Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm kinh tế học

Total questions: 22

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Trong những cách nhìn sau đây về thế giới, hãy xác định cách nhìn biện chứng:

a)

Tương lai chỉ là sự kế tục giản đơn của quá khứ.

b)

Chúng ta đã thiết kế nền giáo dục dựa trên giả thuyết ngầm cho rằng mọi vấn đề trên thế giới đều đã được giải quyết và giáo viên đã biết câu trả lời. Cuộc sống là một vấn đề khép kín, mọi cái đều có câu trả lời đúng

c)

Cuộc sống hình như là một sự tiếp diễn không ngừng của các vấn đề mà sự kết thúc còn để ngỏ, đôi khi có câu trả lời.

2.

Tăng trưởng kinh tế có hai mặt: mặt Lượng và mặt Chất. Hỏi trong các biểu hiện sau đây của sự tăng trưởng kinh tế thì biểu hiện nào nổi lên mặt lượng của sự tăng trưởng đó?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 7%

b)

Hiệu quả sản xuất và xuất khẩu thấp

c)

Cùng với sự tăng trưởng kinh tế là sự xuống cấp của môi trường

d)

Bên cạnh việc nâng cao đời sống, giảm tỉ lệ đói nghèo thì khoảng cách giàu nghèo lại gia tăng.

3.

Khi phác hoạ thị trường tương lai, tác giả Philip Kotler đã đưa ra các lập luận có ý nghĩa phương pháp luận sau đây. Hãy xác định một lập luận thể hiện sự vận dụng mối quan hệ giữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất.

a)

Hãy xem sự thay đổi trong dân số, tôi dự đoán, trong tương lai tiếp tục tiêu dùng sẽ tập trung vào nhu cầu có thể hề giả, ít nhất là tại các nước phát triển. Chúng ta đang sống trong một xã hội ngày càng giả nua.

b)

Tôi dự đoán là sẽ có một sự bùng nổ trong công nghiệp giải trí. Thiên hạ sẽ thích được vui thú bất kể họ đang làm gì, dù là đang làm việc, mua sắm hay tiêu dùng.

c)

Chúng ta sắp chứng kiến thị trường tiêu thụ nay mai chia thành thị trường của khách hàng có thu nhập cao và thị trường của khách hàng có thu nhập thấp, trong khi đó tầng lớp trung lưu - đông nhất hiện nay - sẽ tiếp tục thu hẹp lại.

d)

Các nhà tiếp thị trong tương lai phải phân nhóm khách hàng theo các khu vực dân cư riêng biệt để biết được nhóm nào sẽ là khách hàng quan trọng của mình. Sự phân nhóm trên đây phải thoả hiệp giữa hai quan điểm: một là, nhìn mọi khách hàng đều giống nhau và hai là, coi mỗi khách hàng là khác biệt.

4.

Hãy xác định một nguyên nhân thuộc về sự yếu kém của kiến trúc tăng trưởng trong những nguyên nhân chính hạn chế sức cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam được liệt kê sau đây:

a)

Nhập siêu gia tăng cả về kim ngạch, cả về tỉ lệ nhập siêu

b)

Giá tiêu dùng giảm trong mấy tháng liền

c)

Lao động tuy trẻ, đông, rẻ, nhưng chất lượng thấp

d)

Tình trạng quan liêu, tham nhũng, suy thoái trong bộ máy công quyền còn nặng nề

5.

Hãy xác định một luận điểm sai trong số các luận điểm nói về sự biến mất của lợi thế so sánh có diễn sau đây:

a)

Lí thuyết cổ điển về lợi thế so sánh cho rằng sản xuất được phân bổ dựa trên các lợi thế về tài nguyên thiên nhiên. Điều này đúng trong thế kỉ XIX và trong gần hết thế kỉ XX.

b)

Cuối thế kỉ XX và sang thế kỉ XXI thì tri thức và kĩ năng trở thành yếu tố nổi trội nhất trong việc tạo ra lợi thế so sánh trong các hoạt động kinh tế của một quốc gia.

c)

Những lợi thế so sánh trong thời kì trước đây được quyết định bởi những nhân tố tính và có sẵn, như tài nguyên thiên nhiên.

d)

Ngày nay khi mà lợi thế so sánh dựa trên sức mạnh của trí não thì nền kinh tế toàn cầu là một nền kinh tế ổn định, ít thay đổi.

6.

Trong bài Nhìn lại CNTB một học giả phương Tây đã đưa ra các nhận định có tính phê phán đối với CNTB. Hãy xác định một nhận định để cập đến lực lượng sản xuất mới.

a)

Trong trái tim của CNTB có căn bệnh ung thư. Đó là sự thiếu một lí tưởng để khuấy động trái tim.

b)

Chúng ta phải nhận thấy rằng ngày nay trí tuệ là nguồn của cải mới, quan trọng nhất. Không phải là đất đai, tiền bạc, vật liệu hay công nghệ mà chính là khối óc và kĩ năng của con người mới là nguồn của cải hàng đầu.

c)

Phải chăng tất cả chỉ là để làm giàu cho bản thân mình, hay là cuộc sống còn có nhiều cái khác nữa?

d)

Cái mô hình kinh tế, trong đó người cung cấp tài chính làm chủ còn những người làm việc trong công ty chỉ là công cụ của người chủ đó- chắc chắn sẽ không thích hợp trong tương lai.

7.

Trong bài Nhìn lại CNTB, một học giả phương Tây đã đưa ra các nhận định có tính phê phán đối với CNTB. Hãy xác định một nhận định để cập tới quan hệ sản xuất sẽ thay thế quan hệ sản xuất TBCN.

a)

Không phải đất đai, tiền bạc, vật liệu hay công nghệ mà chính là khối óc và kĩ năng của con người mới là nguồn của cải mới.

b)

Trong thời đại của vốn tri thức, ai sẽ là chủ của nguồn vốn này? Hẳn không phải là các cổ đông rồi.

c)

CNTB là một cơ chế kinh tế rất hiệu quả, nhưng hình như lại thiếu một lí tưởng.

d)

Trong nền kinh tế tương lai, khi tri thức là tài sản, chúng ta sẽ phải đảm bảo cho mọi người có quyền làm chủ một phần tài sản đó và làm chủ sự giàu có do chúng mang lại.

8.

Dưới đây nêu lên 4 cách kinh doanh kiếm lời. Hỏi cách kinh doanh nào đem lại sự phát triển bền vững?

a)

Kinh doanh kiếm lời bằng sự bóc lột quá mức lao động của người làm công.

b)

Kinh doanh kiếm lời bằng cách khai thác bừa bãi tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường, phá vỡ sự cân bằng sinh thái.

c)

Kinh doanh, kiếm lời bằng cách làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế, lừa đảo, đầu cơ.

d)

Kinh doanh kiếm lời bằng cách đổi mới sáng tạo, tạo ra giá trị thực cho xã hội.

9.

Một sinh viên tóm tắt các ảnh hưởng tiêu cực của đời sống kinh tế thị trường tới sự phát triển tinh thần đạo đức của con người thành mấy điểm sau đây. Hãy phát hiện một điểm có sự nhầm lẫn.

a)

Kích thích sự quan tâm quá đáng của cá nhân tới lợi ích riêng của mình, dẫn tới chủ nghĩa vị lợi cực đoan, phản đạo đức.

b)

Coi giá trị thị trường là thước đo duy nhất để đo giá trị con người, dẫn tới bằng hoại đạo đức xã hội.

c)

Có khuynh hướng biến mọi lĩnh vực đời sống của con người thành hàng hoá có thể trao đổi theo nguyên tắc thị trường, do đó phá vỡ về cơ bản chính nghĩa luân lý của xã hội.

d)

Phát triển nhân cách độc lập, tự chủ, dân chủ, sáng tạo có lợi cho sự phát triển đạo đức của con người hiện đại.

10.

Ý thức có vai trò gì? Xác định câu trả lời theo quan điểm duy tâm:

a)

Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng. Như vậy ý thức hoàn toàn không có tác dụng gì đối với thực tiễn.

b)

Ý thức là nhân phẩm sáng tạo thực tại khách quan và đồng thời có tác động trở lại mạnh mẽ thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

c)

Ý thức là cái phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó. Vì thế chỉ có vật chất mới là cái năng động, tích cực

d)

Ý thức là cái quyết định vật chất. Vật chất chỉ là cái thụ động, phụ thuộc về ý thức.

11.

Mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng là gì? Xác định câu trả lời theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Là sự tác động lẫn nhau, chi phối chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.

b)

Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả.

c)

Sai lầm của phép siêu hình không phải ở chỗ đã thừa nhận các sự vật có liên hệ với nhau, mà sai lầm là ở chỗ ngoài tính khách quan, tính phổ biến của mối liên hệ còn đưa ra quan điểm về tính phong phú của mối liên hệ.

d)

Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, có thể chuyển hoá cho nhau.

12.

Sự phát triển theo nghĩa chung nhất là gì? Xác định câu trả lời đúng, ngắn gọn và rõ nhất:

a)

Là xu hướng vận động làm nảy sinh cái mới

b)

Là xu hướng thống trị của thế giới, tiến lên từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn theo những quy luật nhất định.

c)

Là xu hướng vận động tiến lên.

d)

Là xu hướng vận động làm cho sự vật, hiện tượng tăng lên chỉ về khối lượng, thể tích, quy mô, trọng lượng, kích thước."

13.

Thực tiễn là gì? Xác định Câu trả lời đúng và đầy đủ nhất:

a)

Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính vật chất, tính mục đích, tính xã hội- lịch sử làm biến đổi tự nhiên, xã hội theo hướng tích cực, tiến bộ, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất.

b)

Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính xã hội- lịch sử làm biến đổi tự nhiên, xã hội theo hướng tích cực, tiến bộ, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất.

c)

Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính vật chất, làm biến đổi tự nhiên-xã hội theo hướng tích cực, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất.

d)

Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính vật chất, tính lịch sử- xã hội, trong đó sản xuất tính thần là thực tiễn cơ bản nhất.

14.

Xác định quan niệm sai về chân lý.

a)

Nội dung chân lý là chủ quan vì nó do đầu óc con người tạo ra

b)

Chân lý bao giờ cũng cụ thể, không có chân lý trừu tượng.

c)

Có thể hiểu chân lý cũng là sự phù hợp giữa chủ quan với khách quan

d)

Chân lý là kiến thức đúng đắn được thực tiễn kiểm nghiệm.

15.

Xác định quan niệm sai về chân lý.

a)

Nội dung chân lý có tính khách quan, còn hình thức biểu hiện chân lý thì mang tính chủ quan.

b)

Chân lý bao giờ cũng là chân lý trừu tượng.

c)

Có thể hiểu chân lý là sự phù hợp giữa chủ quan với khách quan

d)

Chân lý là kiến thức đúng đắn được thực tiễn kiểm nghiệm.

16.

Xác định quan niệm sai về chân lý.

a)

Nội dung chân lý có tính khách quan, còn hình thức biểu hiện chân lý thì mang tính chủ quan.

b)

Chân lý bao giờ cũng cụ thể, không có chân lý trừu tượng.

c)

Có thể hiểu chân lý là sự phù hợp giữa nhận thức với các nguyên lý trong sách vở

d)

Chân lý là kiến thức đúng đắn được thực tiễn kiểm nghiệm.

17.

Xác định quan niệm sai về chân lý.

a)

Nội dung chân lý có tính khách quan, còn hình thức biểu hiện chân lý thì mang tính chủ quan.

b)

Chân lý bao giờ cũng cụ thể, không có chân lý trừu tượng.

c)

Chân lý là kiến thức đúng đắn được thực tiễn kiểm nghiệm.

d)

Chân lý là kiến thức được số đông chấp nhận"

18.

Từ mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng rút ra phương pháp nhận thức đúng đắn như thế nào? Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)

Hiện tượng biểu hiện ra bên ngoài của bản chất, thường làm sai lệch bản chất nên tốt nhất là nhận thức, hành động đi thẳng vào bản chất sẽ tránh được sai lầm.

b)

Phương pháp nhận thức đúng là đi từ hiện tượng đến bản chất, đi từ bản chất ít sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn, không nhầm lẫn hiện tượng với bản chất.

c)

Nhận thức và hành động của con người không thể đặt tới bản chất của sự vật vì nó bị vô số hiện tượng bao bọc bên ngoài, trong đó lại có những hiện tượng làm sai lệch, xuyên tạc bản chất.

d)

Chỉ có bản chất mới là mối quan hệ khách quan, còn hiện tượng là mối quan hệ chủ quan do tác động tiêu cực của con người tạo ra làm sai lạc bản chất. Do đó, muốn nhận thức đúng bản chất, con người đi thẳng vào tìm hiểu và nắm lấy bản chất sẽ tránh được sai lầm.

19.

Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa nội dung và hình thức là gì?

a)

Trong nhận thức và hành động không được tách rời hoặc tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức. Trước hết phải coi trọng nội dung đồng thời phải coi trọng thích đáng hình thức, bảo đảm cho nội dung có một hình thức phù hợp nhất. Khi một trong chúng đã to ra lỗi thời thì phải thay đổi cho phù hợp.

b)

Trong nhận thức và hành động không được tách rời, tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức. Trước hết phải chú trọng vai trò quyết định của nội dung đồng thời coi trọng nội dung. Khi một trong chúng đã lỗi thời thì phải thay đổi cho phù hợp, chống chủ nghĩa hình thức.

c)

Trong nhận thức và hành động không được tách rời, tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức. Trước hết phải chú trọng vai trò quyết định của nội dung, nhưng phải chú trọng tới hình thức.

d)

Trong nhận thức và hành động không được tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức.

20.

Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả thể hiện như nào? Xác định câu trả lời theo quan điểm siêu hình:

a)

Trong những điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và ngược lại, nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoá cho nhau.

b)

Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả và ngược lại, nguyên nhân và kết quả không thể chuyển hoá cho nhau.

c)

Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có sau kết quả. Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả và ngược lại. Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoá cho nhau.

d)

Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và ngược lại. Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoá cho nhau trong quá trình vận động.

21.

Nêu ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ việc nghiên cứu quan hệ nhân - quả. Xác định Câu trả lời theo quan điểm duy tâm:

a)

Để có kết quả theo mong muốn phải biết phát hiện và điều khiển các nguyên nhân, khắc phục những nguyên nhân ngược chiều, tạo điều kiện cho nguyên nhân cùng chiều hướng tới kết quả.

b)

Vì nguyên nhân có trước kết quả nên muốn có kết quả theo mong muốn thì chờ đợi ở nguyên nhân sẽ xảy ra. Sau đó lại sử dụng kết quả đó tạo ra nguyên nhân tiếp sau để được hưởng kết quả cao hơn.

c)

Quan hệ nhân quả là quan hệ do chủ quan của con người tạo ra cho nên trong nhận thức và hành động con người chắc chắn nhận được kết quả do mình tạo ra.

d)

Nguyên nhân có trước kết quả và thế cứ chờ đợi thì sớm hay muộn kết quả sẽ tới.

22.

Nêu giá trị phương pháp luận rút ra từ việc nghiên cứu mối quan hệ giữa cái tất nhiên và ngẫu nhiên. Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)

Thông qua nghiên cứu nhiều cái ngẫu nhiên để phát hiện cái tất nhiên. Nắm lấy cái tất nhiên để hành động đồng thời dự phòng xử lý kịp thời với cái ngẫu nhiên.

b)

Mục đích của nhận thức và hành động là đạt tới cái tất nhiên để có tự do. Nhưng cái tất nhiên tồn tại như vật tự nó nên con người chỉ có thể nắm được cái ngẫu nhiên

c)

Nắm lấy cái tất nhiên, chi phối, điều khiển, phòng ngừa mặt tác hại của ngẫu nhiên. Đó là mục đích của nhận thức và hành động của con người không phải phân tích ngẫu nhiên mà đi thẳng vào cái tất nhiên.

d)

Nắm lấy cái tất nhiên để chi phối, điều khiển, phòng ngừa mặt tác hại của ngẫu nhiên. Đó là mục đích của nhận thức và hành động không phân tích ngẫu nhiên mà đi thẳng vào cái tất nhiên.