Font size
WorksheetsÔn tập Khoa học tự nhiên 6 – Học kỳ I
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Nêu khái niệm và vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống. Chọn phương án diễn đạt đúng nhất.
Khoa học tự nhiên là môn học về lịch sử loài người, giúp ghi nhớ các sự kiện.
Khoa học tự nhiên nghiên cứu thế giới tự nhiên (vật chất, năng lượng, sự sống) và giúp giải thích, dự đoán hiện tượng để ứng dụng vào đời sống.
Khoa học tự nhiên là nghệ thuật sáng tạo, chủ yếu phục vụ giải trí.
Khoa học tự nhiên chỉ gồm các thí nghiệm nguy hiểm nên không liên quan đến đời sống.
Các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên gồm những gì?
Vật lí học
Hoá học
Sinh học
Lịch sử học
Khoa học Trái Đất – Thiên văn
Vật sống khác vật không sống ở đặc điểm nào sau đây?
Có khả năng trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản.
Không có cấu trúc tế bào và không cần năng lượng.
Chỉ tồn tại ở trạng thái rắn.
Không chịu tác động của môi trường.
Một số dụng cụ đo thể tích thường dùng trong phòng thực hành là gì và cách sử dụng cơ bản? Chọn phát biểu đúng.
Cốc đong, ống đong; đặt dụng cụ trên mặt phẳng, đọc vạch thấp nhất của meniskus ở tầm mắt.
Thước cuộn; kéo căng thước để đọc số lẻ.
Nhiệt kế; ngâm vào nước sôi để đo thể tích.
Cân điện tử; đặt vật lên cân rồi đọc vạch meniskus.
Kính lúp dùng để làm gì và cách bảo quản đúng?
Phóng đại vật nhỏ; lau bằng giấy thô và cất nơi ẩm.
Phóng đại vật nhỏ; giữ kính sạch, lau bằng khăn mềm, cất khô ráo.
Đo nhiệt độ; đặt trong tủ lạnh.
Đo khối lượng; rửa bằng nước muối.
Kính hiển vi có cấu tạo và sử dụng cơ bản như thế nào?
Gồm thị kính, vật kính, bàn đặt mẫu; điều chỉnh ánh sáng, lấy nét để quan sát mẫu.
Chỉ có một ống rỗng; nhìn xuyên tường.
Là cân lò xo; dùng để đo khối lượng mẫu.
Gồm nhiệt kế và ống đong; dùng đo nhiệt độ và thể tích.
Quy định an toàn trong phòng thực hành và các kí hiệu cảnh báo được hiểu đúng như thế nào?
Không cần đeo bảo hộ; có thể nếm hoá chất để nhận biết.
Phải đeo bảo hộ, đọc hướng dẫn, nhận biết kí hiệu nguy hiểm (độc, ăn mòn, cháy nổ) và tuân thủ quy tắc.
Luôn làm thí nghiệm một mình, không báo giáo viên.
Kí hiệu cảnh báo chỉ để trang trí, không có ý nghĩa.
Đơn vị đo của phép đo chiều dài là gì và dụng cụ đo thường dùng?
m ; thước thẳng hoặc thước cuộn.
kg ; cân đòn.
s ; đồng hồ bấm giờ.
°C ; nhiệt kế.
Đơn vị đo của khối lượng và dụng cụ đo thường dùng là gì?
m ; thước thẳng.
kg ; cân điện tử hoặc cân lò xo.
s ; đồng hồ.
°C ; nhiệt kế.
Đơn vị đo của thời gian và dụng cụ đo tương ứng là gì?
kg ; cân.
m ; thước.
s ; đồng hồ bấm giờ/đồng hồ.
°C ; nhiệt kế.
Đơn vị đo của nhiệt độ và dụng cụ đo là gì?
m ; thước.
kg ; cân.
°C ; nhiệt kế.
s ; đồng hồ.
Cách đo chiều dài đúng kĩ thuật là gì?
Đặt thước nghiêng mắt, chọn bất kì vạch.
Đặt thước thẳng sát vật, nhìn vạch đo ở tầm mắt, đọc từ vạch 0 hoặc vạch chuẩn.
Uốn cong thước cho khít vật.
Đo nhiều lần rồi lấy số lớn nhất.
Cách đo khối lượng đúng kĩ thuật là gì?
Hiệu chỉnh cân về 0, đặt vật gọn trên đĩa cân, đọc kết quả khi kim ổn định.
Cầm vật trên tay ước lượng.
Đặt vật lên thước rồi đọc số.
Nhúng vật vào nước để đo khối lượng.
Cách đo thời gian đúng kĩ thuật là gì?
Bấm giờ bắt đầu và kết thúc đúng thời điểm, đọc đơn vị s hoặc min .
Nhìn kim cân để đo.
Đặt nhiệt kế rồi chờ.
Dùng thước đo thời gian.
Cách đo nhiệt độ đúng kĩ thuật là gì?
Dùng nhiệt kế phù hợp, đặt đầu cảm biến đúng vị trí, đợi ổn định rồi đọc °C ở tầm mắt.
Dùng thước cuộn đo nhiệt.
Dùng cân lò xo đo nhiệt.
Chạm tay vào vật để ước lượng.
Phân loại vật thể: chọn nhóm liệt kê đúng ví dụ về vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống, vật không sống.
Vật thể tự nhiên: núi, sông; Vật thể nhân tạo: bàn ghế; Vật sống: cây, người; Vật không sống: đá.
Vật thể tự nhiên: bàn học; Vật thể nhân tạo: mây; Vật sống: xe máy; Vật không sống: cá.
Vật thể tự nhiên: mưa; Vật thể nhân tạo: nhà cửa; Vật sống: chó; Vật không sống: không khí.
Vật thể tự nhiên: quạt điện; Vật thể nhân tạo: rừng tự nhiên; Vật sống: vi khuẩn; Vật không sống: mặt trời.
Các thể của chất và đặc điểm: lựa chọn phát biểu đúng.
Thể rắn có hình dạng và thể tích xác định.
Thể lỏng có hình dạng thay đổi theo vật chứa, thể tích gần như xác định.
Thể khí không có hình dạng và thể tích xác định, dễ nén.
Thể khí luôn có hình dạng cố định.
Phân biệt tính chất vật lí và tính chất hoá học của chất. Chọn phát biểu đúng.
Tính chất vật lí liên quan đến biến đổi thành chất mới; tính chất hoá học là khối lượng riêng, màu sắc.
Tính chất vật lí như màu, mùi, trạng thái, khối lượng riêng; tính chất hoá học là khả năng tham gia phản ứng tạo chất mới.
Cả hai đều là khối lượng riêng.
Không có sự khác nhau.
Sự chuyển thể của chất: chọn phương án liệt kê đúng các quá trình.
Nóng chảy, đông đặc, hoá hơi, ngưng tụ.
Nung chảy, bốc cháy, rỉ sét.
Co giãn, kéo dãn, ép.
Hoá lỏng, hoá rắn, hoá ánh sáng.
Tính chất vật lí cơ bản của oxygen ở điều kiện thường là gì?
Khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, duy trì sự cháy và sự sống.
Chất lỏng màu xanh, nặng hơn nước.
Chất rắn màu đen, dẫn điện tốt.
Khí độc có mùi hắc mạnh.
Thành phần chính của không khí gồm những khí nào?
Nitơ chiếm phần lớn, oxygen đứng thứ hai, còn lại là khí khác (CO 2 , hơi nước...).
Oxygen chiếm 90%, nitơ 5%, còn lại khí độc.
Chỉ có oxygen và CO 2 .
Khí trơ chiếm 100%.
Vai trò của không khí và ô nhiễm không khí: chọn phát biểu đúng.
Không khí cung cấp oxygen cho hô hấp và duy trì sự cháy.
Ô nhiễm không khí do khói bụi, khí thải; cần trồng cây, hạn chế đốt rác để bảo vệ.
Không khí không liên quan đến thời tiết.
Ô nhiễm không khí có lợi cho sức khỏe.
Một số vật liệu thông dụng và ứng dụng: chọn phương án phù hợp nhất.
Gỗ, kim loại, nhựa; dùng làm đồ dùng, xây dựng, linh kiện.
Khí CO 2 ; dùng để uống trực tiếp.
Nước biển; dùng làm kim loại.
Bụi; dùng làm thực phẩm chính.
Một số nhiên liệu và ứng dụng: chọn phương án nêu đúng.
Than, xăng, gas; dùng tạo nhiệt và năng lượng cho đun nấu, động cơ.
Cát, đá; dùng làm nhiên liệu cho bếp gas.
Muối ăn; dùng làm nhiên liệu cho ô tô.
Nước lọc; là nhiên liệu chính của máy bay.
Một số nguyên liệu và ứng dụng: chọn phát biểu đúng.
Bông, quặng sắt, mía; dùng làm sợi dệt, sản xuất thép, làm đường.
Than đá là nguyên liệu chế tạo xe đạp trực tiếp.
Gió là nguyên liệu sản xuất cơm.
Nhựa là nguyên liệu duy nhất làm thủy tinh.
Lương thực – thực phẩm là gì? Chọn định nghĩa đúng kèm ví dụ.
Là các vật liệu xây dựng, ví dụ gạch, xi măng.
Là thức ăn, đồ uống cung cấp năng lượng và dinh dưỡng cho cơ thể, ví dụ gạo, thịt, rau.
Là nhiên liệu cho máy móc, ví dụ xăng.
Là đồ chơi, ví dụ bóng, bút.
Phân biệt lương thực và thực phẩm: chọn ví dụ đúng.
Lương thực: gạo, ngô; Thực phẩm: thịt, cá, rau.
Lương thực: nước mắm; Thực phẩm: xi măng.
Lương thực: than; Thực phẩm: xăng.
Lương thực: bàn ghế; Thực phẩm: giấy.
Vai trò của lương thực – thực phẩm đối với đời sống là gì?
Cung cấp năng lượng, chất dinh dưỡng cho hoạt động và sức khỏe.
Chỉ để trang trí nhà cửa.
Không có vai trò nào.
Làm tăng ô nhiễm không khí.
Tính chất thường gặp của lương thực – thực phẩm: chọn phương án đúng.
Có mùi, vị, màu sắc đặc trưng.
Bị biến đổi theo nhiệt độ (chín, hỏng).
Hoàn toàn không bị vi sinh vật tác động.
Có hạn sử dụng và cần bảo quản phù hợp.
Khái niệm hỗn hợp và chất tinh khiết: chọn phát biểu đúng.
Hỗn hợp gồm từ hai chất trở lên trộn lẫn; chất tinh khiết chỉ gồm một chất.
Hỗn hợp chỉ có một chất; chất tinh khiết có nhiều chất.
Cả hai đều là vật sống.
Không thể phân biệt được.
Hỗn hợp được chia làm mấy loại chính?
Hai loại: đồng nhất (dung dịch) và không đồng nhất.
Chỉ một loại duy nhất.
Ba loại: rắn, lỏng, khí.
Bốn loại theo màu sắc.
Khái niệm huyền phù và ví dụ minh hoạ: chọn phương án đúng.
Huyền phù là hỗn hợp không đồng nhất, hạt rắn nhỏ phân tán trong chất lỏng, ví dụ nước bùn.
Huyền phù là chất tinh khiết, ví dụ nước cất.
Huyền phù là hỗn hợp khí trong khí, ví dụ không khí.
Huyền phù là dung dịch muối ăn tan hoàn toàn.
Khái niệm nhũ tương và ví dụ minh hoạ: chọn phương án đúng.
Nhũ tương là hỗn hợp không đồng nhất, các giọt lỏng phân tán trong chất lỏng khác, ví dụ dầu trong nước.
Nhũ tương là hỗn hợp rắn với rắn, ví dụ hợp kim.
Nhũ tương là khí tan trong nước, ví dụ khí oxy hoà tan.
Nhũ tương là dung dịch đường.
Khái niệm dung dịch và ví dụ minh hoạ: chọn phương án đúng.
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất khi chất tan hoà tan trong dung môi, ví dụ nước muối.
Dung dịch là chất tinh khiết, ví dụ nước cất.
Dung dịch là hỗn hợp không đồng nhất, ví dụ nước bùn.
Dung dịch là khí nén.
Phân biệt chất rắn hoà tan và chất rắn không hoà tan trong nước. Chọn phát biểu đúng.
Muối, đường hoà tan; cát, sắt không hoà tan.
Cát hoà tan, đường không hoà tan.
Sắt hoà tan tạo dung dịch trong suốt.
Tất cả chất rắn đều hoà tan.
Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hoà tan trong nước: chọn phương án đúng.
Nhiệt độ của dung môi.
Khuấy trộn và thời gian tiếp xúc.
Diện tích tiếp xúc (kích thước hạt).
Màu sắc của đồ dùng.
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất: Đối tượng nghiên cứu của lĩnh vực Sinh học là
Sinh vật và sự sống trên Trái Đất.
Vật không sống.
Năng lượng và sự biến đổi năng lượng.
Vật chất và quy luật vận động.
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất: Khoa học tự nhiên bao gồm những lĩnh vực chính nào?
Vật lí, Sinh học, Thiên văn học, Hóa học, Văn học.
Vật lí, Sinh học, Thiên văn học, Khoa học Trái Đất, Hóa học.
Vật lí, Sinh học, Toán học, Hóa học, Tiếng Anh.
Hóa học, Sinh học, Khoa học Trái Đất, Toán học, Lịch sử.
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất: Khoa học tự nhiên có những vai trò nào đối với cuộc sống?
Cung cấp thông tin và nâng cao hiểu biết của con người.
Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế.
Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người.
Cả 3 phương án trên.
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất: Thiên văn học nghiên cứu đối tượng nào?
Nghiên cứu về Trái Đất.
Nghiên cứu về các chất và sự biến đổi các chất.
Nghiên cứu về vũ trụ.
Nghiên cứu về vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất: Vật nào sau đây là vật sống?
Xe đạp.
Quả bưởi ở trên cây.
Robot.
Máy bay.
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất: Đặc điểm nào dưới đây là biểu hiện của thải bỏ chất thải?
Con gà ăn thóc.
Con lợn sinh con.
Cây hấp thụ khí cacbonic thải khí oxygen.
Em bé khóc khi người lạ bế.
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất: Các vật sống bao gồm những vật nào?
Mọi vật chất.
Sinh vật và dạng sống đơn giản (như virus).
Sự vật, hiện tượng.
Con người và động, thực vật.
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất: Những hoạt động nào sau đây là hoạt động nghiên cứu khoa học?
Các nhà khoa học tìm hiểu vũ trụ.
Các nhà khoa học tìm hiểu đặc điểm sinh sản của loài tôm hùm.
Các nhà khoa học tìm hiểu lai tạo giống lúa mới.
Cả 3 hoạt động trên.
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất: Vật nào sau đây là vật không sống?
Vi khuẩn.
Quạt điện.
Cây hoa hồng đang nở hoa.
Con cá đang bơi.
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất: Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Hóa học?
Năng lượng Mặt Trời.
Hệ Mặt Trời.
Hiện tượng quang hợp.
Cánh cửa sắt để ngoài trời một thời gian bị gì.
Chọn đáp án đúng: Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo chiều dài?
Thước dây.
Dây rọi.
Cốc đong.
Đồng hồ điện tử.
Chọn đáp án đúng: Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo khối lượng?
Nhiệt kế.
Cân điện tử.
Đồng hồ bấm giây.
Bình chia độ.
Chọn đáp án đúng: Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo thời gian?
Thước cuộn.
Ống pipet.
Đồng hồ.
Điện thoại.
Chọn đáp án đúng: Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo thể tích?
Thước kẻ.
Nhiệt kế rượu.
Chai lọ bất kì.
Bình chia độ.
Chọn đáp án đúng: Quy định nào sau đây thuộc quy định những việc cần làm trong phòng thực hành?
Được ăn, uống trong phòng thực hành.
Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.
Làm vỡ ống nghiệm không báo với giáo viên vì tự mình có thể tự xử lý được.
Người nếm các hóa chất.
Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu cảnh báo nguy hiểm chất gây nổ?
A.
B.
C.
D.
Khi xảy ra sự cố trong phòng thí nghiệm ta nên làm gì?
Tự xử lý sự cố.
Gọi bạn xử lý giúp.
Báo giáo viên.
Đi làm việc khác, coi như không phải mình gây ra.
Việc nào sau đây là việc không nên làm trong phòng thực hành?
Chạy nhảy trong phòng thực hành.
Đọc hiểu các biển cảnh báo trong phòng thực hành khi đi vào khu vực có biển cảnh báo.
Làm thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Dập tàn khi dùng lửa bằng đèn cồn để phòng tránh cháy nổ.
Việc nào sau đây là việc nên làm tại phòng thực hành?
Mang đồ ăn vào phòng thực hành.
Buộc tóc gọn gàng khi làm thí nghiệm.
Mang hết các đồ thí nghiệm ra bàn thực hành.
Đổ hóa chất vào cống thoát nước.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là phát biểu không đúng?
Quan sát gần lá cây ta dùng kính lúp.
Quan sát tế bào virus ta dùng kính hiển vi.
Để đo thể tích hỗn hợp đổ lọt bình chia độ ta cần bình chia độ, bình tràn và bình chứa.
Để lấy một lượng chất lỏng ta dùng ống hút nhỏ giọt.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo chiều dài?
Mét (m).
Inch (in).
Dặm (mile).
Cả 3 phương án trên.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo khối lượng?
Tấn.
Tuần.
Giây.
Ngày.
Sắp xếp thứ tự các bước dưới đây một cách phù hợp nhất để đo được độ dài của một vật? (1) Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo phù hợp. (2) Đặt thước theo chiều dài của vật, sao cho một đầu của vật thẳng với vạch số 0 của thước. (3) Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu còn lại của vật. (4) Đọc và ghi kết quả với vạch chia gần nhất với đầu còn lại của vật.
(1), (2), (3), (4).
(2), (1), (3), (4).
(2), (1), (4), (3).
(1), (2), (4), (3).
Sắp xếp thứ tự các bước dưới đây một cách phù hợp nhất để đo được khối lượng của một vật bằng cân đồng hồ? (1) Ước lượng khối lượng của vật để chọn cân đo phù hợp. (2) Đọc và ghi kết quả số chỉ của kim theo vạch chia gần nhất. (3) Đặt vật lên đĩa cân, mắt nhìn theo hướng vuông góc với mặt số. (4) Điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch số 0.
(1), (2), (3), (4).
(2), (1), (3), (4).
(2), (1), (4), (3).
(1), (4), (3), (2).
Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo thời gian?
Tạ.
Yến.
Giây (s).
Mililít (ml).
Sắp xếp thứ tự các bước dưới đây một cách phù hợp nhất để đo được thời gian bằng đồng hồ bấm giây điện tử? (1) Nhấn nút SPLIT/RESET để điều chỉnh về số 0. (2) Chọn chức năng đo phù hợp bằng nút bấm MODE. (3) Sử dụng nút START/STOP để bắt đầu đo. (4) Nhấn nút START/STOP để kết thúc đo.
(1), (2), (3), (4).
(2), (1), (3), (4).
(1), (2), (4), (3).
(2), (1), (4), (3).
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
Giới hạn đo của một dụng cụ là số chỉ lớn nhất ghi trên dụng cụ đo.
Đơn vị đo chiều dài là kilômét (km), mét (m), centimét (cm),….
Để đo khối lượng của vật ta có thể sử dụng cân đồng hồ, cân điện tử,….
Cả 3 phương án trên.
Điền vào dấu… 1,25m = … dm?
1,25m = 1,25 dm.
1,25m = 125 dm.
1,25m = 12,5 dm.
1,25m = 1250 dm.
Cân đồng hồ dưới đây có GHD và ĐCNN là bao nhiêu?
GHD: 60kg, ĐCNN: 200g.
GHD: 60kg, ĐCNN: 20g.
GHD: 60kg, ĐCNN: 2g.
GHD: 60kg, ĐCNN: 0,02kg.
Cách đổi đơn vị nào sau đây là đúng?
1 tấn = 100kg.
1 tấn = 10 tạ.
1 yến = 100kg.
1 kg = 10g.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo nhiệt độ?
ºC.
ºF.
K.
Cả 3 phương án trên.
Dụng cụ nào sau đây là dụng cụ đo nhiệt độ?
Nhiệt kế.
Tốc kế.
Cân.
Cốc đong.
Dụng cụ nào sau đây được dùng để đo nhiệt độ sôi của nước?
Nhiệt kế rượu.
Nhiệt kế y tế.
Nhiệt kế thủy ngân.
Nhiệt kế dải màu.
Công thức nào sau đây là công thức chuyển đổi đúng đơn vị nhiệt độ từ thang Xen – xi – ốt sang thang Fa – ren – hai?
tºC = (t + 273) ºK.
tºF = (t(ºC) × 1,8) + 32.
T(K) = (T − 273) ºC.
tºF = (t − 32) / 1,8 ºC.
Công thức nào sau đây là công thức chuyển đổi đúng đơn vị nhiệt độ từ thang Ken – vin sang thang Xen – vin?
T(K) = t(ºC) + 273.
tºC = (t − 273) ºK.
tºC = (t + 32) ºK.
tºC = (t,1,8)ºF + 32ºF.
Nhiệt kế y tế thủy ngân hoạt động dựa trên hiện tượng nào?
Sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn.
Sự dãn nở vì nhiệt của chất khí.
Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
A hoặc B.
Trong thang nhiệt độ Fa – ren – hai nhiệt độ sôi của nước là bao nhiêu?
100ºC.
273K.
212ºF.
32ºF.
Trong thang nhiệt độ Ken – vin nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu?
0K.
273K.
0ºC.
32ºF.
Phát biểu nào sau đây là phát biểu đúng?
Khoảng 100ºC tương ứng với khoảng 212ºF.
1ºC tương ứng với khoảng 33,8ºF.
Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 373K.
Cả 3 phương án trên.
Phát biểu nào sau đây là phát biểu sai?
Nhiệt kế hoạt động dựa trên sự dãn nở của các chất.
Để đo nhiệt độ của cơ thể bằng nhiệt kế y tế thủy ngân cần đặt nhiệt kế vào nách.
Trong thang nhiệt độ Fa – ren – hai, nhiệt độ của nước đá đang tan là 0ºC.
Mỗi một khoảng chia trong thang nhiệt độ Ken – vin bằng một khoảng chia trong thang nhiệt độ Xen – xi – ốt.
Cho các vật thể: ngôi nhà, con chó, cây mía, viên gạch, nước biển, xe máy. Trong các vật thể đã cho, những vật thể do con người tạo ra là
Ngôi nhà, con chó, xe máy.
Con chó, nước biển, xe máy.
Ngôi nhà, viên gạch, xe máy.
Con chó, viên gạch, xe máy.
Đặc điểm cơ bản nào để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là
Vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên.
Vật thể tự nhiên làm bằng chất, vật thể nhân tạo làm từ vật liệu.
Vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
Vật thể tự nhiên làm bằng các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo.
Cho các vật thể: con chim, con bò, đôi giày, vi khuẩn, máy bay. Những vật sống trong các vật thể đã cho là:
Vi khuẩn, con chim, đôi giày.
Vi khuẩn, con bò, con chim.
Con chim, con bò, máy bay.
Con chim, đôi giày, vi khuẩn.
Đây gồm các vật thể tự nhiên là:
Con chó, xe máy, con người.
Con sư tử, đồi núi, cây cối.
Bánh mì, nước ngọt có gas, cây cối.
Cây cam, quả quýt, bánh ngọt.
Đây gồm các chất ở thể rắn ở nhiệt độ phòng là:
Bút chì, nước, thước kẻ.
Sữa, nước, cục tẩy.
Cục tẩy, quyển sách, thước kẻ.
Sữa, thước kẻ, cục tẩy.
Khối khí quanh ta có đặc điểm gì?
Không có hình dạng xác định, có thể tích xác định.
Có hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
Có hình dạng và thể tích xác định.
Không có hình dạng và thể tích xác định.
Chất nào sau tồn tại ở thể khí ở nhiệt độ phòng?
Khí oxygen.
Nước.
Sắt.
Than chì.
Phát biểu nào sau đây nói đúng về đặc điểm của chất rắn?
Có khối lượng, hình dạng và thể tích không xác định.
Không có khối lượng, hình dạng và thể tích không xác định.
Có khối lượng, hình dạng và thể tích xác định.
Không có khối lượng, hình dạng và thể tích xác định.
Đặc điểm nào của chất lỏng mà ta có thể bơm được xăng vào các bình chứa có hình dạng khác nhau?
Khối lượng xác định.
Có thể tích xác định.
Dễ cháy.
Không có hình dạng xác định mà có hình dạng của vật chứa nó.
Chất dễ bị nén là:
Chất rắn.
Chất lỏng.
Chất khí.
Cả 3 phương án trên.
Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?
Hóa tan muối vào nước.
Đun nóng sôi nước.
Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng.
Gỗ cháy thành than.
Đây gồm các tính chất vật lí của chất?
Tính tan, tính dẻo, màu sắc, tính dẫn điện, nhiệt độ sôi.
Nhiệt độ nóng chảy, tính cứng, thể tích, khả năng cháy, tính dẫn nhiệt.
Khả năng bị phân hủy, tính dẻo, mùi vị, nhiệt độ sôi, tính cứng.
Khả năng cháy, khả năng bị phân hủy, tính dẫn điện, tính tan, thể tích.
Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất vật lí của chất?
Nước vôi trong bị vẩn đục khi sục khí carbon dioxide.
Gỗ cháy thành than.
Dây xích xe đạp bị gỉ.
Hòa tan đường thành nước đường.
Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là:
Sự ngưng tụ.
Sự bay hơi.
Sự nóng chảy.
Sự đông đặc.
Điều nào sau đây không đúng?
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng.
Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất của sự sôi?
Khi sôi có sự bay hơi trên mặt thoáng chất lỏng.
Khi đang sôi thì nhiệt độ chất lỏng không thay đổi.
Khi sôi có sự chuyển thể từ lỏng sang hơi.
Sự sôi xảy ra ở cùng một nhiệt độ xác định đối với mọi chất lỏng.
Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ mà thành?
Tạo thành mây.
Mưa rơi.
Lốc xoáy.
Gió thổi.
Khi làm muối từ nước biển, người dân làm muối dẫn nước biển vào các ruộng muối. Nước biển bay hơi, người ta thu được muối. Theo em, thời tiết như thế nào thì thuận lợi cho nghề làm muối?
Trời lạnh.
Trời nhiều gió.
Trời hanh khô.
Trời nắng nóng.
Quá trình chuyển thể nào xảy ra khi để nguội miếng nến (paraffin) sau khi đã đun nóng?
Nóng chảy.
Đông đặc.
Bay hơi.
Ngưng tụ.
Trong suốt thời gian nước sôi nhiệt độ của nước như thế nào?
Tăng dần.
Không thay đổi.
Giảm dần.
Ban đầu tăng rồi sau đó giảm.
Tính chất nào sau đây sai khi nói về oxygen:
Oxygen là chất khí.
Không màu, không mùi, không vị.
Tan nhiều trong nước.
Nặng hơn không khí.
Phương pháp nào sau đây được dùng để dập tắt đám cháy nhờ do xăng dầu?
Quạt.
Cát.
Dùng nước.
Dùng cồn.
Quá trình nào sau đây cần oxygen?
Hô hấp.
Quang hợp.
Hòa tan.
Nóng chảy.
Khí oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích không khí?
10%.
21%.
28%.
78%.
Khí nào sau đây là khí hiếm?
Khí oxygen.
Khí nitrogen.
Khí carbon dioxide.
Khí neon.
Chọn phát biểu sai, khi nói về vai trò của không khí đối với tự nhiên và con người?
Oxygen cần cho quá trình hô hấp và quá trình đốt cháy nhiên liệu.
Nito cung cấp một phần dưỡng chất cho sinh vật.
Carbon dioxide cần cho sự quang hợp.
Oxygen dùng để dập các đám cháy.
Biện pháp góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm không khí?
Chặt cây, phá rừng.
Đổ chất thải chưa qua xử lí ra môi trường.
Trồng cây xanh.
Xây thêm nhiều khu công nghiệp.
Tác hại của ô nhiễm không khí đến con người và tự nhiên là:
Gây ra một số hiện tượng thời tiết xấu: hạn hán, mù quang hóa, mưa acid,…
Gây ra một số bệnh như hen suyễn, ung thư phổi,…
Hạn chế tầm nhìn khi tham gia giao thông.
Tất cả các ý trên.
Đây gồm các chất khí gây ô nhiễm không khí là:
Carbon dioxide, carbon monoxide, nitrogen dioxide, sulfur dioxide.
Carbon dioxide, carbon monoxide, oxygen, nitrogen dioxide.
Nitrogen dioxide, sulfur dioxide, nitrogen, carbon dioxide.
Nitrogen dioxide, sulfur dioxide, oxygen, nitrogen.
Vật liệu là:
Gồm nhiều chất trộn vào nhau.
Một số chất được sử dụng trong xây dựng như sắt, cát, xi măng, …
Được tạo nên từ một chất hoặc một hỗn hợp và được con người sử dụng để tạo ra các vật thể nhân tạo.
Một số thức ăn được con người sử dụng hàng ngày.
Tính chất nào dưới đây không phải là tính chất chung của kim loại?
Tính dẫn điện.
Tính dẻo.
Tính nhiễm từ.
Tính dẫn nhiệt.
Vật liệu nào sau đây là được dùng làm lõi dây điện?
Gỗ.
Đồng.
Thủy tinh.
Gốm.
Nhiên liệu nào sau đây không được chế biến từ dầu mỏ?
Khí hóa lỏng.
Xăng.
Dầu diesel.
Than.
Để sử dụng gas tiết kiệm, hiệu quả người ta cần điều chỉnh lượng gas như thế nào khi đun nấu?
Tùy nhiệt độ cần thiết để điều chỉnh lượng gas.
Tốt nhất nên để gas ở mức độ nhỏ nhất.
Tốt nhất nên để gas ở mức độ lớn nhất.
Không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng.
Quặng nào sau đây được khai thác để sản xuất nhôm?
Quặng apatite.
Quặng bauxite.
Quặng hematite.
Quặng titanium.
Thành phần chính của đá vôi là:
Sắt.
Đồng.
Calcium carbonate.
Sodium carbonate.
Thế nào được gọi là an ninh năng lượng?
An ninh năng lượng là việc đảm bảo năng lượng dưới nhiều dạng khác nhau, đủ dùng, sạch và rẻ.
An ninh năng lượng là việc cung cấp đủ năng lượng bằng bất cứ cách nào.
An ninh năng lượng là việc đảm bảo năng lượng điện, đủ dùng.
An ninh năng lượng là việc đảm bảo năng lượng dưới nhiều dạng khác nhau.
Dựa vào tính chất nào của thủy tinh mà thủy tinh thường được sử dụng làm dụng cụ trong phòng thí nghiệm?
Bền với điều kiện môi trường.
Không thấm nước và không tác dụng bởi nhiều hóa chất.
Trong suốt.
Tất cả các ý trên.
Nhiên liệu nào sau đây có thể tái tạo, ít ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người?
Than.
Xăng sinh học.
Khí hóa lỏng.
Dầu diesel.
Dãy gồm các lương thực là gì?
Gạo, ngô, khoai, sắn
Gạo, thịt, khoai, cá
Trứng, cá, thịt, sữa
Sắn, khoai, sữa, cá
Phát biểu nào dưới đây không đúng về lương thực – thực phẩm?
Trong thành phần của ngô, khoai, sắn không chứa tinh bột.
Thực phẩm đóng hộp phải chú ý hạn sử dụng.
Thực phẩm bị biến đổi tính chất thì không dùng được.
Bảo quản thực phẩm không đúng cách làm giảm chất lượng thực phẩm.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về vai trò của lương thực – thực phẩm?
Tinh bột, đường là những chất cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.
Chất đạm tham gia cung cấp năng lượng và tham gia hầu hết các hoạt động sống của sinh vật.
Chất béo có vai trò nâng cao hệ miễn dịch, phòng chống các loại bệnh tật.
Các loại vitamin và khoáng chất có vai trò nâng cao hệ miễn dịch, giúp cơ thể khỏe mạnh.
Trong các thực phẩm dưới đây, loại nào chứa nhiều chất đạm nhất?
Thịt
Hoa quả
Rau xanh
Hoa quả và rau xanh
Thiếu loại vitamin nào có thể gây khô mắt dẫn đến mù lòa?
Vitamin K
Vitamin C
Vitamin A
Vitamin D
Gạo cung cấp nhiều nhất chất thiết yếu nào cho cơ thể?
Vitamin
Chất đạm
Chất béo
Tinh bột
Những nhóm chất nào sau đây cung cấp năng lượng cho cơ thể?
(1) Chất đạm, (2) Chất béo, (3) Tinh bột – đường
(1) Chất đạm, (2) Chất béo, (3) Tinh bột – đường, (4) Chất khoáng
(2) Chất béo, (3) Tinh bột – đường, (4) Chất khoáng
(1) Chất đạm, (2) Chất béo, (4) Chất khoáng
Bệnh thiếu máu có thể do thiếu chất khoáng nào?
Sắt
Iodine (iốt)
Calcium (canxi)
Zinc (kẽm)
Trong các thực phẩm dưới đây, loại nào chứa nhiều vitamin và chất khoáng nhất?
Thịt
Cá
Sữa
Hoa quả
Việc làm nào dưới đây không phải là cách bảo quản lương thực – thực phẩm đúng?
Chế biến cá và để trong tủ lạnh
Ướp muối cho cá
Để thịt ngoài không khí trong thời gian dài
Sấy khô các loại hoa quả
Trường hợp nào dưới đây là chất tinh khiết?
Nước khoáng
Nước biển
Sodium chloride (muối ăn)
Không khí
Trường hợp nào dưới đây không phải là hỗn hợp?
Nước muối sinh lí
Bột canh
Nước khoáng
Muối ăn (sodium chloride)
Hỗn hợp nào dưới đây là hỗn hợp không đồng nhất?
Nước muối
Nước đường
Dầu ăn và nước
Nước và rượu
Cho bột sắn dây vào nước và khuấy đều, ta thu được loại hệ nào?
Dung dịch
Huyền phù
Dung môi
Nhũ tương
Hỗn hợp thu được khi cho dầu ăn vào giấm và khuấy đều là gì?
Dung dịch
Huyền phù
Dung môi
Nhũ tương
Cho một thìa đường vào cốc nước và khuấy đều, ta thu được gì?
Dung môi
Dung dịch
Nhũ tương
Huyền phù
Chất nào sau đây không tan trong nước?
Muối ăn
Calcium carbonate
Đường
Viên C sủi
Muốn pha cà phê hòa tan nhanh hơn, ta nên sử dụng nước ở nhiệt độ nào?
Nước nóng
Nước ở nhiệt độ phòng
Nước lạnh
Nước ấm
Nước khoáng trong suốt, không màu có lẫn một số chất tan (calcium, sodium, bicarbonate...). Vậy nước khoáng là gì?
Hỗn hợp đồng nhất
Hỗn hợp không đồng nhất
Chất tinh khiết
Không phải hỗn hợp
Để các chất rắn dễ hòa tan hoặc tan nhanh hơn, người ta thường làm gì?
Nghiền nhỏ chất rắn
Khuấy đều trong quá trình hòa tan
Dùng nước nóng
Tất cả ý trên đều đúng
Người ta tách cát ra khỏi hỗn hợp cát và nước bằng phương pháp nào?
Chiết
Dùng máy li tâm
Cô cạn
Lọc
Phương pháp nào dùng để tách riêng dầu hỏa ra khỏi nước?
Dùng nam châm
Cô cạn
Chiết
Lọc
Phương pháp lọc được dùng để làm gì?
Tách các chất không hòa tan trong nhau ra khỏi hỗn hợp
Tách chất lỏng khỏi hỗn hợp các chất lỏng không đồng nhất
Tách chất rắn tan khỏi chất lỏng
Tách chất rắn không tan trong chất lỏng ra khỏi hỗn hợp của chúng
Để thu được muối ăn từ nước biển, người làm muối sử dụng phương pháp nào?
Lọc
Dùng nam châm
Bay hơi
Chiết
Để tách các chất lỏng không hòa tan trong nhau và tạo thành hai lớp, nên dùng phương pháp nào?
Cô cạn
Chiết
Lọc
Dùng nam châm
Phương pháp phù hợp để tách calcium carbonate ra khỏi hỗn hợp calcium carbonate và nước là gì?
Chiết
Cô cạn
Lọc
Dùng nam châm
Các cách lọc, cô cạn, chiết để tách chất ra khỏi hỗn hợp dựa trên điều gì?
Sự giống nhau về tính chất hóa học của các chất
Sự khác nhau về tính chất vật lí của các chất
Sự giống nhau về tính chất vật lí của các chất
Sự khác nhau về tính chất hóa học của các chất
Để tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước cần dùng bộ dụng cụ nào?
Phễu chiết, giá đỡ, bình tam giác
Bền cồn, bát sứ, kiềng đun
Phễu lọc, đũa thủy tinh, bình tam giác, phễu chiết
Đũa thủy tinh, bình tam giác, giấy lọc, phễu lọc
Tách bột sắt ra khỏi hỗn hợp bột sắt và cát bằng phương pháp nào?
Cô cạn
Dùng nam châm
Chiết
Lọc
Tách lưu huỳnh ra khỏi hỗn hợp gồm nước và lưu huỳnh bằng phương pháp nào?
Lọc
Chiết
Dùng nam châm
Cô cạn
Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?
Có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản
Có đầy đủ hết các loại bào quan cần thiết
Có nhiều hình dạng khác nhau để thích nghi với các chức năng khác nhau
Có nhiều kích thước khác nhau để đảm nhiệm các vai trò khác nhau
Loại tế bào nào dưới đây có thể quan sát bằng mắt thường?
Tế bào trứng cá
Tế bào vảy hành
Tế bào mỡ
Tế bào vi khuẩn
Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào?
Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước
Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau
Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau
Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước
Thành phần nào dưới đây không có ở tế bào nhân thực?
Màng nhân
Vùng nhân
Chất tế bào
Hệ thống nội màng
Tế bào động vật không có bào quan nào dưới đây?
Ti thể
Thể Golgi
Ribosome
Lục lạp
