NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLS10_BÀI 4_ CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
Total questions: 45
Worksheet time: 38mins
Name
Class
Date
1.
Vào khoảng thời gian nào cư dân Địa Trung Hải bắt đầu biết chế tạo công cụ bằng sắt?
a)
Khoảng đầu thiên niên kỉ IV TCN
b)
Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN
c)
Khoảng đầu thiên niên kỉ II TCN
d)
Khoảng đầu thiên niên kỉ III TCN
2.
Phần lớn nhu cầu lương thực cho cư dân trong vùng Địa Trung Hải thời kì cổ đại đều là
a)
mua từ Ai Cập và Tây Á
b)
sản xuất tại chỗ
c)
mua từ Ấn Độ, Trung Quốc
d)
mua từ vùng Đông Âu
3.
Sản xuất nông nghiệp ở khu vực Địa Trung Hải thời kì cổ đại chủ yếu là
a)
Trồng trọt lương thực, thực phẩm
b)
Chăn nuôi gia súc, gia cầm
c)
Trồng những cây lưu niên có giá trị cao như nho, ô lia, cam chanh
d)
Trồng cây nguyên liệu phục vụ cho các xưởng sản xuất
4.
Đất đai Địa Trung Hải thời kì cổ đại chủ yếu là
a)
Đất đồi núi, không màu mỡ, khô và rắn.
b)
Đất phù sa màu mỡ.
c)
Đất bùn, mềm và ẩm dễ canh tác
d)
Đất sét ẩm, có khả năng giữ nước tốt.
5.
Hàng hóa quan trọng bậc nhất ở vùng Địa Trung Hải thời kì cổ đại là
a)
Nô lệ
b)
Sắt
c)
Lương thực
d)
Hàng thủ công
6.
Đê-lốt và Pi-rê là những địa danh nổi tiếng từ thời cổ đại bởi
a)
Có nhiều xưởng thủ công lớn có tới hàng nghìn lãnh đạo
b)
Là trung tâm buôn bán nô lệ lớn nhất của thế giới cổ đại
c)
Là vùng đất tranh chấp quyết liệt giữa các thị quốc cổ đại
d)
Là đất phát tích của các quốc gia cổ đại phương Tây
7.
Phần chủ yếu của một thị quốc ở vùng Địa Trung Hải thời kì cổ đại là
a)
Một pháo đài cổ kiên cố, xung quanh là vùng dân cư
b)
Thành thị với một vùng đất đai trồng trọt xung quanh.
c)
Các xưởng thủy công
d)
Các lãnh địa
8.
Các quốc gia cổ đại phương Tây thường được gọi là
a)
Thị quốc
b)
Tiểu quốc
c)
Vương quốc
d)
Bang
9.
Quyền lực trong xã hội cổ đại Địa Trung Hải thuộc về
a)
Quý tộc
b)
Chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn
c)
Nhà vua
d)
Đại hội công dân
10.
Người Hi Lạp cổ đại đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?
a)
Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
b)
Trái Đất có hình quả cầu tròn và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất
c)
Trái Đất có hình quả cầu tròn và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
d)
Trái Đất có hình đĩa dẹt và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
11.
Người Rôma đã tính được một năm có bao nhiêu ngày và bao nhiêu tháng
a)
Có 360 ngày và 11 tháng
b)
Có 365 ngày và 12 tháng
c)
Có 365 ngày và ¼ ngày, với 12 tháng
d)
Có 366 ngày và 12 tháng
12.
Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III, ….) là thành tựu của cư dân
a)
Trung Quốc
b)
Ấn Độ
c)
Ba Tư
d)
Hi Lạp - Rôma
13.
Người Hi Lạp và Rô ma đã có một phát minh và cống hiến lớn cho loài người là
a)
Hệ thống chữ cái.
b)
Những hiểu biết về biển.
c)
Tìm ra lửa.
d)
Phát minh ra thuốc súng.
14.
Hình thức nghệ thuật phổ biến nhất và đươc ưa chuộng tại các quốc gia cổ đại phương Tây là
a)
diễn xướng.
b)
kịch.
c)
múa.
d)
ca trù.
15.
Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của cư dân cổ đại phương Tây là
a)
Thành Ba-bi-lon.
b)
Kim tự tháp.
c)
Khu đền tháp
d)
Thần vệ nữ Mi-lô.
16.
Các nhà toán học nước nào ở thời kì cổ đại đã đưa ra những định lí, định đề đầu tiên có giá trị khái quát cao?
a)
Rôma
b)
Hi Lạp
c)
Trung Quốc
d)
Ấn Độ
17.
Các công trình kiến trúc của người Rô - ma thời kì cổ đại có đặc điểm gì nổi bật?
a)
oai nghiêm, đồ sộ, hoành tráng và thiết thực.
b)
tinh tế, tươi tắn, mềm mại và gần gũi.
c)
oai nghiêm đồ số, mềm mại và gần gũi
d)
mềm mại, gần gũi, hoành tráng và thiết thực.
18.
Đặc điểm của các công trình nghệ thuật kiến trúc ở Hi Lạp thời cổ đại là
a)
Tinh tế, tươi tắn, mềm mại và gần gũi.
b)
Oai nghiêm, đồ sộ, hoành tráng và thiết thực.
c)
Oai nghiêm đồ sộ, mềm mại và gần gũi.
d)
Mềm mại, gần gũi, hoành tráng và thiết thực.
19.
Chữ viết của người Hi Lạp và Rô – ma thời kì cổ đại có đặc điểm gì nổi bật?
a)
Nhiều hình, nét kí hiệu phức tạp, khó nhớ.
b)
Khả năng phổ biến bị hạn chế rất nhiều.
c)
Kí hiệu đơn giản, khả năng ghép chữ linh hoạt
d)
Chủ yếu là chữ tượng hình, khó nhớ.
20.
Cho đến thời điểm nào những hiểu biết khoa học có từ hàng nghìn năm trước từ thời cổ đại phương Đông mới thực sự trở thành khoa học?
a)
Thời cổ đại Hi Lạp và Rô-ma.
b)
Thời nguyên thủy Ai Cập và Lưỡng Hà.
c)
Thời nguyên thủy Hi Lạp và Rô – ma.
d)
Thời cổ đại Ai Cập và Lưỡng Hà.
21.
Những hiểu biết khoa học thực sự trở thành khoa học dưới thời đại nào?
a)
Thời cổ đại phương Đông.
b)
Thời cổ đại Hi Lạp và Rô-ma.
c)
Thời nguyên thủy Hi Lạp và Rô-ma
d)
Thời cổ đại Ai Cập và Lưỡng Hà.
22.
Ở vùng Địa Trung Hải loại công cụ quan trọng nhất, giúp sản xuất phát triển là gì?
a)
Công cụ bằng kim loại
b)
Công cụ bằng đồng
c)
Công cụ bằng sắt
d)
Thuyền buồm vượt biển
23.
Ngành kinh tế nào đóng vai trò chủ đạo ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải?
a)
Nông nghiệp thâm canh
b)
Chăn nuôi gia súc và đánh cá
c)
Làm gốm, dệt vải
d)
Thủ công nghiệp và thương nghiệp
24.
Ngành sản xuất nào phát triển sớm và mạnh nhất khu vực Địa Trung Hải?
a)
Nông nghiệp
b)
Thủ công nghiệp
c)
Thương nghiệp
d)
Ngư nghiệp
25.
Việc tìm thấy những đồng tiền cổ nhất thế giới của người Hi Lạp và Rôma cổ đại đã chứng tỏ điều gì về sự phát triển kinh tế của hai quốc gia này?
a)
Nghề đúc tiền đã rất phát triển
b)
Việc buôn bán trở thành ngành nghề chính
c)
Hoạt động thương mại và lưu thông tiền tệ rất phát đạt.
d)
Đô thị rất phát triển
26.
Nhờ đâu sản xuất hàng hoá của người Hi Lạp và Rô-ma tăng nhanh, quan hệ thương mại được mở rộng?
a)
Buôn bán khắp các nước phương Đông.
b)
Nông nghiệp phát triển, các mặt hàng nông sản ngày càng nhiều.
c)
Sử dụng công cụ đồ sắt, năng suất lao động tăng nhanh.
d)
Sự phát triển mạnh mẽ của thủ công nghiệp.
27.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân ở vùng Địa Trung Hải chỉ hình thành các thị quốc nhỏ?
a)
ở vùng ven bờ Bắc biển Địa Trung Hải có nhiều đồi núi chia cắt đất đai
b)
không có điều kiện để tập trung dân cư
c)
không có thị quốc đủ lớn mạnh để chinh phục được các thị quốc khác trong vùng.
d)
cư dân sống thiên về nghề buôn và nghề thủ công, không cần sự tập trung đông đúc
28.
Phần không thể thiếu đối với mỗi thành thị là
a)
Phố xá, nhà thờ
b)
Sân vận động, nhà hát
c)
Bến cảng
d)
Vùng đất trồng trọt xung quanh
29.
Nhân tố nào là cơ sở cơ bản nhất để cư dân cổ đại phương Tây có thể đạt đến trình độ sáng tạo văn hóa cao hơn thời kì trước?
a)
sử dụng công cụ bằng sắt và tiếp xúc với biển.
b)
cơ sở từ những thành tựu văn hóa trước đó.
c)
tiếp thu thành tựu của các quốc gia cổ đại phương Đông.
d)
sự ra đời những giai cấp mới có nhiều sáng tạo.
30.
Ý nào không phải là đặc điểm của nô lệ trong xã hội cổ đại phương Tây?
a)
Giữ vai trò trọng yếu trong sản xuất
b)
Phục vụ nhiều nhu cầu khác nhau của đời sống
c)
Hoàn toàn lệ thuộc vào người chủ mua mình
d)
Chỉ có một quyền duy nhất - quyền được coi là con người
31.
Trong các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rô-ma, lực lượng nào là lao động chính làm ra của cải nhiều nhất cho xã hội?
a)
Chủ nô.
b)
Nô lệ.
c)
Kiều dân.
d)
Bình dân.
32.
Ý nào sau đây không thuộc nội dung dân chủ của các thị quốc cổ đại?
a)
Người ta không chấp nhận có vua chuyên chế
b)
Mọi công dân nam từ 21 tuổi trở lên đều tham gia Đại hội công dân
c)
Đại hội công dân bầu ra các cơ quan nhà nước quyết định mọi công việc
d)
Hội đồng 500 có vai trò như quốc hội, bầu ra 10 viên chức điều hành như chính phủ
33.
Thể chế dân chủ Aten của Hi Lạp cổ đại có bước tiến bộ như thế nào?
a)
Tạo điều kiện cho vua thực hiện quyền chuyên chế thông qua các Viện nguyên lão.
b)
Tạo điều kiện cho các công dân có quyền tham gia hoặc giám sát đời sống chính trị của đất nước.
c)
Tạo điều kiện cho chủ nô quyết định mọi công việc.
d)
Tạo điều kiện cho chủ xưởng quyết định mọi công việc.
34.
Nền văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rôma hình thành và phát triển không dựa trên cở sở nào sau đây?
a)
Nghề nông trồng lúa tương đối phát triển
b)
Nền sản xuất thủ công nghiệp phát triển cao
c)
Hoạt động thương mại rất phát đạt
d)
Thể chế dân chủ tiến bộ
35.
Những công trình kiến trúc của quốc gia cổ đại nào đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật nhưng vẫn rất gần gũi với cuộc sống?
a)
Các đền thờ ở Hi lạp.
b)
Đền đài, đấu trường ở Rôma.
c)
Các kim tự tháp ở Ai Cập.
d)
Các thành quách ở Trung Quốc.
36.
Xã hội cổ đại phương Tây bao gồm những giai cấp nào?
a)
Lãnh chúa phong kiến và nông dân
b)
Lãnh chúa phong kiến và nông nô
c)
Địa chủ, nông dân và nô lệ.
d)
Chủ nô, bình dân và nô lệ
37.
Quyền lực xã hội ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải nằm trong tay ai?
a)
Chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn
b)
Vua chuyên chế
c)
Bô lão thị tộc
d)
Quý tộc phong kiến
38.
Tạo sao nền sản xuất nông nghiệp ở phương Tây cổ đại không thể phát triển được như ở phương Đông cổ đại?
a)
Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở ven Địa Trung Hải
b)
Phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất đai khô rắn, rất khó canh tác
c)
Khí hậu ở đây khắc nghiệt không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
d)
Sản xuất nông nghiệp không đem lại nguồn lợi lớn bằng thủ công nghiệp và buôn bán
39.
Điểm khác về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp ở phương Tây cổ đại so với phương Đông cổ đại là
a)
Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở ven Địa Trung Hải.
b)
Sản xuất nông nghiệp không đem lại nguồn lợi lớn bằng thủ công nghiệp và buôn bán.
c)
Hoạt động thương nghiệp phát triển do các quốc gia này được hình thành ở ven biển Địa Trung Hải.
d)
Phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất đai khô rắn, rất khó canh tác
40.
Đặc điểm nổi bật của các nhà nước cổ đại phương Tây là gì?
a)
Là đô thị buôn bán, làm nghề thủ công và sinh hoạt dân chủ
b)
Là đô thị với các phường hội thủ công rất phát triển
c)
Là đô thị đồng thời cũng là trung tâm buôn bán sầm uất
d)
Là đồ thị rất giàu có mà không một nước phương Đông nào có thể sánh bằng.
41.
Bản chất nền chính trị của các quốc gia cổ đại phương Tây có điểm gì khác so với các quốc gia cổ đại phương Đông?
a)
Dân chủ chủ nô
b)
Dân chủ tư sản
c)
Dân chủ nhân dân
d)
Dân chủ quý tộc
42.
Được gọi là xã hội chiếm nô, xã hội đó phải có đặt trưng tiêu biểu nhất là gì?
a)
Chủ nô chiếm nhiều nô lệ.
b)
Xã hội chỉ có hoàn toàn chủ nô và nô lệ.
c)
Chủ nô buôn bán, bắt bớ nô lệ.
d)
Xã hội chủ yếu dựa trên lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ.
43.
Ý nào sau đây thể hiện sự tiến bộ của thể chế dân chủ phương Tây so với chế độ chuyên chế cổ đại phương Đông?
a)
Hội đồng 500 có thể quyết định mọi công việc của quốc gia.
b)
Tạo điều kiện cho công dân tham gia, giám sát những công việc của quốc gia.
c)
Vua thực hiện quyền chuyên chế.
d)
Chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn quyết định những công việc lớn của đất nước.
44.
Một số định lí của những toán học nào từ thời cổ đại vẫn còn rất phổ biến đến ngày nay?
a)
Talet, Pitago, Ơclit
b)
Pitago
c)
Talet, Hôme
d)
Hôme
45.
Hệ thống chữ cái Tiếng Việt (chữ Quốc ngữ) mà chúng ta đang sử dụng hiện nay thuộc
a)
Chữ tượng hình
b)
Chữ tượng ý
c)
Hệ chữ cái A, B, C
d)
Chữ Việt cổ.
Reset
