wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

1-60

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Theo nghĩa hẹp, Chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

một trong ba bộ phận của chủ nghĩa Mác - Lênin.

b)

chủ nghĩa Mác - Lênin.

c)

một trong ba nguồn gốc của chủ nghĩa Mác - Lênin.

d)

chủ nghĩa duy vật lịch sử.

2.

Tiền đề tư tưởng lý luận trực tiếp của Chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Kinh tế chính trị học cổ điển Anh.

b)

Triết học cổ điển Đức.

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng- phê phán Pháp.

d)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng thế kỷ XVIII.

3.

Phát kiến vĩ đại của C. Mác và Ph. Ăngghen trong lĩnh vực Chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

b)

Học thuyết về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

c)

Học thuyết về giá trị thặng dư.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và lý luận nhận thức.

4.

Tác phẩm đánh dấu sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Tình cảnh nước Anh.

b)

Lược khảo khoa kinh tế - chính trị.

c)

Lược lão khoa kinh tế -chính trị

d)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.

5.

Một trong những phát kiến vĩ đại của C. Mác và Ph. Ăngghen là:

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Học thuyết giá trị.

d)

Học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền.

6.

Một trong những phát kiến vĩ đại của C. Mác và Ph. Ăngghen là:

a)

Học thuyết giá trị.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Học thuyết giá trị thặng dư.

d)

Lý luận nhận thức.

7.

Theo nghĩa rộng, Chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

chủ nghĩa duy vật lịch sử.

b)

một trong ba bộ phận của chủ nghĩa Mác - Lênin.

c)

một trong ba nguồn gốc của chủ nghĩa Mác - Lênin.

d)

chủ nghĩa Mác - Lênin.

8.

Một trong những tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Thuyết tương đối.

b)

Học thuyết tiến hóa.

c)

Định luật vạn vật hấp dẫn.

d)

Định luật Acsimet.

9.

Một trong những tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Thuyết nhật tâm.

b)

Học thuyết tế bào.

c)

bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

d)

hình học phi Euclid.

10.

Một trong những tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Định luật Acsimet.

b)

Thuyết tương đối.

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

d)

Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại.

11.

Một trong những tác phẩm thể hiện rõ sự chuyển biến từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường cộng sản chủ nghĩa của Ph. Ăngghen là:

a)

Sự khốn cùng của triết học.

b)

Hệ tư tưởng Đức.

c)

Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844.

d)

Tình cảnh nước Anh.

12.

Tác phẩm nào sau đây thể hiện rõ sự chuyển biến từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường cộng sản chủ nghĩa của C. Mác?

a)

Nguồn gốc của gia đình, chế độ tư hữu và nhà nước.

b)

Tình cảnh nước Anh.

c)

Lược khảo khoa kinh tế - chính trị.

d)

Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen.

13.

Một trong những tác phẩm thể hiện rõ sự chuyển biến từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường cộng sản chủ nghĩa của Ph. Ăngghen là:

a)

Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844.

b)

Hệ tư tưởng Đức.

c)

Lược khảo khoa kinh tế - chính trị.

d)

Sự khốn cùng của triết học.

14.

Một trong những hạn chế của tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng - phê phán Pháp là không nhìn thấy được:

a)

những luận điểm có giá trị về xã hội trong tương lai.

b)

sự bóc lột của chế độ quân chủ chuyên chế và tư bản chủ nghĩa.

c)

quy luật vận động và phát triển của chủ nghĩa tư bản.

d)

vai trò của công nghiệp và khoa học kỹ thuật trong xã hội mới.

15.

Một trong những hạn chế của tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng phê - phán Pháp là không chỉ ra được:

a)

sự áp bức của chế độ quân chủ chuyên chế và tư bản chủ nghĩa.

b)

biện pháp hiện thực cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới.

c)

những luận điểm có giá trị về mô hình xã hội tương lai.

d)

vai trò của công nghiệp và khoa học kỹ thuật trong xã hội mới.

16.

Một trong những hạn chế của tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng - phê phán Pháp là không phát hiện ra được lực lượng xã hội có khả năng trở thành:

a)

A. người sáng tạo ra xã hội mới.

b)

B. giai cấp thống trị trong chủ nghĩa tư bản.

c)

C. đội quân làm thuê cho giai cấp tư sản.

d)

D. đối tượng chính bị bóc lột.

17.

Phát kiến vĩ đại nào sau đây của C. Mác và Ph. Ăngghen đã khắc phục triệt để những hạn chế lịch sử của chủ nghĩa xã hội không tưởng - phê phán?

a)

Học thuyết về giá trị thặng dư.

b)

Lý luận nhận thức và học thuyết hình thái kinh tế - xã hội.

c)

Học thuyết về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

d)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

18.

Tác phẩm nào sau đây đã nêu và phân tích một cách có hệ thống lịch sử và logic hoàn chỉnh những vấn đề cơ bản nhất của Chủ nghĩa xã hội khoa học?

a)

Hệ tư tưởng Đức.

b)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.

c)

Lược khảo khoa kinh tế - chính trị.

d)

Tình cảnh nước Anh.

19.

Một trong những điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

giai cấp tư sản trở thành giai cấp thống trị.

b)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành.

c)

phân công lao động xã hội phát triển.

d)

sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân.

20.

Một trong những điều kiện kinh kinh tế - xã hội cho sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản.

b)

nền sản xuất hàng hóa hình thành.

c)

phân công lao động xã hội phát triển.

d)

giai cấp tư sản trở thành giai cấp thống trị.

21.

Nhà tư tưởng nào sau đây khẳng định cách mạng vô sản có thể nổ ra và thắng lợi ở một số nước tư bản chủ nghĩa có trình độ phát triển thấp?

a)

V.I. Lênin.

b)

Ph. Ăngghen.

c)

C. Mác.

d)

Xtalin.

22.

Nhà tư tưởng nào sau đây có công lao làm cho Chủ nghĩa xã hội khoa học từ lý luận trở thành hiện thực?

a)

Xtalin.

b)

Ph. Ăngghen.

c)

C. Mác.

d)

V.I. Lênin.

23.

Những nhà tư tưởng nào sau đây đã có công lao làm cho Chủ nghĩa xã hội không tưởng trở thành khoa học?

a)

Cantor.

b)

C. Mác và Ph. Ăngghen.

c)

Hêghen và Phoiobắc.

d)
24.

Xtalin trực tiếp vận dụng và phát triển Chủ nghĩa xã hội khoa học trong giai đoạn lịch sử nào sau đây?

a)

Từ 1895 đến 1905.

b)

Từ 1917 đến 1924.

c)

Từ 1924 đến 1953.

d)

Từ 1905 đến 1917.

25.

Tác phẩm nào sau đây đã cơ bản và chủ yếu trình bày về Chủ nghĩa xã hội khoa học?

a)

Tình cảnh nước Anh.

b)

Tư bản.

c)

Chống Duyrinh.

d)

Làm gì.

26.

Nhà tư tưởng nào sau đây là người đã bổ sung, phát triển lý luận của Chủ nghĩa xã hội trong điều kiện chủ nghĩa Mác đã giành ưu thế trong phong trào công nhân quốc tế?

a)

A. V.I. Lênin.

b)

B. Ph. Ăngghen.

c)

C. G. Đimitrốp.

d)

D. M. Goócbachốp.

27.

Nhà tư tưởng nào sau đây được đánh giá là người kế tục xuất sắc sự nghiệp của C. Mác và Ph. Ăngghen trong việc phát triển lý luận của Chủ nghĩa xã hội khoa học?

a)

G. Đimitrốp.

b)

Xtalin.

c)

V.I. Lênin.

d)

M. Goócbachốp.

28.

Nhà tư tưởng nào sau đây đã vận dụng và phát triển Chủ nghĩa xã hội khoa học từ Cách mạng Tháng Mười Nga đến 1924?

a)

V.I. Lênin

b)

G. Đimitrốp

c)

Plêkhanốp

d)

Máctốp

29.

Sự kiện lịch sử nào sau đây là mốc đánh dấu Chủ nghĩa xã hội khoa học từ lý luận trở thành hiện thực?

a)

Công xã Pari 1871.

b)

Cách mạng Tháng Mười Nga.

c)

Chiến tranh thế giới lần thứ nhất.

d)

Quốc tế III được thành lập.

30.

C.Mác và Ăngghen đã bổ sung và phát triển Chủ nghĩa xã hội khoa học trong giai đoạn lịch sử nào sau đây?

a)

Từ 1871 đến 1895.

b)

Từ 1840 đến 1844.

c)

Từ 1831 đến 1834.

d)

Từ 1844 đến 1848.

31.

Giai cấp, tầng lớp nào sau đây là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp trong nền sản xuất công nghiệp hiện đại?

a)

Công nhân.

b)

Trí thức.

c)

Doanh nhân.

d)

Tiểu tư sản.

32.

Về vị trí trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân là những người không có hoặc về cơ bản không có

a)

quan hệ sản xuất.

b)

tư liệu sản xuất.

c)

công cụ sản xuất.

d)

đối tượng sản xuất.

33.

Đặc điểm nổi bật của giai cấp công nhân trong phương thức lao động là làm việc gắn với máy móc, thiết bị hiện đại và

a)

mang tính chất tư nhân hóa.

b)

cải tạo các quan hệ sở hữu.

c)

mang tính chất xã hội hóa cao.

d)

cải tạo các quan hệ phân phối.

34.

Xóa bỏ chủ nghĩa tư bản, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội là nội dung sứ mệnh lịch sử của

a)

tầng lớp trí thức.

b)

giai cấp công nhân.

c)

giai cấp nông dân.

d)

tầng lớp tiểu tư sản.

35.

Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là

a)

A. địa vị kinh tế - xã hội và đặc điểm chính trị - xã hội.

b)

B. mức độ trưởng thành của giai cấp công nhân.

c)

C. sự phát triển về số lượng và chất lượng của giai cấp công nhân.

d)

D. sự ra đời của Đảng Cộng sản.

36.

Giai cấp, tầng lớp nào sau đây là động lực cơ bản và chủ yếu của cách mạng xã hội chủ nghĩa?

a)

Tầng lớp tiểu tư sản.

b)

Giai cấp nông dân.

c)

Giai cấp công nhân.

d)

Tầng lớp trí thức.

37.

Giai cấp, tầng lớp nào sau đây là lực lượng lao động trong nền sản xuất công nghiệp có trình độ kỹ thuật và công nghệ hiện đại?

a)

Tầng lớp trí thức.

b)

Giai cấp công nhân.

c)

Tầng lớp tiểu tư sản.

d)

Giai cấp nông dân.

38.

Về phương thức lao động, biểu hiện nào sau đây là đặc trưng cơ bản của giai cấp công nhân?

a)

Không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động.

b)

Tự do bán sức lao động của mình để kiếm sống.

c)

Bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư.

d)

Lao động trong nền sản xuất công nghiệp hiện đại.

39.

C. Mác và Ph. Ăngghen đã dựa vào những phát kiến nào sau đây để xây dựng luận chứng về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?

a)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng - phê phán.

b)

Triết học cổ điển Đức và Kinh tế chính trị học cổ điển Anh.

c)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử và Học thuyết giá trị thặng dư.

d)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử và Học thuyết giá trị lao động.

40.

Mục tiêu cuối cùng của giai cấp công nhân, của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa là

a)

giải phóng xã hội và giải phóng con người.

b)

giành chính quyền về tay giai cấp công nhân.

c)

xóa bỏ xã hội cũ và xây dựng xã hội mới.

d)

thiết lập sở hữu xã hội đối với toàn bộ tư liệu sản xuất.

41.

Về bản chất, chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

phương thức sản xuất tiến bộ nhất trong lịch sử.

b)

giai đoạn phát triển mới của chủ nghĩa tư bản.

c)

phương thức sản xuất cuối cùng của nhân loại.

d)

giai đoạn phát triển cao nhất của chủ nghĩa tư bản.

42.

Quy luật hình thành và phát triển Đảng Cộng sản của giai cấp công nhân là:

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với Phong trào công nhân.

b)

Chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với phong trào công nhân và Phong trào yêu nước.

c)

Chủ nghĩa Mác kết hợp với phong trào nông nhân.

d)

Chủ nghĩa Mác kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

43.

Nhận định nào sau đây đánh giá vai trò cơ bản của giai cấp công nhân trong lĩnh vực kinh tế hiện nay?

a)

A. Là chủ thể xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Là lực lượng quyết định phá vỡ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

c)

C. Là lực lượng xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Là chủ thể của quá trình sản xuất hiện đại.

44.

Nguyên nhân cơ bản nào sau đây làm cho giai cấp công nhân trở thành giai cấp triệt để cách mạng?

a)

Thực hiện mục tiêu xoá bỏ chủ nghĩa tư bản và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Là giai cấp không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động cho nhà tư bản.

c)

Là giai cấp bị áp bức, bóc lột nặng nề nhất.

d)

Thực hiện mục tiêu xoá bỏ mọi chế độ tư hữu.

45.

Trong mối quan hệ với Đảng Cộng sản, giai cấp công nhân là cơ sở:

a)

A. xã hội - giai cấp của Đảng Cộng sản.

b)

B. tư tưởng của Đảng Cộng sản.

c)

C. kinh tế - xã hội của Đảng Cộng sản.

d)

D. văn hoá của Đảng Cộng sản.

46.

Điều kiện chủ quan có vai trò quyết định nhất trong thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là:

a)

A. sự trưởng thành của giai cấp công nhân.

b)

B. liên minh được với giai cấp nông dân.

c)

C. mâu thuẫn gay gắt với giai cấp tư sản.

d)

D. được Chủ nghĩa Mác - Lênin dẫn đường.

47.

Đảng cộng sản là đội tiên phong chiến đấu, là bộ tham mưu của:

a)

tầng lớp tiêu tư sản.

b)

giai cấp nông dân.

c)

tầng lớp trí thức.

d)

giai cấp công nhân.

48.

Nội dung nào sau đây thể hiện sự khác nhau cơ bản giữa cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ và cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới?

a)

A. Lực lượng tham gia.

b)

B. Tầng lớp trung gian.

c)

C. Lực lượng lãnh đạo.

d)

D. Tầng lớp cách mạng.

49.

Yếu tố nào sau đây quyết định sự liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức?

a)

Có những lợi ích cơ bản thống nhất với nhau.

b)

Địa vị kinh tế giống nhau.

c)

Đều mâu thuẫn gay gắt với giai cấp tư sản.

d)

Địa vị xã hội như nhau.

50.

Thước đo quan trọng nhất về sự phát triển chất lượng của giai cấp công nhân hiện đại là

a)

trình độ học vấn và trình độ tay nghề.

b)

văn hóa sản xuất và văn hóa ứng xử.

c)

tinh thần cách mạng triệt để.

d)

bản chất vô sản quốc tế.

51.

Ở các nước tư bản chủ nghĩa hiện nay, giai cấp công nhân

a)

A. đã làm chủ toàn bộ tư liệu sản xuất.

b)

B. vẫn bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư.

c)

C. đấu tranh lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản.

d)

D. lãnh đạo nhân dân xây dựng chủ nghĩa xã hội.

52.

"Công nhân áo trắng" là khái niệm chỉ xu hướng

a)

xã hội hóa sản xuất.

b)

đa dạng hóa công nhân.

c)

chuyên môn hóa lao động.

d)

trí thức hóa công nhân.

53.

Trong nền sản xuất hiện đại, giai cấp công nhân tăng nhanh về số lượng, chất lượng và

a)

thay đổi lớn về cơ cấu.

b)

có xu hướng bản cùng hóa.

c)

trở thành tầng lớp trung gian.

d)

làm việc trong môi trường khép kín.

54.

Giai cấp công nhân hiện nay thể hiện vai trò lãnh đạo của mình thông qua tổ chức nào sau đây?

a)

Đảng Cộng sản.

b)

Công đoàn.

c)

Nghiệp đoàn.

d)

Nhóm lợi ích.

55.

Ở các nước xã hội chủ nghĩa hiện nay, giai cấp công nhân đã trở thành giai cấp lãnh đạo và Đảng Cộng sản trở thành:

a)

Đảng đối lập.

b)

Đảng thống nhất.

c)

Đảng cầm quyền.

d)

Đảng kiểu mới.

56.

Quan hệ giữa lợi ích dân tộc với lợi ích của giai cấp công nhân dưới chủ nghĩa xã hội là:

a)

mâu thuẫn.

b)

thống nhất về căn bản.

c)

khác biệt.

d)

đối lập hoàn toàn.

57.

Ở các nước tư bản chủ nghĩa hiện nay, mục tiêu đấu tranh trực tiếp của giai cấp công nhân và lao động là:

a)

chống bất công và bất bình đẳng xã hội.

b)

thay đổi quan hệ sản xuất.

c)

lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản.

d)

xóa bỏ chế độ bóc lột giá trị thặng dư.

58.

Ở thời đại kinh tế tri thức, yếu tố nào sau đây giữ vai trò quyết định trong quá trình phát minh, sáng kiến và tạo ra của cải xã hội?

a)

Công nghệ.

b)

Tài nguyên.

c)

Tri thức.

d)

Nguồn vốn.

59.

Ở các nước tư bản phát triển hiện nay, giai cấp công nhân có xu hướng:

a)

bản cùng hoá tuyệt đối.

b)

trung lưu hóa về thu nhập.

c)

hoạt động chuyên môn thuần túy.

d)

gia tăng lực lượng lao động phổ thông.

60.

Nguyên nhân cơ bản, sâu xa của đấu tranh giai cấp trong xã hội hiện đại là xung đột về lợi ích cơ bản giữa:

a)

giai cấp tư sản và giai cấp công nhân.

b)

giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức.

c)

cá nhân và xã hội.

d)

tư nhân và nhà nước.