KOH trung hoà hết lượng axit tự do và xà phòng của chất béo. Tính chỉ số xà phòng hoá của mẫu chất béo có chỉ số axit bằng 7 chứa triacylglycerol còn lẫn một lượng axit stearic.
175
168
184
158
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp. Cho các phát biểu sau: (1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glicerol. (2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hoà ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp. (3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thuỷ phân không xảy ra. (4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự. (5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glicerol. Số phát biểu đúng là.
4
5
2
3
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp. Cho các phát biểu sau: (1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối natri của axit béo nổi lên. (2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hoà ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp. (3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thuỷ phân không xảy ra. (4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự. (5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glicerol. Số phát biểu đúng là.
3
4
5
2
Chọn phát biểu sai về chitin và chitosan.
Chitin là một loại polymer thiên nhiên.
Chitin và chitosan được coi là dẫn xuất của cellulose.
Chitin có màu trắng hay phớt hồng, dạng vảy hoặc bột, không mùi, không vị, không tan trong nước.
Chitin kém bền với các chất có khả năng oxi hóa mạnh như thuốc tím, nước oxi già, nước Javel...
Do quá trình khử acetyl ở chitin xảy ra không hoàn toàn nên người ta quy ước gọi là chitosan khi giá trị độ deacetyl (DD) đạt mức nào.
DD < 10%
DD = 50%
DD > 50%
DD < 50%
Để tạo thành chitosan từ chitin, đun nóng chitin với hóa chất nào sau đây.
Dung dịch NaOH loãng (1–2 M)
Dung dịch NaOH nồng độ cao (40–50%)
Dung dịch HCl loãng
H2SO4 đặc
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: …… là monomer của chitosan.
Chitin
Chitosan
Glucosamine
Cellulose
Sắp xếp đúng các bước theo đúng quy trình điều chế glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm: (1) Cho vỏ tôm vừa rửa sạch vào bình cầu 250 mL, cho thêm 60 mL dung dịch HCl 5%, đun cách thủy trong 2 giờ, sau đó rửa bằng nước đến pH = 7. (2) Lấy 10 gam vỏ tôm khô cho vào bình cầu 250 mL. Cho nước ngập vỏ tôm và đun cách thủy trong 2 giờ. (3) Lấy chitin thu được vào bình cầu, thêm khoảng 80 mL dung dịch HCl 35%–36%, đun cách thủy trong 4 giờ (tùy nhiệt độ 95°C–100°C). Tẩy màu bằng than hoạt tính. Sấy khô ở 60°C. (4) Cho vỏ tôm đã được vào bình cầu 250 mL, đổ ngập vỏ tôm bằng dung dịch NaOH 5%, rồi đun cách thủy (50–60°C) 3 giờ. Rửa bằng nước đến pH = 7 và đem sấy khô.
(1), (2), (3), (4)
(2), (1), (3), (4)
(3), (1), (2), (4)
(2), (1), (4), (3)
Hydrochloric acid là một acid bốc khói. Để hạn chế sự bay hơi của hydrochloride khi đun cách thủy cần thao tác nào.
Đậy kín bình cầu khi đun cách thủy.
Lắp sinh hàn hồi lưu vào bình cầu khi đun cách thủy.
Kịt miệng bình cầu bằng bông tẩm dung dịch NaOH khi đun cách thủy.
Sử dụng dung dịch HCl có nồng độ thấp hơn (loãng hơn).
Chitin trong vỏ tôm liên kết bền vững với các thành phần khác như protein, lipid, khoáng và chất màu. Để loại bỏ khoáng, dùng hóa chất nào.
Dung dịch acid loãng
Dung dịch NaCl bão hòa
Dung dịch KMnO4
Dung dịch kiềm
Chitin trong vỏ tôm liên kết bền vững với các thành phần khác như protein, lipid, khoáng và chất màu. Để loại bỏ protein, dùng hóa chất nào.
Dung dịch acid loãng
Dung dịch NaCl bão hòa
Dung dịch KMnO4
Dung dịch kiềm
Chitin trong vỏ tôm liên kết bền vững với các thành phần khác như protein, lipid, khoáng và chất màu. Để loại bỏ chất màu, dùng hóa chất hoặc tác nhân nào.
Dung dịch acid loãng
Dung dịch NaCl bão hòa
Dung dịch KMnO4, H2O2, than hoạt tính hoặc ánh sáng mặt trời
Dung dịch kiềm
Để đánh giá chất lượng và hiệu suất của quá trình điều chế glucosamine hydrochloride có thể dựa vào tiêu chí nào.
Sản phẩm có màu vàng, mùi tanh, hơi ẩm.
Sản phẩm có màu hồng nhạt, còn mùi tanh của tôm.
Sản phẩm có màu trắng, đồng nhất, không còn mùi tanh của tôm.
Sản phẩm có màu nâu, không còn mùi tanh của tôm.
Ngoài vỏ tôm, những vật liệu nào còn có thể sử dụng làm nguyên liệu để điều chế glucosamine hydrochloride.
Vỏ ốc
Vỏ trứng
Vỏ cua đồng
Bã mía
Khi đun nóng chitin trong dung dịch NaOH đặc (40–50%) ở nhiệt độ cao, chitin sẽ chuyển hóa thành chất nào.
Chitosan
Glucosamine
Glucose
Xellulose
Khi đun nóng chitin trong axit HCl đậm đặc ở nhiệt độ cao, chitin bị cắt mạch tạo thành chất nào.
Chitosan
Glucosamine
Glucose
Xellulose
Xác định công thức phân tử và phân tử khối của glucosamine hydrochloride.
C6H13O5N,H2SO4, M = 277 amu
C6H13O5N, M = 179 amu
C6H12O4CHO, M = 165 amu
C6H13O5N.HCl, M = 215,5 amu
Trong cấu tạo của glucosamine có những loại nhóm chức nào nổi bật.
-OH, -NH2, -CHO
-OH, -NHCOCH3
-NH2, -NHCOCH3
-NH2, -COOH
Dựa vào công thức cấu tạo của glucosamine, dự đoán các tính chất hóa học nào xảy ra: (1) Phản ứng tráng bạc. (2) Hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh lam thẫm. (3) Tác dụng với dung dịch HCl. (4) Làm giấy quỳ tím hóa đỏ. Chọn tổ hợp đúng.
(1), (3), (4)
(2), (3)
(1), (2), (4)
(1), (2), (3)
Hiệu suất thu chitosan khi xử lý 10 g chitin và thu được 6,33 g chitosan là bao nhiêu.
60,0%
63,3%
65,6%
70,0%
Hiệu suất thu chitosan khi xử lý 10 g chitin và thu được 7,23 g chitosan là bao nhiêu.
60,0%
63,3%
65,6%
70,0%
Dựa vào cấu tạo của chitin, chọn phát biểu đúng.
Chitin là polymer sinh học được tạo thành từ các đơn phân N-acetyl-β-D-glucosamin liên kết với nhau qua liên kết β-1,4-glucosid.
Chitin là polymer sinh học được tạo thành từ các đơn phân N-acetyl-β-L-glucosamin liên kết với nhau qua liên kết β-1,4-glucosid.
Chitin là polymer sinh học được tạo thành từ các đơn phân N-acetyl-β-D-glucosamin liên kết với nhau qua liên kết β-1,2-glucosid.
Chitin là polymer sinh học được tạo thành từ các đơn phân N-acetyl-β-D-glucosamin liên kết với nhau qua liên kết β-1,3-glucosid.
Quan sát Hình 1a mô tả ảnh hưởng của nồng độ HCl và nhiệt độ đun cách thủy đến hiệu quả khử khoáng (trục tung là hàm lượng khoáng còn lại, trục hoành là nồng độ HCl; các đường thể hiện các mức nhiệt độ). Nhận xét nào sau đây không đúng.
Khi tăng nồng độ HCl, hàm lượng khoáng còn lại giảm.
Khi tăng nhiệt độ đun cách thủy, hàm lượng khoáng còn lại giảm.
Khi tăng nồng độ HCl, hàm lượng khoáng còn lại tăng.
Khi giảm nhiệt độ và giảm thời gian đun cách thủy hiệu suất khử khoáng tăng.
Quan sát Hình 1b mô tả ảnh hưởng của thời gian đun cách thủy đến hiệu quả khử khoáng (trục tung là hàm lượng khoáng còn lại; trục hoành là thời gian). Nhận xét nào sau đây đúng.
Khi tăng nhiệt độ đun cách thủy, hiệu suất khử khoáng giảm.
Khi tăng thời gian đun cách thủy, hàm lượng khoáng còn lại trong thành phẩm giảm.
Hàm lượng khoáng còn lại trong thành phẩm tỉ lệ nghịch với nhiệt độ đun cách thủy.
Khi giảm nhiệt độ và giảm thời gian đun cách thủy hiệu suất khử khoáng tăng.
Dựa vào Hình 2a mô tả ảnh hưởng của nồng độ NaOH và nhiệt độ đun cách thủy đến hiệu quả khử protein (trục tung là hàm lượng protein còn lại; trục hoành là nồng độ NaOH), chọn tổ hợp phát biểu đúng: (1) Khi tăng nồng độ NaOH đồng thời tăng nhiệt độ đun cách thủy thì hàm lượng protein còn lại giảm. (2) Nhiệt độ tối ưu để thực hiện chưng cất cách thủy là 90°C. (3) Nồng độ dung dịch NaOH tối ưu để khử protein dao động từ 4–5%. (4) Hiệu suất khử protein càng lớn khi sử dụng dung dịch NaOH càng loãng. (5) Đun cách thủy ở nhiệt độ càng thấp thì hàm lượng protein còn lại càng lớn.
(1), (3), (4)
(2), (3), (4), (5)
(1), (2), (3)
(3), (4), (5)
Dựa vào Hình 2b mô tả ảnh hưởng của thời gian đun cách thủy đến hiệu quả khử protein (trục tung là hàm lượng protein còn lại; trục hoành là thời gian), phát biểu nào sau đây không đúng.
Khi tăng nhiệt độ và thời gian, hiệu suất khử protein tăng.
Để tăng hiệu suất khử protein có thể giảm nhiệt độ xuống 30°C và tăng thời gian đun.
Hiệu suất khử protein cao cần đun cách thủy ở 90°C từ 27–30 giờ.
Nhiệt độ và thời gian đun cách thủy ảnh hưởng đến hiệu suất quá trình khử protein.
Phản ứng hóa học chứng minh glucosamine chứa nhiều nhóm -OH liên kết.
Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh lam thẫm.
Tác dụng với AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa Ag.
Tác dụng với Na sinh ra khí H2.
Phản ứng este hóa với acetic acid.
Phản ứng hóa học chứng minh glucosamine chứa nhóm chức aldehyde (-CHO).
Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh lam thẫm.
Tác dụng với AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa Ag.
Tác dụng với Na sinh ra khí H2.
Phản ứng este hóa với acetic acid.
Chọn phát biểu sai về ảnh hưởng của điều kiện quy trình:
Nồng độ quá thấp sẽ không khử được hết khoáng dẫn đến sản phẩm còn nhiều tạp chất. Nồng độ quá cao sẽ gây đứt mạch chitin, giảm chất lượng sản phẩm.
Nhiệt độ và thời gian là hai yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Nếu thời gian xử lý dài và nhiệt độ cao thì sản phẩm sẽ bị nát, ảnh hưởng đến độ nhớt của sản phẩm.
Nếu thời gian xử lý ngắn và nhiệt độ thấp thì chất lượng chitin sẽ tốt hơn.
Tính hàm lượng chitin thu được khi sử dụng 10 g vỏ tôm (độ ẩm 20%) để khử protein và loại bỏ khoáng, sấy khô ở 110°C đến khối lượng không đổi thu được 1,4 g chitin khô.
17,5%
28,3%
83,7%
65,4%
Khi đun nóng 20,3 g chitin trong dung dịch NaOH 40–50% ở nhiệt độ cao thu được m g chitosan. Biết hiệu suất của cả quá trình đạt 70%. Giá trị m gần đúng là bao nhiêu.
11,27 g
16,1 g
23 g
12,17 g
Cho 1,79 g glucosamine phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Sau phản ứng thu được m g Ag kết tủa. Giá trị m là bao nhiêu.
2,16 g
1,08 g
6,48 g
6,12 g
Dựa vào phổ hồng ngoại của chitosan (đồ thị hấp thụ từ 4000–500 cm−1), theo thứ tự từ trái sang phải, các đỉnh hấp thụ đặc trưng tương ứng với nhóm chức nào.
-CH3, -NH2, C-OH
C-O-C, -NH2, -OH
-OH, -NH2, C-O-C
C-O-C, -NH2, C-OH
Chọn tất cả các phương pháp được dùng để chưng cất dầu mỏ.
Chưng cất dưới áp suất thường
Chưng cất dưới áp suất cao
Chưng cất dưới áp suất thấp
Tất cả đều đúng
Nhận định nào sai về dầu mỏ?
Là một hỗn hợp lỏng, sánh, màu sẫm, có mùi đặc trưng
Nhẹ hơn nước, không tan trong nước
Là hỗn hợp phức tạp, gồm nhiều loại hiđrocacbon khác nhau
Trong dầu mỏ không chứa các chất vô cơ
Thành phần chính của khí thiên nhiên là chất nào?
CO
H2
C2H6
CH4
Chọn nhận xét đúng về dầu mỏ.
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước, nhẹ hơn nước
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu đen, không tan trong nước, nặng hơn nước
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, tan trong nước, nhẹ hơn nước
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, tan trong nước, nặng hơn nước
Thành phần chính của khí đồng hành (khí mỏ dầu) là chất nào?
H2
CH4
C2H4
C2H2
Chọn phát biểu đúng về nhà máy "lọc dầu".
Là nhà máy chỉ lọc bỏ tạp chất có trong dầu mỏ
Là nhà máy chỉ sản xuất xăng dầu
Là nhà máy chế biến dầu mỏ thành các sản phẩm khác nhau
Sản phẩm của nhà máy "lọc dầu" đều là các chất lỏng
Chọn phát biểu đúng về nhà máy "lọc dầu".
Là nhà máy chỉ lọc bỏ tạp chất có trong dầu mỏ
Là nhà máy chỉ sản xuất xăng dầu
Là nhà máy chế biến dầu mỏ thành các sản phẩm khác nhau
Sản phẩm của nhà máy "lọc dầu" đều là các chất lỏng
Vật liệu tự nhiên còn được gọi là "vàng đen" là gì?
Bạch kim
Than đá
Đá vôi
Kim cương
Phương pháp chủ yếu để chế biến dầu mỏ là gì?
Nhiệt phân
Thủy phân
Chưng cất phân đoạn
Cracking và reforming
Nguồn cung cấp chủ yếu của hiđrocacbon là gì?
Khí thiên nhiên
Dầu mỏ
Khí dầu mỏ
Than đá
Thành phần chính của dầu mỏ là
Hỗn hợp hidrocacbon
Dẫn xuất hidrocacbon
Hợp chất vô cơ
Hidrocacbon thơm
Khi chưng cất than đá ở nhiệt độ 80- 170∘C sẽ thu được
Dầu nhẹ
. Dầu nặng
Dầu trung
Hắc ín
Dầu mỏ ở nước ta có đặc điểm
Nhiều parafin, hợp chất lưu huỳnh.
ít parafin, nhiều hợp chất lưu huỳnh
Nhiều ankan, ít lưu huỳnh
ít paraf in ít lưu huỳnh
