NEW
Font size
WorksheetsÝ tưởng kinh doanh và cơ hội
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Ý tưởng kinh doanh là
Một suy nghĩ bất kì về mua bán
Một kế hoạch sản xuất
Một ý tưởng sáng tạo, khả thi và mang lại lợi nhuận
Một chiến lược marketing
Ý tưởng kinh doanh thuộc lĩnh vực
Quản trị
Kinh doanh
Kỹ thuật
Tài chính
Đặc điểm nào KHÔNG thuộc ý tưởng kinh doanh
Tính sáng tạo
Tính khả thi
Mang lại lợi nhuận
Không cần nhu cầu thị trường
Xây dựng ý tưởng kinh doanh giúp người kinh doanh
Tránh mọi rủi ro
Xác định các vấn đề cơ bản của kinh doanh
Không cần nghiên cứu thị trường
Không cần kế hoạch
“Kinh doanh mặt hàng gì” giúp xác định
Nguồn vốn
Đối tượng khách hàng và nhu cầu
Thời gian kinh doanh
Đối thủ cạnh tranh
“Kinh doanh thế nào” giúp xác định
Mục tiêu kinh doanh
Cách thức kinh doanh hiệu quả
Khách hàng mục tiêu
Nguồn lực tài chính
“Kinh doanh cho ai” giúp xác định
Đối thủ
Mục tiêu kinh doanh
Địa điểm
Công nghệ
Nguồn ý tưởng từ đam mê, hiểu biết thuộc
Cơ hội bên ngoài
Lợi thế nội tại
Thách thức
Rủi ro
Yếu tố nào KHÔNG thuộc lợi thế nội tại
Đam mê
Kinh nghiệm
Khả năng huy động nguồn lực
Chính sách vĩ mô
Nguồn ý tưởng từ nhu cầu mới chưa được đáp ứng là
Lợi thế nội tại
Cơ hội bên ngoài
Điểm yếu
Rủi ro
Lợi thế cạnh tranh thuộc nhóm
Nội tại
Cơ hội bên ngoài
Điểm yếu
Thách thức
Thuận lợi về vị trí kinh doanh là
Điểm mạnh
Lợi thế nội tại
Cơ hội bên ngoài
Rủi ro
Chính sách vĩ mô tạo ra
Thách thức
Cơ hội bên ngoài
Điểm yếu
Rủi ro
Cơ hội kinh doanh là
Ý tưởng cá nhân
Điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để đạt mục tiêu
Kế hoạch kinh doanh
Chiến lược marketing
Cơ hội kinh doanh có thể
Chỉ xuất hiện từ bên ngoài
Chỉ do cá nhân tạo ra
Từ bên ngoài hoặc do chủ thể tạo ra
Chỉ từ thị trường
Ý tưởng được xem là cơ hội khi có
Tính bền vững
Chi phí thấp
Ít đối thủ
Dễ thực hiện
Tính bền vững thể hiện ở việc
Dễ thay đổi
Duy trì sản phẩm lâu dài
Sinh lời nhanh
Dễ sao chép
Ý tưởng phải đáp ứng
Nhu cầu tương lai
Nhu cầu hiện tại
Nhu cầu cá nhân
Nhu cầu nhỏ lẻ
Tính hấp dẫn của cơ hội kinh doanh là
Ít vốn
Lợi nhuận cao
Ít cạnh tranh
Dễ quảng bá
Tính cơ hội thể hiện ở
Giá rẻ
Thời điểm kinh doanh phù hợp
Công nghệ cao
Quy mô lớn
Đánh giá cơ hội kinh doanh dựa trên
2 tiêu chí
3 tiêu chí
4 tiêu chí
5 tiêu chí
Bốn tiêu chí gồm
Giá, chất lượng, thương hiệu, quảng cáo
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
Vốn, lao động, công nghệ, thị trường
Sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến
Điểm mạnh giúp
Tăng rủi ro
Khai thác cơ hội
Tạo thách thức
Giảm lợi nhuận
Điểm yếu cần
Phát huy
Bỏ qua
Khắc phục
Che giấu
Thách thức cần
Né tránh
Phớt lờ
Vượt qua
Chấp nhận
Đánh giá cơ hội kinh doanh nhằm
Tăng chi phí
Khẳng định cơ hội tốt
Loại bỏ đối thủ
Mở rộng thị trường
Mục tiêu cuối cùng của kinh doanh là
Tăng vốn
Mở rộng quy mô
Kinh doanh thành công
Quảng bá thương hiệu
Nội dung chính của Bài 6 là
Marketing
Tài chính
Ý tưởng và cơ hội kinh doanh
Quản lý nhân sự
Khác biệt cơ bản giữa ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh là
Ý tưởng luôn sinh lời
Cơ hội có tính khả thi cao hơn
Cơ hội đáp ứng thị trường và thời điểm phù hợp
Ý tưởng không cần lợi nhuận
Ví dụ nào thể hiện lợi thế nội tại
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
Vị trí kinh doanh thuận lợi
Kinh nghiệm lâu năm của chủ kinh doanh
Nhu cầu mới của thị trường
Ví dụ nào là cơ hội bên ngoài
Đam mê kinh doanh
Khả năng quản lý
Chính sách ưu đãi của Nhà nước
Kinh nghiệm cá nhân
Phân tích SWOT giúp chủ kinh doanh
Giảm chi phí
Lập kế hoạch phát huy điểm mạnh
Tránh mọi rủi ro
Không cần nghiên cứu thị trường
Ý nghĩa lớn nhất của SWOT là
Tăng doanh thu nhanh
Đánh giá toàn diện để kinh doanh hiệu quả
Mở rộng thị trường
Giảm cạnh tranh
Lao động là
Hoạt động tự phát của con người
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người
Hoạt động giải trí
Hoạt động mang tính tự nhiên
Mục đích của lao động là
Thỏa mãn nhu cầu cá nhân
Tạo ra sản phẩm phục vụ đời sống xã hội
Tăng thời gian làm việc
Giảm chi phí sản xuất
Lao động trong sản xuất được coi là
Yếu tố đầu ra
Yếu tố đầu vào
Yếu tố trung gian
Yếu tố phụ
Lao động ảnh hưởng tới
Lợi nhuận
Chi phí sản xuất
Giá bán
Thị trường tiêu dùng
Lao động ảnh hưởng tới chi phí tương tự như
Công nghệ
Thời gian
Các yếu tố sản xuất khác
Chính sách
Thị trường lao động còn được gọi là
Thị trường việc làm
Thị trường sức lao động
Thị trường sản xuất
Thị trường tiêu dùng
Thị trường lao động là nơi diễn ra quan hệ giữa
Người bán và người mua hàng hóa
Người lao động và người tiêu dùng
Người bán sức lao động và người mua sức lao động
Người sử dụng lao động với Nhà nước
Người bán sức lao động là
Người sử dụng lao động
Người lao động làm thuê
Nhà nước
Doanh nghiệp
Người mua sức lao động là
Người lao động
Người tiêu dùng
Người sử dụng sức lao động
Nhà nước
Giá cả sức lao động được thể hiện thông qua
Thuế
Lợi nhuận
Tiền công, tiền lương
Trợ cấp
Quan hệ trên thị trường lao động được xác lập thông qua
Hợp đồng mua bán
Hợp đồng lao động
Hợp đồng kinh tế
Hợp đồng thương mại
Hợp đồng lao động có thể là
Chỉ bằng văn bản
Chỉ bằng miệng
Văn bản, miệng hoặc thỏa thuận khác
Chỉ bằng email
Ngoài tiền lương, thị trường lao động còn thỏa thuận về
Giá sản phẩm
Điều kiện làm việc
Thời gian giải trí
Mức tiêu dùng
Thị trường lao động được cấu thành bởi
2 yếu tố
3 yếu tố
4 yếu tố
5 yếu tố
Ba yếu tố của thị trường lao động là
Cung, cầu, giá cả sức lao động
Cung, cầu, lợi nhuận
Lao động, vốn, công nghệ
Giá, sản phẩm, thị trường
Việc làm là
Mọi hoạt động lao động
Hoạt động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm
Hoạt động giải trí
Hoạt động tự nguyện không thu nhập
Điều kiện để được coi là việc làm là
Có thu nhập
Không bị pháp luật cấm
Có hợp đồng
Có thời gian dài
Việc làm có ý nghĩa
Chỉ đối với xã hội
Chỉ đối với doanh nghiệp
Quan trọng đối với mỗi người
Chỉ đối với Nhà nước
Việc làm giúp con người
Tăng chi tiêu
Duy trì và cải thiện cuộc sống
Thị trường việc làm là nơi
Mua bán sản phẩm
Trao đổi hàng hóa việc làm
Trao đổi vốn
Trao đổi công nghệ
Thị trường việc làm là nơi gặp gỡ giữa
Người lao động và Nhà nước
Người lao động và người sử dụng lao động
Doanh nghiệp và khách hàng
Người bán và người mua
Thị trường việc làm giúp xác định
Giá sản phẩm
Mức tiền công của người lao động
Mục tiêu dùng
Giá trị hàng hóa
Mức tiền công được xác định trong
Mọi thời kỳ
Một thời kỳ nhất định
Thời kỳ dài hạn
Thời kỳ ngắn hạn
Thị trường lao động và thị trường việc làm
Không liên quan
Có mối quan hệ chặt chẽ
Độc lập hoàn toàn
Đối lập nhau
Dịch vụ kết nối trên thị trường việc làm nhằm
Giảm chi phí
Tăng lợi nhuận
Kết nối nhà tuyển dụng và người lao động
Tăng cạnh tranh
Thị trường việc làm giúp người lao động
Tìm việc bất kì
Tìm chỗ làm phù hợp
Tăng thời gian thất nghiệp
Giảm thu nhập
Thị trường việc làm giúp người sử dụng lao động
Giảm chi phí
Tìm người lao động thích hợp
Giảm trách nhiệm
Tăng rủi ro
Vai trò của thị trường việc làm đối với thị trường lao động là
Làm tăng cung lao động
Làm tăng cầu lao động
Giúp đạt trạng thái cân bằng cung cầu
Làm giảm lao động
Cân bằng cung cầu lao động giúp
Tăng thất nghiệp
Thị trường lao động hoạt động hiệu quả
Giảm tiền lương
Giảm việc làm
Nội dung chính của Bài 5 là
Lao động và sản xuất
Thị trường lao động và thị trường việc làm
Quản lý nhân lực
Chính sách tiền lương
