WorksheetsÔN TẬP TN MGO 301 - QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Mục tiêu của phương pháp Khoảng cách - Tải trọng khi xác định vị trí là tìm vị trí có
Tổng Khoảng cách x Tải trọng là lớn nhất.
Tổng Tải trọng là nhỏ nhất.
Tổng Khoảng cách x Tải trọng là nhỏ nhất.
Tổng Khoảng cách là lớn nhất.
Việc xác định vị trí hoạt động của doanh nghiệp được hiểu là:
Thiết kế quy trình sản xuất.
Định vị.
Bố trí sản xuất nội bộ.
Thiết kế nơi làm việc.
Trong chiến lược biến đổi lao động thuần tuý, tồn kho thường được duy trì ở mức nào?
Tối thiểu.
Đúng bằng mức sản xuất.
Tối đa.
Tất cả đều sai.
Với một số dạng sản xuất, người ta chọn cách đưa công nhân và thiết bị đến nơi cần phục vụ. Phương pháp này gọi là?
Bố trí theo công nghệ với dòng dịch chuyển không theo thứ tự.
Bố trí theo công nghệ với dòng dịch chuyển theo thứ tự.
Bố trí theo sản phẩm.
Bố trí theo vị trí cố định.
Phương hướng để rút ngắn chu kỳ sản xuất là:
Áp dụng các biện pháp sửa chữa máy móc thiết bị nhằm loại bỏ thời gian gián đoạn do sự cố.
Nâng cao trình độ chuyên môn hóa, tăng cường công tác lập kế hoạch tiến độ, kiểm soát sản xuất.
Cải tiến kỹ thuật, hoàn thiện phương pháp công nghệ.
Tất cả đều đúng.
Trong cùng một quá trình công nghệ để sản xuất một loại sản phẩm, hãy cho biết phương thức phối hợp các bước công việc nào dưới đây có thời gian công nghệ nhỏ nhất?
Phương thức phối hợp song song các bước công việc.
Phương thức phối hợp hỗn hợp các bước công việc.
Phương thức phối hợp tuần tự các bước công việc.
Không có phương án nào đúng.
Yếu tố nào sau đây không được xem là đặc trưng cơ bản của hệ thống sản xuất gián đoạn?
Tính lặp lại rất cao.
Sản phẩm đa dạng thích ứng với các nhu cầu riêng biệt, quy mô nhỏ.
Có sự gián đoạn trong quá trình sản xuất.
Tuyến dịch chuyển của đối tượng xác định riêng với từng loại sản phẩm hoặc đơn hàng.
Trong định vị (Xác định vị trí sản xuất), yếu tố liên quan đến thị trường bao gồm: Thị trường mục tiêu, vị trí của nhà cung cấp và
Giao thông vận tải.
Nguồn nguyên liệu.
Sự sẵn sàng và chi phí của lao động.
Vị trí tương đối của đối thủ cạnh tranh.
Trong Hoạch định tổ hợp, nếu DN duy trì mức sản xuất quá___ so với nhu cầu sẽ làm mất khách hàng, bỏ lỡ cơ hội kinh doanh
Thấp
Trung bình
Cao
Tất cả đều đúng
Việc lựa chọn vị trí cho mỗi máy móc thiết bị, bộ phận, quá trình chế biến, và các hoạt động khác cấu thành hoạt động sản xuất trong nhà xưởng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực và hiệu quả công việc, được gọi là:
Tiêu chuẩn bố trí sản xuất nội bộ.
Vận chuyển nội bộ.
Bố trí sản xuất nội bộ.
Bố trí theo quá trình công nghệ.
Hệ thống sản xuất gián đoạn có đặc tính:
Hệ thống hoạt động liên tục tất cả các ngày trong năm.
Hệ thống có sự gián đoạn trong quá trình sản xuất.
Sản phẩm đa dạng, thích ứng với các nhu cầu riêng biệt, quy mô nhỏ.
B và C đều đúng.
Đối tượng của Hoạch định tổng hợp là
Khả năng sản xuất của nhà xưởng, máy móc thiết bị.
Khả năng hợp đồng gia công với bên ngoài.
Khả năng sản xuất của lực lượng lao động.
B và C đều đúng.
Kết cấu chu kỳ sửa chữa của máy móc thiết bị cho biết:
Khoảng cách thời gian giữa các lần sửa chữa lớn.
Khoảng cách thời gian giữa các lần sửa chữa vừa.
Khoảng cách thời gian giữa các lần sửa chữa nhỏ.
Tất cả các ý trên.
So với hệ thống sản xuất chế tạo thì hệ thống sản xuất dịch vụ có:
Không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người cung ứng dịch vụ với khách hàng.
Quá trình sản xuất và tiêu thụ không diễn ra đồng thời.
Khả năng sản xuất trong dịch vụ rất khó đo lường.
Dễ dàng thiết lập tiêu chuẩn chất lượng.
Trong phương thức phối hợp hỗn hợp các bước công việc, khi chuyển từ bước công việc trước sang bước công việc sau liền kề có thời gian nhỏ hơn thì chuyển theo phương thức cụ thể là:
Phương thức hỗn hợp.
Phương thức song song.
Phương thức tuần tự cả đợt.
Tất cả đều đúng.
Hệ thống sản xuất trong đó các máy móc thiết bị, các nơi làm việc được thiết đặt dựa trên cơ sở phối hợp một cách hợp lý các bước công việc, dòng nguyên vật liệu tương đối liên tục được gọi là hệ thống:
Hệ thống sản xuất gián đoạn.
Hệ thống sản xuất liên tục.
Hệ thống sản xuất đơn chiếc.
Hệ thống sản xuất lắp ráp đơn hàng.
Hệ thống sản xuất được phân loại thành:
Hệ thống sản xuất chế tạo và hệ thống sản xuất dịch vụ.
Hệ thống sản xuất để dự trữ và hệ thống sản xuất liên tục.
Đầu vào, quá trình chuyển hóa và đầu ra.
Hệ thống sản xuất bên trong và hệ thống sản xuất bên ngoài.
Quá trình nào được xem là bộ phận quan trọng nhất của quá trình sản xuất chế tạo?
Quá trình lắp ráp.
Quá trình tự nhiên.
Quá trình công nghệ.
Quá trình nhân tạo.
Trong Hoạch định tổng hợp, chiến lược nào sau đây thuộc nhóm chiến lược thuần túy?
Chiến lược biến đổi tồn kho kết hợp làm thêm giờ.
Chiến lược biến đổi tồn kho thuần túy.
Chiến lược biến đổi lao động thuần túy.
B và C đều đúng.
Khi cân đối dây chuyền, người ta mong muốn:
Nhịp dây chuyền thực tế càng nhỏ càng tốt.
Nhịp dây chuyền thực tế phải bằng nhịp dây chuyền mục tiêu đề ra.
Nhịp dây chuyền thực tế càng lớn càng tốt.
Nhịp dây chuyền thực tế phải lớn hơn nhịp dây chuyền mục tiêu đề ra.
Căn cứ vào mức độ hoàn thành sản phẩm, có các hệ thống sản xuất sau:
Hệ thống sản xuất dự trữ.
Hệ thống sản xuất theo đơn hàng.
Hệ thống sản xuất gián đoạn.
A và B đều đúng.
Kiểu bố trí mà trong đó sử dụng các máy móc thiết bị chuyên dụng để thực hiện những thao tác đặc biệt trong một thời gian dài cho một sản phẩm, việc thay đổi những máy móc này cho thiết kế sản phẩm mới đòi hỏi chi phí và thời gian sắp xếp lớn, được gọi là:
Bố trí theo sản phẩm
Bố trí theo công nghệ với dòng dịch chuyển theo thứ tự.
Bố trí theo vị trí cố định.
Bố trí theo công nghệ với dòng dịch chuyển không theo thứ tự.
Dây chuyền sản xuất liên tục có đặc điểm gì?
Tính chuyên môn hóa thấp.
Đối tượng chế biến bị gián đoạn giữa các nơi làm việc.
Thời gian nhàn rỗi của nơi làm việc lớn.
Thời gian chế biến trên tất cả các nơi làm việc phải bằng nhau hoặc lập thành quan hệ bội số với thời gian chế biến thấp nhất của các nơi làm việc.
Ba nhóm yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc xác định vị trí (Định vị) bao gồm: nhóm Chi phí hữu hình, nhóm Chi phí vô hình, và nhóm
Thị trường mục tiêu.
Năng lượng.
Vị trí của đối thủ cạnh tranh.
Vị trí tương đối của nhà cung cấp.
Cân đối dây chuyền là việc:
Lựa chọn một tổ hợp các công việc được thực hiện ở mỗi nơi làm việc.
Không cần lựa chọn.
Chỉ lựa chọn một công việc được thực hiện ở mỗi nơi làm việc.
Tất cả các ý trên.
Phương pháp xác định vị trí mà cho phép tìm phương án bố trí tối ưu theo tiêu chuẩn lựa chọn với các điều kiện ràng buộc nhất định và những giả định được thừa nhận được gọi là phương pháp gì?
Phương pháp mô hình toán tối ưu.
Phương pháp phân tích điểm nút.
Phương pháp khoảng cách tải trọng.
Phương pháp cho điểm.
Trong quá trình áp dụng phương thức phối hợp hỗn hợp các bước công việc, nếu thời gian thực hiện của bước công việc sau bằng thời gian thực hiện của bước công việc liền trước đó thì sẽ chuyển theo phương thức:
Tuần tự các bước công việc.
Tuần tự cả đợt hoặc song song các bước công việc.
Tuần tự cả đợt các bước công việc.
Song song các bước công việc.
Chi phí đặt hàng là khoản chi phí phát sinh theo mỗi lần đặt hàng và nhận hàng như
Chi phí phế phẩm do sản xuất thử.
Chi phí giao dịch, thương lượng.
Chi phí tiếp nhận, vận chuyển.
B và C đều đúng.
Bộ phận sản xuất tận dụng các phế liệu, phế phẩm của sản xuất chính để tạo ra những sản phẩm phụ khác được gọi là:
Bộ phận sản xuất phụ.
Bộ phận sản xuất chính.
Bộ phận phục vụ sản xuất.
Bộ phận sản xuất phụ trợ.
Yếu tố nào sau đây không được xem là đặc trưng cơ bản của hệ thống sản xuất gián đoạn?
Tính lặp lại rất cao.
Có sự gián đoạn trong quá trình sản xuất.
Sản phẩm đa dạng thích ứng với các nhu cầu riêng biệt, qui mô nhỏ.
Tuyến dịch chuyển của đối tượng xác định riêng với từng loại sản phẩm hoặc đơn hàng.
Trong toàn bộ thời gian của chu kỳ sản xuất, thành phần thời gian nào sau đây thường chiếm tỷ trọng đáng kể?
Tổng thời gian thực hiện các bước công việc trong quá trình công nghệ (Ten).
Tổng thời gian gián đoạn (Tgd).
Tổng thời gian kiểm tra (Tkt).
Tổng thời gian vận chuyển (Tvc).
Tỷ lệ thời gian nhàn rỗi của dây chuyền cho biết điều gì?
Thời gian nhàn rỗi chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong toàn bộ thời gian hoạt động của dây chuyền.
Thời gian nhàn rỗi bằng bao nhiêu trong toàn bộ thời gian hoạt động của dây chuyền.
Thời gian nhàn rỗi chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong toàn bộ thời gian làm việc thực tế của dây chuyền.
Tất cả các ý trên.
Mục tiêu nào sau đây không phải là mục tiêu trọng tâm của người quản trị sản xuất:
Cung cấp sản phẩm phù hợp với năng lực công ty và nhu cầu thị trường.
Cung cấp các giải pháp tài chính phù hợp với yêu cầu của khách hàng.
Cung cấp sản phẩm với chi phí cho phép để có mức giá cả hợp lý và đem lại lợi nhuận.
Cung cấp sản phẩm với mức chất lượng phù hợp với mong muốn của khách hàng.
Giảm tồn kho có thể phải chấp nhận
Khả năng cạn dự trữ tăng.
Khả năng cạn dự trữ giảm.
Không xảy ra tình trạng cạn dự trữ.
Chi phí tồn kho tăng.
Hệ thống sản xuất theo đơn hàng là hệ thống mà
Sản phẩm được hoàn thành và đưa vào dự trữ trước khi có đơn hàng.
Sản phẩm được hoàn thành sau khi nhận được đơn hàng.
Chủ động tạo ra các chi tiết, bộ phận theo modul tiêu chuẩn và sau đó có đơn hàng mới lắp ráp theo yêu cầu của khách hàng.
Sản phẩm được hoàn thành trước khi có đơn hàng.
Cân đối dây chuyền được hiểu là việc
Lựa chọn một tổ hợp các công việc được thực hiện ở mỗi nơi làm việc.
Không cần lựa chọn.
Chỉ lựa chọn một công việc được thực hiện ở mỗi nơi làm việc.
Sắp xếp các công việc vào các nơi làm việc mà không quan tâm đến tính khả thi.
Hoạch định tổng hợp là lập kế hoạch sản xuất trong khoảng thời gian
Dưới 3 tháng
Trên 18 tháng
Trên 3 năm
Từ 3-18 tháng
Yếu tố nào sau đây là KHÔNG phải là yếu tố đầu vào của hệ thống sản xuất?
Sự tác động đến môi trường.
Nguyên vật liệu.
Máy móc thiết bị.
Lao động
Trong Hoạch định tổng hợp, nếu doanh nghiệp duy trì mức sản xuất ….so với nhu cầu sẽ gây lãng phí, chi phí tồn kho cao.
Cao
Thấp
Trung bình
Vừa đủ
Các dịch vụ khách hàng như dịch vụ cho thuê ô tô du lịch, cho thuê sách, cắt tóc là những ví dụ thuộc loại hình sản xuất nào?
Sản xuất đơn chiếc.
Sản xuất hàng loạt lớn.
Sản xuất kiểu dự án.
Sản xuất khối lượng lớn.
Một dây chuyền được gọi là cân đối hoàn chỉnh khi:
Tổng thời gian nhàn rỗi bằng Tổng thời gian làm việc thực tế.
Tổng thời gian nhàn rỗi bằng 0.
Tổng thời gian làm việc thực tế bằng Tổng thời gian mục tiêu đề ra.
Tất cả đều đúng.
Nhịp dây chuyền là khoảng thời gian tuần tự để chế biến xong _______.
Hai công đoạn kế tiếp nhau trên dây chuyền.
Hai sản phẩm kế tiếp nhau ở bước công việc cuối cùng trên dây chuyền.
Hai sản phẩm kế tiếp nhau trên dây chuyền.
Tất cả đều đúng.
Kĩ năng ____ của người quản trị sản xuất là những kĩ năng trong việc thúc đẩy sự hoàn thành công việc chung như biết biết cách thông đạt hữu hiệu, có thái độ quan tâm tích cực đến người khác, xây dựng không khí hợp tác trong lao động, biết cách tác động và hướng dẫn nhân sự trong tổ chức để hoàn thành các công việc.
Nhân sự.
Tổ chức công việc.
Đàm phán.
Kĩ thuật.
Hệ thống sản xuất liên tục có đặc tính:
Sản phẩm của hệ thống sản xuất này là sản phẩm tiêu chuẩn, có thể có nhu cầu hoặc đặt hàng với khối lượng lớn.
Dòng dịch chuyển của vật liệu gián đoạn.
Các tuyến công việc và máy móc được thiết đặt không ổn định, dễ chuyển đổi khi chuyển từ chế tạo sản phẩm này sang sản phẩm khác.
Số lượng hàng hóa tạo ra mỗi lần là 1 hoặc 1 vài sản phẩm.
Trong công tác Hoạch định tổng hợp, việc thay đổi quy mô nhân lực theo mức cầu sẽ thích hợp đối với những nơi mà người lao động không cần kĩ thuật chuyên môn hoặc đối với những người làm thêm để có thu nhập phụ, tuy nhiên nó có nhược điểm sau:
Phát sinh chi phí đào tạo, hoặc có thể mất uy tín từ việc sa thải công nhân.
Doanh nghiệp và chịu chi phí tồn kho cao.
Không kiểm soát được chất lượng sản phẩm.
Tất cả đều đúng.
Tác động của vị trí ở dạng tiềm ẩn, vì không thể quan sát trực tiếp được, chi phí cho vị trí không tốt là chi phí cơ hội, nói cách khác vị trí có ảnh hưởng như thế nào đối với doanh nghiệp?
Ảnh hưởng tiềm ẩn.
Ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh.
Ảnh hưởng đến quan hệ chi phí.
Tất cả đều đúng.
Đặc điểm nào sau đây được xem là đặc điểm cơ bản của nền sản xuất hiện đại:
Nền sản xuất hiện đại quan tâm nhiều đến doanh số hơn là chất lượng sản phẩm
Không cần sử dụng các ứng dụng của công nghệ tin học.
Quan tâm vấn đề kiểm soát chi phí.
Sản xuất là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành
Hàng hóa và dịch vụ ở đầu ra
Dịch vụ cung cấp cho xã hội
Hàng hóa cung cấp cho xã hội.
Sản phẩm hữu hình
Quản trị hoạt động sản xuất có hiệu quả khi (sản phẩm quản trị có kết quả xuất ra khi )
Giữ nguyên các chi phí đầu vào, sản lượng đầu ra không thay đổi.
Tăng chi phí đầu vào, giữ nguyên sản lượng đầu ra.
Vừa giảm được các chi phí đầu vào, vừa tăng sản lượng đầu ra.
Vừa tăng chi phí đầu vào, vừa tăng sản lượng đầu ra.
Chu kỳ sửa chữa của máy móc thiết bị là
Khoảng cách thời gian giữa các lần sửa chữa vừa liên tiếp nhau.
Khoảng cách thời gian giữa các lần sửa chữa lớn liên tiếp nhau.
Khoảng cách thời gian giữa các lần sửa chữa nhỏ liên tiếp nhau.
Khoảng cách thời gian giữa các lần sửa chữa.
Chiến lược biến đổi lao động thuần túy là chiến lược
Duy trì mức sản xuất cố định trong suốt kỳ kế hoạch gian
Mức sản xuất thay đổi theo thời gian
Số lao động không thay đổi trong suốt kỳ kế hoạch
Mức sản xuất thay đổi đầu kỳ và cuối kỳ
Tồn kho xuất hiện ở giai đoạn nào của quá trình sản xuất?
Đầu ra.
Quá trình chuyển hóa.
Đầu vào.
Đầu vào, quá trình chuyển hóa, và đầu ra.
Khi cân đối dây chuyền, nhịp dây chuyền thực tế phải bảo đảm:
Nhỏ hơn nhịp dây chuyền mục tiêu.
Nhỏ hơn hoặc bằng nhịp dây chuyền mục tiêu.
Bằng nhịp dây chuyền mục tiêu.
Lớn hơn hoặc bằng nhịp dây chuyền mục tiêu.
Chi phí tồn kho có nhiều khoản, trong đó có khoản chi phí sau
Chi phí đặt hàng.
Chi phí chuẩn bị sản xuất.
Chi phí lỗi thời, hư hỏng, hao hụt.
Chi phí cạn dự trữ.
Nền sản xuất hiện đại tập trung vào tính chuyên môn hóa, nghĩa là
Các công ty cùng một lúc tham gia vào nhiều lĩnh vực.
Các công ty tập trung vào lĩnh vực mà mình có thể mạnh để giành vị thế cạnh tranh.
Các công ty ứng dụng nhiều hệ thống sản xuất tự động điều khiển bằng chương trình.
Các công ty tập trung tối ưu hóa chi phí sản xuất.
Việc lập kế hoạch sản xuất trong thời gian trung hạn để đáp ứng sự biến động của nhu cầu (còn gọi là Hoạch định tổng hợp) sẽ dựa vào:
Sự thay đổi quy mô lao động (Tuyển thêm hoặc cho nghỉ việc).
Thay đổi vị trí sản xuất.
Đầu tư thêm máy móc thiết bị công nghệ.
Mở rộng quy mô nhà xưởng.
Thời gian nhàn rỗi trên mỗi nơi làm việc trong phương pháp sản xuất dây chuyền là chênh lệch giữa:
Nhịp dây chuyền thực tế với nhịp dây chuyền mục tiêu
Nhịp dây chuyền thực tế với thời gian của mỗi nơi làm việc
Nhịp dây chuyền mục tiêu với tổng thời gian làm việc thực tế tất cả các nơi làm việc
Khi cân đối dây chuyền, để hiệu năng đạt 100%, tức là thời gian nhàn rỗi bằng 0, điều này xảy ra khi tổng thời gian của các nơi làm việc phải như thế nào?
Cân đối
Bằng nhau
Bằng 0.
Bố trí theo tiêu chuẩn chi phí là bố trí sao cho Tổng chi phí vận chuyển là:
Lớn nhất
Nhỏ nhất
Các phương pháp Tổ chức quá trình sản xuất KHÔNG bao gồm phương pháp nào sau đây:
Phương pháp sản xuất dây chuyền
Phương pháp sản xuất theo nhóm
Phương pháp sản xuất thuần tuý
Phương pháp sản xuất đúng thời hạn
Đặc điểm nào sau đây không được xem là đặc điểm cơ bản của nền sản xuất hiện đại:
Nền sản xuất hiện đại quan tâm ngày càng nhiều đến chất lượng.
Nền sản xuất hiện đại quan tâm ngày càng nhiều đến lợi nhuận.
Thừa nhận vị trí quan trọng của sản xuất.
Sản xuất hiện đại ngày càng quan tâm vấn đề kiểm soát chi phí.
Điểm khác nhau giữa Hệ thống sản xuất chế tạo và hệ thống sản xuất dịch vụ là
Hệ thống sản xuất chế tạo không có tồn kho, hệ thống sản xuất dịch vụ có tồn kho.
Trong Hệ thống sản xuất chế tạo khách hàng ít có sự tiếp xúc với nhân viên, trong hệ thống dịch vụ sự tiếp xúc này là nhiều.
Hệ thống sản xuất chế tạo khó thiết lập tiêu chuẩn chất lượng, hệ thống dịch vụ dễ thiết lập tiêu chuẩn chất lượng.
Hệ thống sản xuất chế tạo khó đo lường năng suất, hệ thống dịch vụ dễ đo lường năng suất.
Chi phí đặt hàng là khoản chi phí phát sinh theo mỗi lần đặt hàng và nhận hàng như
Chi phí phế phẩm do sản xuất thử.
Chi phí giao dịch, thương lượng, tiếp nhận và vận chuyển lô hàng
Chi phí sản xuất
Chi phí cơ hội
