wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GDKT&PL 10

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Vì sao tín dụng có thể góp phần làm tăng năng suất lao động trong xã hội?

a)

Do giảm nhu cầu tiêu dùng

b)

Do cung cấp vốn giúp cải tiến công nghệ và mở rộng sản xuất

c)

Do cung cấp tài trợ không hoàn lại

d)

Do khuyến khích việc nghỉ ngơi của người lao động

2.

Bạn H muốn khởi nghiệp kinh doanh đồ uống. Để tính toán chi phí và nghĩa vụ pháp lý, H cần hiểu loại thuế nào sẽ tác động trực tiếp đến giá bán sản phẩm của mình?

a)

Thuế thu nhập cá nhân

b)

Thuế giá trị gia tăng

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt

d)

Thuế bảo vệ môi trường

3.

Một cá nhân bị truy thu thuế vì không kê khai thu nhập đầy đủ. Hành vi này vi phạm:

a)

Nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật

b)

Quy tắc đạo đức kinh doanh

c)

Nghĩa vụ đóng bảo hiểm

d)

Luật phòng chống tham nhũng

4.

(Chỉ báo: Tìm hiểu và tham gia các hoạt động KT-XH; Mức độ: Thông hiểu) Mô hình sản xuất kinh doanh nào sau đây phù hợp nhất để thực hiện mục tiêu phát triển cộng đồng tại địa phương?

a)

Hộ kinh doanh cá thể.

b)

Hợp tác xã.

c)

Công ty cổ phần đa quốc gia.

d)

Doanh nghiệp tư nhân.

5.

Một người sử dụng thẻ tín dụng nhưng không trả đúng hạn sẽ gặp hậu quả nào sau đây?

a)

Bị tính lãi suất rất cao trên số tiền chưa thanh toán

b)

Không cần trả nợ nếu mất thẻ

c)

Không bị tính thêm chi phí nếu trả trễ vài ngày

d)

Được ngân hàng tăng hạn mức thẻ

6.

Khi tham gia hội thảo về chính sách thuế, bạn M nêu ý kiến: “Đánh thuế cao vào rượu bia là đúng vì có thể hạn chế tiêu dùng và tăng ngân sách.” Phân tích này phù hợp với:

a)

Vai trò ổn định kinh tế vĩ mô của thuế

b)

Vai trò bảo vệ môi trường của thuế

c)

Vai trò điều tiết tiêu dùng của thuế

d)

Vai trò phân phối lại thu nhập của thuế

7.

Việc đánh thuế cao vào hàng nhập khẩu tương tự hàng nội địa đang phát triển nhằm:

a)

Cạnh tranh không lành mạnh với hàng ngoại

b)

Khuyến khích xuất khẩu nguyên liệu thô

c)

Bảo vệ sản xuất trong nước và ngành công nghiệp non trẻ

d)

Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng

8.

Tín dụng thương mại phù hợp với doanh nghiệp trong tình huống nào sau đây?

a)

Cần đầu tư công trình công cộng

b)

Cần phát hành trái phiếu ra quốc tế

c)

Cần mua hàng nhưng chưa có đủ tiền ngay

d)

Cần chi tiêu cá nhân nhanh chóng

9.

Điểm khác biệt giữa tín dụng và hình thức góp vốn là gì?

a)

Góp vốn là hình thức tín dụng tự phát

b)

Tín dụng yêu cầu hoàn trả vốn và lãi, còn góp vốn thì không

c)

Góp vốn có lãi suất cao hơn

d)

Tín dụng không cần giấy tờ pháp lý

10.

Tại sao tín dụng lại có thể giúp Nhà nước ổn định và phát triển kinh tế vĩ mô?

a)

Vì tín dụng thay thế hoàn toàn chính sách tài khóa

b)

Vì thông qua chính sách tín dụng, Nhà nước định hướng dòng vốn đến các lĩnh vực ưu tiên

c)

Vì cho vay không tính lãi nên ai cũng vay được

d)

Vì Nhà nước kiểm soát tất cả các ngân hàng

11.

Sự tin tưởng trong quan hệ tín dụng xuất phát từ yếu tố nào sau đây?

a)

Lịch sử tín dụng, uy tín và khả năng tài chính của người vay

b)

Sự quen biết trong gia đình

c)

Việc vay mượn không có giấy tờ

d)

Tình cảm giữa người vay và người cho vay

12.

Vì sao ngân hàng thường tính lãi suất cao hơn khi cho vay tín chấp so với thế chấp?

a)

Vì vay tín chấp có thời hạn dài và ổn định hơn

b)

Vì ngân hàng ưu tiên hình thức tín chấp

c)

Vì người vay tín chấp thường là doanh nghiệp lớn

d)

Vì không có tài sản đảm bảo nên rủi ro cao hơn

13.

Tại sao tín dụng lại gắn với trách nhiệm pháp lý?

a)

Vì không có hợp đồng cụ thể

b)

Vì tín dụng là giao dịch có cam kết rõ ràng, vi phạm sẽ bị xử lý theo luật

c)

Vì tín dụng chỉ áp dụng cho ngân hàng

d)

Vì tất cả hoạt động vay mượn đều được miễn thuế

14.

Người vay có nghĩa vụ gì khi sử dụng vốn tín dụng?

a)

Có thể trả bất kỳ khi nào thuận tiện

b)

Phải hoàn trả vốn và lãi đúng thời hạn đã cam kết

c)

Không có nghĩa vụ gì vì là tiền vay

d)

Chỉ cần sử dụng đúng mục đích là được

15.

Sự tin tưởng trong tín dụng thường dựa vào yếu tố nào sau đây?

a)

Thái độ dễ chịu của người vay

b)

Địa vị xã hội của người vay

c)

Mối quan hệ cá nhân

d)

Khả năng hoàn trả vốn và uy tín tài chính của người vay

16.

Điều gì khiến tín dụng trở thành công cụ quan trọng trong nền kinh tế thị trường?

a)

Cản trở sự phát triển của thị trường tự do

b)

Tạo ra nợ xấu cho ngân hàng

c)

Là công cụ luân chuyển vốn hiệu quả từ nơi thừa đến nơi thiếu

d)

Giúp chính phủ kiểm soát hoàn toàn các doanh nghiệp

17.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG thuộc tín dụng ngân hàng?

a)

Phải hoàn trả cả gốc và lãi

b)

Có thể tín chấp hoặc thế chấp

c)

Chủ thể cho vay là công ty sản xuất

d)

Có thời hạn vay cụ thể

18.

Một người dùng thẻ tín dụng để chi tiêu và chỉ trả một phần nợ mỗi tháng. Kết quả là:

a)

Không bị ảnh hưởng gì vì đã thanh toán một phần

b)

Được miễn toàn bộ lãi

c)

Bị tính lãi suất cao cho phần nợ chưa trả

d)

Được cộng điểm tín dụng

19.

Sự khác biệt giữa tín dụng và tài trợ không hoàn lại là gì?

a)

Tín dụng đòi hỏi phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn

b)

Tín dụng là hoạt động từ thiện

c)

Tài trợ cần thế chấp tài sản

d)

Cả hai đều không có thời hạn

20.

Một người vay vốn bằng hình thức thế chấp nhà đất. Nếu không trả được nợ đúng hạn, hậu quả có thể là gì?

a)

Không có nghĩa vụ trả lãi

b)

Bị phạt hành chính nhẹ

c)

Mất tài sản thế chấp do ngân hàng xử lý

d)

Không bị ảnh hưởng vì đã ký hợp đồng

21.

Bạn D làm việc tự do, có thu nhập từ nhiều nguồn (chạy xe công nghệ, bán hàng online, đầu tư chứng khoán). Để thực hiện đúng nghĩa vụ công dân về thuế, D cần:

a)

Tránh khai báo nguồn thu không ổn định để giảm số thuế phải nộp

b)

Kê khai trung thực toàn bộ thu nhập và nộp thuế đúng thời hạn

c)

Chỉ kê khai nguồn thu từ công việc chính là chạy xe công nghệ

d)

Đợi đến khi cơ quan thuế yêu cầu mới kê khai

22.

Khi Nhà nước miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp cho hộ nghèo, điều đó thể hiện:

a)

Chính sách ưu tiên công bằng xã hội

b)

Tạo ra sự bất bình đẳng về thuế

c)

Chính sách tài khóa thắt chặt

d)

Hạn chế người dân sử dụng đất

23.

Một lý do khiến tín dụng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân là:

a)

Làm giảm đầu tư nước ngoài

b)

Phát hành thêm tiền

c)

Gây ra khủng hoảng nợ xấu

d)

Tạo cơ hội tiếp cận vốn tiêu dùng và khởi nghiệp

24.

Người dân có quyền yêu cầu cơ quan thuế giải thích khi:

a)

Không muốn nộp thuế

b)

Không khai báo thu nhập

c)

Không hiểu cách tính thuế của mình

d)

Không cần nộp thuế nữa

25.

Tại sao nói tín dụng giúp phân phối lại nguồn vốn trong xã hội?

a)

Vì giúp người nghèo chuyển tiền cho người giàu

b)

Vì nó giảm chi tiêu công

c)

Vì nó làm thay đổi tỷ giá hối đoái

d)

Vì vốn nhàn rỗi được chuyển tới nơi có nhu cầu sử dụng

26.

Tại sao cần tuân thủ đúng thời hạn nộp thuế theo quy định?

a)

Để không bị mất giấy phép hành nghề

b)

Để không bị trừ lương

c)

Để đảm bảo kỷ cương thu ngân sách và tránh bị xử phạt

d)

Để được vay vốn ngân hàng

27.

Điểm khác biệt lớn nhất giữa tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại là gì?

a)

Lãi suất vay

b)

Loại hàng hóa giao dịch

28.

Bạn A kinh doanh online và nghe nói “kinh doanh nhỏ không phải nộp thuế”. Để đảm bảo tuân thủ pháp luật, A nên:

a)

Xin tư vấn chính thức từ cơ quan quản lý thuế

b)

Nộp thuế tùy theo cảm tính

c)

Chờ bị kiểm tra rồi mới giải trình

d)

Tránh hỏi cơ quan thuế để khỏi bị chú ý

29.

Doanh nghiệp X khai thác khoáng sản nhưng không kê khai đúng sản lượng khai thác. Hành vi này vi phạm:

a)

Quyền yêu cầu hoàn thuế

b)

Nghĩa vụ sử dụng hóa đơn hợp lệ

c)

Quyền bảo mật thông tin về thuế

d)

Nghĩa vụ kê khai thuế trung thực

30.

Thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò gì trong sự phát triển chung của xã hội?

a)

Tăng chi phí sản xuất cho doanh nghiệp

b)

Chỉ ảnh hưởng tới ngân sách Nhà nước

c)

Hạn chế cạnh tranh giữa doanh nghiệp

d)

Tạo nguồn lực tài chính để Nhà nước tái đầu tư vào hạ tầng, dịch vụ

31.

Khi một cá nhân vay vốn mua máy móc để sản xuất tại nhà, điều đó thể hiện vai trò nào của tín dụng?

a)

Gây ra lạm phát

b)

Hạn chế cạnh tranh trên thị trường

c)

Tăng chi phí sinh hoạt

d)

Thúc đẩy sản xuất và tạo việc làm

32.

Trong bối cảnh kinh tế suy thoái, việc nới lỏng tín dụng có thể đem lại tác dụng gì?

a)

Tăng giá vàng

b)

Thúc đẩy tiêu dùng và sản xuất

c)

Làm giảm đầu tư công

d)

Giảm thu nhập cá nhân

33.

Tại sao người vay cần phải trả cả gốc và lãi khi đến hạn?

a)

Vì đó là cam kết bắt buộc trong quan hệ tín dụng

b)

Vì đây là khoản hỗ trợ từ nhà nước

c)

Vì người vay có thể mặc định được miễn giảm

d)

Vì đó là quy định không bắt buộc

34.

Nếu một người vay vốn nhưng không hoàn trả đúng hạn thì điều gì có thể xảy ra?

a)

Người vay không bị ảnh hưởng gì

b)

Người vay được xóa nợ

c)

Người vay có thể bị xử lý theo hợp đồng và pháp luật

d)

Người vay sẽ được gia hạn tự động

35.

Vì sao tín dụng tiêu dùng thường có lãi suất cao hơn tín dụng sản xuất kinh doanh?

a)

Do nhu cầu tiêu dùng thường không cấp thiết

b)

Do người tiêu dùng ít khả năng trả nợ

c)

Do số tiền vay nhỏ và thời hạn ngắn nên chi phí quản lý cao

d)

Do tín dụng tiêu dùng không có hợp đồng rõ ràng

36.

PHẦN ĐÚNG/SAI — Câu 1. Doanh nghiệp X thành lập dưới hình thức công ty cổ phần năm 2021 với vốn điều lệ ban đầu là 10 tỷ đồng, chia đều thành 1 triệu cổ phần. Sau 3 năm hoạt động, doanh nghiệp có 150 cổ đông, trong đó có 2 cổ đông lớn nắm giữ 30% và 40% cổ phần. Năm 2024, doanh nghiệp cần huy động vốn nên quyết định phát hành thêm cổ phần ra công chúng. Trong quá trình điều hành, có cổ đông cá nhân yêu cầu công ty mua lại toàn bộ cổ phần của mình với lý do cá nhân. Doanh nghiệp hiện đang hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận ổn định, được phép phát hành cổ phiếu, chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp 2020 và pháp luật chứng khoán. Phát biểu a) Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần ra công chúng để huy động vốn là:

a)

Đúng

b)

Sai

37.

PHẦN ĐÚNG/SAI — Câu 1 (ngữ cảnh như trên). Phát biểu b) Cổ đông của công ty cổ phần chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp là:

a)

Đúng

b)

Sai

38.

PHẦN ĐÚNG/SAI — Câu 1 (ngữ cảnh như trên). Phát biểu c) Công ty cổ phần có thể từ chối mua lại cổ phần nếu không có lý do chính đáng từ cổ đông là:

a)

Đúng

b)

Sai

39.

PHẦN ĐÚNG/SAI — Câu 1 (ngữ cảnh như trên). Phát biểu d) Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh là:

a)

Đúng

b)

Sai

40.

PHẦN ĐÚNG/SAI — Câu 2. Một nhóm sinh viên quyết định thành lập hợp tác xã để cùng kinh doanh nông sản sạch. Họ có 6 thành viên, cùng góp vốn và tham gia điều hành. Mỗi thành viên đều có quyền biểu quyết ngang nhau. Hợp tác xã hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, dân chủ và hỗ trợ lẫn nhau. Khi hoạt động ổn định, họ muốn vay vốn ngân hàng để mở rộng mô hình. Tuy nhiên, có thành viên muốn rút vốn và yêu cầu chia tài sản theo mức góp ban đầu, dẫn đến tranh cãi trong nội bộ. Phát biểu a) Hợp tác xã phải có ít nhất 5 thành viên theo Luật HTX 2023 là:

a)

Đúng

b)

Sai

41.

PHẦN ĐÚNG/SAI — Câu 2 (ngữ cảnh như trên). Phát biểu b) Thành viên hợp tác xã có quyền biểu quyết ngang nhau, không phụ thuộc vào mức góp vốn là:

a)

Đúng

b)

Sai

42.

PHẦN ĐÚNG/SAI — Câu 2 (ngữ cảnh như trên). Phát biểu c) Hợp tác xã có thể vay vốn ngân hàng vì có tư cách pháp nhân là:

a)

Đúng

b)

Sai

43.

PHẦN ĐÚNG/SAI — Câu 2 (ngữ cảnh như trên). Phát biểu d) Việc chia tài sản theo tỷ lệ vốn góp là quyền đương nhiên của thành viên rút vốn là:

a)

Đúng

b)

Sai