wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I - GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm thất nghiệp là gì?

a)

Thất nghiệp là tình trạng người lao động muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm.

b)

Thất nghiệp là khi người lao động tự nguyện nghỉ việc để đi du lịch.

c)

Thất nghiệp là khi người lao động không muốn làm việc dù có nhiều việc làm.

d)

Thất nghiệp là khi người lao động chỉ làm việc bán thời gian.

2.

Các loại hình thất nghiệp được chia thành các loại nào sau đây?

a)

Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì

b)

Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện

c)

Thất nghiệp do dịch bệnh, thất nghiệp do thiên tai

d)

Thất nghiệp do nghỉ hưu, thất nghiệp do học tập

3.

Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp khách quan là gì?

a)

Nguyên nhân khách quan do cơ sở sản xuất kinh doanh đóng cửa, do sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.

b)

Do người lao động không muốn làm việc.

c)

Do chính sách tuyển dụng không hợp lý của doanh nghiệp.

d)

Do người lao động thiếu kỹ năng làm việc.

4.

Thất nghiệp có thể gây ra hậu quả gì cho người lao động?

a)

Không có thu nhập

b)

Đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn

c)

Cả A và B

d)

Không có hậu quả gì

5.

Khái niệm lạm phát là gì? Điền vào chỗ trống:

a)

Lạm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định.

b)

Lạm phát là sự giảm giá trị của đồng tiền do tăng trưởng kinh tế quá nhanh.

c)

Lạm phát là hiện tượng giá cả giảm liên tục trong thời gian dài.

d)

Lạm phát là sự gia tăng sản lượng hàng hóa trên thị trường.

6.

Có mấy loại lạm phát theo tỉ lệ lạm phát?

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

7.

Nguyên nhân nào dẫn đến lạm phát?

a)

Chi phí sản xuất tăng (giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, nhân công, thuế,... tăng) làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên.

b)

Tăng trưởng kinh tế quá nhanh mà không có sự kiểm soát của nhà nước.

c)

Giảm chi tiêu công cộng và đầu tư của chính phủ.

d)

Tăng xuất khẩu mạnh mẽ so với nhập khẩu.

8.

Lạm phát phi mã là gì?

a)

Tỉ lệ lạm phát < 10%

b)

Tỉ lệ lạm phát > 1000%

c)

Tỉ lệ lạm phát từ 10% đến 100%

d)

Tỉ lệ lạm phát = 0%

9.

Ý tưởng kinh doanh là gì?

a)

Ý tưởng kinh doanh là điểm xuất phát của quá trình sản xuất kinh doanh, thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức trong việc lựa chọn loại sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trường nhằm thu được lợi nhuận.

b)

Ý tưởng kinh doanh là một kế hoạch tài chính chi tiết cho doanh nghiệp.

c)

Ý tưởng kinh doanh là việc thực hiện các hoạt động quảng cáo để thu hút khách hàng.

d)

Ý tưởng kinh doanh là việc mua lại các doanh nghiệp khác để mở rộng quy mô.

10.

Cơ hội kinh doanh là gì?

a)

Cơ hội kinh doanh là tập hợp các hoàn cảnh thuận lợi tạo ra nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ của một nhóm khách hàng dẫn đến xuất hiện cơ hội thỏa mãn nhu cầu này, qua đó thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận).

b)

Cơ hội kinh doanh là việc sản xuất hàng hóa mà không cần quan tâm đến nhu cầu thị trường.

c)

Cơ hội kinh doanh là quá trình tiêu thụ sản phẩm mà không cần chiến lược kinh doanh.

d)

Cơ hội kinh doanh là việc mở rộng quy mô doanh nghiệp mà không cần nghiên cứu thị trường.

11.

Nêu các năng lực cần thiết của người kinh doanh.

a)

- Năng lực lãnh đạo: định hướng chiến lược, năng động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội kinh doanh. - Năng lực quản lí: tổ chức, thiết lập các mối quan hệ trong kinh doanh,... - Năng lực chuyên môn: có kiến thức về chuyên môn ngành đang kinh doanh. - Năng lực học tập, tích lũy kiến thức, rèn luyện kĩ năng,...

b)

- Năng lực nghệ thuật: vẽ tranh, sáng tác nhạc, biểu diễn sân khấu. - Năng lực thể thao: chơi bóng đá, bơi lội, chạy nhanh. - Năng lực nấu ăn: chế biến các món ăn ngon, trang trí món ăn đẹp mắt. - Năng lực ngoại ngữ: nói được nhiều thứ tiếng, giao tiếp quốc tế.

c)

- Năng lực ca hát: biểu diễn trên sân khấu, sáng tác nhạc. - Năng lực khiêu vũ: nhảy múa, biểu diễn nghệ thuật. - Năng lực hội họa: vẽ tranh, thiết kế đồ họa. - Năng lực thể thao: thi đấu các môn thể thao chuyên nghiệp.

d)

- Năng lực du lịch: khám phá các địa điểm mới, hướng dẫn viên du lịch. - Năng lực nấu ăn: chế biến các món ăn đặc sản. - Năng lực giải trí: tổ chức sự kiện, biểu diễn nghệ thuật. - Năng lực chăm sóc sức khỏe: tư vấn dinh dưỡng, huấn luyện thể hình.

12.

Đạo đức kinh doanh là gì?

a)

Đạo đức kinh doanh là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, định hướng hành vi của các chủ thể sản xuất kinh doanh.

b)

Đạo đức kinh doanh là việc chỉ tập trung vào lợi nhuận mà không quan tâm đến xã hội.

c)

Đạo đức kinh doanh là việc tuân thủ mọi quy định pháp luật mà không cần quan tâm đến các giá trị đạo đức.

d)

Đạo đức kinh doanh là sự cạnh tranh không lành mạnh để đạt được mục tiêu cá nhân.

13.

Nêu các biểu hiện của đạo đức kinh doanh.

a)

- Chủ thể sản xuất kinh doanh phải giữ chữ tín, tôn trọng và bảo vệ lợi ích của khách hàng; thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết với khách hàng; trung thực, trách nhiệm trong kinh doanh; không sản xuất kinh doanh hàng giả, kém chất lượng, độc hại cho sức khỏe người tiêu dùng; không quảng cáo cường điệu, sai sự thật, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, nhãn mác và xuất xứ hàng hóa.

b)

- Chủ thể sản xuất kinh doanh chỉ cần quan tâm đến lợi nhuận mà không cần chú ý đến quyền lợi của khách hàng.

c)

- Chủ thể sản xuất kinh doanh có thể quảng cáo sai sự thật để thu hút khách hàng miễn là không bị phát hiện.

d)

- Chủ thể sản xuất kinh doanh được phép sản xuất hàng giả nếu đáp ứng nhu cầu thị trường.

14.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

b)

Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.

c)

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.

d)

Hạn chế sử dụng nhiên liệu.

15.

Trong nền KT thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa thay đổi theo chiều hướng nào dưới đây?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

16.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm từ 0% đến dưới 10% thì đó nên kinh tế có mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tuyệt đối.

17.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

chi phí sản xuất tăng cao.

b)

chi phí sản xuất giảm sút.

c)

các yếu tố đầu vào giảm.

d)

chi phí sản xuất không đổi.

18.

Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương nhất định hoặc không phù hợp với yêu cầu lao động do các yếu tố ngoại cảnh tác động thì gọi là

a)

trưởng thành.

b)

phát triển.

c)

thất nghiệp.

d)

tự tin.

19.

Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện.

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp tự nhiên.

d)

thất nghiệp chu kỳ.

20.

Nguyên nhân chủ quan nào dưới đây dẫn đến người lao động rơi vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

b)

Mất cân đối cung cầu lao động.

c)

Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.

d)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

21.

Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm

a)

thị trường lao động.

b)

thị trường tài chính.

c)

thị trường công nghệ.

d)

thị trường tiền tệ.

22.

Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Tăng thu nhập cá nhân.

b)

Tìm kiếm việc làm cho mình.

c)

Tuyển được nhiều lao động mới.

d)

Hướng phát triển ngành mới giỏi.

23.

Các nguyên giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

Mẫu thuẫn của chủ thể sản xuất.

d)

Khó khăn của chủ thể sản xuất.

24.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Tích cực nâng cao trình độ.

b)

Xây dựng chiến lược sản xuất.

c)

Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

d)

Tổ chức các phòng ban công ty.

25.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?

a)

A. Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.

b)

B. Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.

c)

C. Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.

26.

Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?

a)

Cẩn cù.

b)

Trách nhiệm.

c)

Trung thực.

d)

Lừa đảo.

27.

Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem lại lợi ích cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?

a)

Trung thực.

b)

Trách nhiệm.

c)

Có nguyên tắc.

d)

Gắn kết các lợi ích.

28.

Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

nguyên nhân của thất nghiệp.

29.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

thất nghiệp tự nguyện.

d)

thất nghiệp chu kỳ.

30.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều

a)

công ty mới thành lập.

b)

tệ nạn xã hội tiêu cực.

c)

hiện tượng xã hội tốt.

d)

nhiều người thu nhập cao.

31.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát.

b)

tiền tệ.

c)

cung cầu.

d)

thị trường.

32.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hàng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế thì đó là lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

siêu lạm phát.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tưởng tượng.

33.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

A. chi phí sản xuất tăng cao.

b)

B. chi phí sản xuất giảm sâu.

c)

C. các yếu tố đầu vào giảm.

d)

D. chi phí sản xuất không đổi.

34.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.

b)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

35.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

ý tưởng nghệ thuật.

c)

ý tưởng hội họa.

d)

ý tưởng kiến trúc.

36.

Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh được gọi là

a)

lực lượng lao động.

b)

ý tưởng kinh doanh.

c)

cơ hội kinh doanh.

d)

năng lực quản trị.

37.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Tích cực nâng cao trình độ.

b)

Xây dựng chiến lược sản xuất.

c)

Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

d)

Tổ chức các phòng ban công ty.

38.

Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?

a)

Tính thật thà.

b)

Tính trung thực.

c)

Tính quyết đoán.

d)

Tính kiên trì.

39.

Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh là nội dung của khái niệm

a)

Ý tưởng kinh doanh.

b)

Đạo đức kinh doanh.

c)

Cơ hội kinh doanh.

d)

Triết lý kinh doanh.

40.

Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh là các chủ thể kinh tế luôn

a)

sử dụng các thủ đoạn phi pháp để kinh doanh.

b)

mở rộng thị trường xuất khẩu ra nước ngoài.

c)

tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.

d)

tăng cường đầu cơ tích trữ hàng hóa.

41.

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các chủ thể vi phạm đạo đức kinh doanh khi

a)

từ chối việc bán hàng giả.

b)

từ chối việc gian lận thuế.

c)

cố ý trì hoãn việc nộp thuế.

d)

có ý duy trì việc khuyến mại.

42.

Đối với anh K, việc thất nghiệp sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?

a)

Thu nhập cá nhân giảm sút.

b)

Ngân sách nhà nước suy giảm.

c)

Doanh nghiệp thu hẹp sản xuất.

d)

Lãng phí nguồn lực xã hội.

43.

Nguyên nhân nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp?

a)

Do không có chuyên môn.

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động.

c)

Do không hài lòng với công việc.

d)

Do cơ sở kinh doanh bị phá sản.

44.

Xét về mặt tính chất, việc anh K chưa tìm được việc làm phù hợp là biểu hiện của loại hình thất nghiệp

a)

cơ cấu

b)

chu kỳ

c)

tự nguyện

d)

tạm thời

45.

Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế tình trạng lạm phát cao như năm 1986?

a)

Giảm lượng tiền mặt lưu thông.

b)

Phát hành thêm tiền để bù giá.

c)

Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.

d)

Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất.

46.

Nội dung nào dưới đây không biểu hiện tình trạng nền kinh tế đang rơi vào lạm phát?

a)

A. Đồng tiền mất giá nhanh.

b)

B. Người dân hạn chế dự trữ tiền mặt.

c)

C. Giá cả tăng cao liên tục.

d)

D. Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.

47.

Chỉ số CPI lên tới 775% phản ánh tình trạng lạm phát ở nước ta đang rơi vào loại lạm phát

a)

A. phi mã.

b)

B. vừa phải.

c)

C. siêu lạm phát.

d)

D. lạm phát cao.

48.

Thông tin trên cho thấy chị D đã thể hiện tốt năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

b)

Năng lực hoạt động xã hội.

c)

Năng lực quản lý nhân viên.

d)

Năng lực tự chủ tài chính.

49.

Một trong những điểm mạnh của chị D khi tiến hành hoạt động kinh doanh đó là chị D có

a)

tiềm lực tài chính vững mạnh.

b)

quan hệ xã hội phức tạp.

c)

vị trí địa lý thuận lợi.

d)

kiến thức làm vườn.

50.

Việc vận dụng các kiến thức vào hoạt động chăn nuôi và đem lại hiệu quả thể hiện năng lực nào dưới đây của chị D?

a)

Khát vọng đổi mới.

b)

Quản lý và lãnh đạo.

c)

Nắm bắt thông tin.

d)

Khai thác các nguồn lực.

51.

Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với người lao động?

a)

Trợ cấp công nhân nuôi con nhỏ.

b)

Hỗ trợ kinh phí đối tượng thai sản.

c)

Làm sai lệch hồ sơ đánh giá môi trường.

d)

Hỗ trợ lãi suất cho công nhân yếu thế.

52.

Việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh đã mang lại lợi ích gì dưới đây đối với các doanh nghiệp?

a)

Giảm lạm phát.

b)

Gắn bó công nhân với doanh nghiệp.

c)

Gắn bó công nhân với doanh nghiệp.

d)

Gắn kết doanh nghiệp với nhà nước.

53.

Việc làm nào dưới đây thể hiện đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp đối với người lao động?

a)

Hỗ trợ người lao động yếu thế.

b)

Đối mới công nghệ sản xuất.

c)

Đẩy mạnh bán hàng trực tuyến.

d)

Sa thải người lao động vì thai sản.

54.

Câu 1: Thất nghiệp của chị Y là loại hình thất nghiệp tự nguyện.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không xác định

d)

Không có thông tin

55.

Câu 2: Giá cả yếu tố đầu vào của nhà hàng tăng cao sẽ tác động cả đến nguồn cung và cầu về hàng hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không liên quan

d)

Chỉ tác động đến cung

56.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, bạn đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lập ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được môi quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hóa công ty.

a)

Ông H có năng lực chuyên môn vững vàng thể hiện ở việc ông H đã có kiến thức, kĩ năng và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sửa chữa ô tô, xe máy.

b)

Việc ông H luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh thể hiện ông là người có năng lực học tập.

c)

Nhờ có năng lực quản lý, ông H đã xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp nhờ.

d)

Việc ông H tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp thể hiện ông H có năng lực quản lý và tích lũy kiến thức.

57.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Việt Nam là một đất nước có thế mạnh về sản xuất lúa gạo. Nhưng một số nông dân vẫn chạy theo năng suất nên sử dụng chất hóa học vượt mức cho phép. Nhận thấy nhu cầu về gạo hữu cơ trên thị trường ngày càng cao, anh N quyết tâm nghiên cứu cách nâng cao giá trị sản phẩm gạo Việt Nam. Với chuyên ngành nông nghiệp và những kinh nghiệm trong lĩnh vực nuôi tôm, anh N có ý tưởng kết hợp trồng lúa và nuôi tôm dưới tự nhiên. Anh bao tiêu cho nông dân; giúp nông dân bán được lúa gạo với giá thành cao. Cơm tấm đã được thị trường rất yêu thích nên đã mang lại giá trị kinh tế cao.

a)

a) Anh N đã xây dựng ý tưởng kinh doanh khi không có tính khả thi.

b)

b) Anh N đã biết nắm bắt cơ hội kinh doanh cho mình.

c)

c) Tính khả thi của ý tưởng kinh doanh thể hiện ở việc ý tưởng trên đã tạo ra giá trị kinh tế cao.

d)

d) Tính khả thi của ý tưởng kinh doanh thể hiện ở việc ý tưởng trên đã ra giá trị kinh tế cao.

58.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Trong những năm qua, Công ty T luôn giữ vững các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức trong sản xuất – kinh doanh. Công ty luôn đặt lợi ích của người tiêu dùng và của khách hàng lên hàng đầu nên các loại sản phẩm luôn đạt chất lượng cao, nâng lực cạnh tranh và danh tiếng của công ty lan tỏa rộng rãi trên thị trường và ngoài nước. Công ty T đã nhận được nhiều giải thưởng uy tín trong và ngoài nước về cho hoạt động kinh doanh vì lợi ích người tiêu dùng, cộng đồng và góp phần bảo vệ môi trường.

a)

Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu là biểu hiện của chữ tín trong đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp.

b)

Việc giữ vững các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức kinh doanh luôn khiến các công ty bị phải chịu thiệt hại về tài chính.

c)

Những giải thưởng uy tín trong và ngoài nước là thể hiện vai trò của việc thực hiện đạo đức trong kinh doanh.

d)

Bảo vệ môi trường là nghĩa vụ của doanh nghiệp không gắn liền với các biểu hiện của đạo đức kinh doanh.

59.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Chị M là giám đốc công ty kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng. Từ khi thành lập, chị M không ngừng lao động sáng tạo, xây dựng công ty ngày càng lớn mạnh, tạo ra nhiều công ăn việc làm, ổn định đời sống cho người lao động đồng thời góp đầy đủ các nghĩa vụ kinh tế – xã hội với đất nước. Trong kinh doanh, chị M luôn chú trọng đến chất lượng sản phẩm và uy tín với khách hàng. Chị còn giáo dục nhân viên của mình thái độ phục vụ khách hàng tận tình, trách nhiệm. Khi thị trường biến động gặp khó khăn, chị M vẫn cố gắng đảm bảo công ăn việc làm, chế độ tiền lương cho người lao động trong công ty và tích cực tìm các giải pháp khắc phục. Nhờ đó, người lao động trong công ty của chị luôn nỗ lực hết mình, giữ gìn lẽ lợi, tác phong trong công việc. Hàng năm, công ty còn đóng góp hàng chục tỉ đồng tiền chợ vào ngân sách nhà nước và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.

a)

Chị M là người có năng lực lãnh đạo của người kinh doanh.

b)

Chú trọng đến chất lượng sản phẩm và uy tín với khách hàng chính là biểu hiện của đạo đức kinh doanh.

60.

Chị M luôn thể hiện trách nhiệm xã hội của người sản xuất kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Việc thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế đối với doanh nghiệp cũng chính là biểu hiện của việc thực hiện đạo đức kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai