NEW
Font size
WorksheetsHDH 3
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Tiến trình loại CPU-bound là:
Tiến trình có một hoặc nhiều phiên sử dụng CPU ngắn.
Tiến trình không có nhiều phiên sử dụng CPU dài.
Tiến trình không có phiên sử dụng CPU.
Tiến trình có một hoặc nhiều phiên sử dụng CPU dài.
Tiến trình loại I/O-bound là:
Tiến trình có một hoặc nhiều phiên sử dụng CPU dài.
Tiến trình không có nhiều phiên sử dụng CPU ngắn.
Tiến trình không có phiên sử dụng CPU và I/O.
Tiến trình có một hoặc nhiều phiên sử dụng CPU ngắn (thời gian vào, ra nhiều).
Khi giải quyết bài toán miền găng, điều kiện nào sau đây là không cần thiết:
Không có hai tiến trình nào ở trong miền găng cùng một lúc
Phải giả thiết tốc độ các tiến trình, cũng như về số luợng bộ xử lí
Một tiến trình bên ngoài miền găng không được ngăn cản các tiến trình khác
Không có tiến trình nào phải chờ vô hạn để được vào miền găng
Lập lịch non-preemptive là:
Lập lịch ưu tiên
Lập lịch ngắn
Lập lịch dài
Lập lịch không ưu tiên.
Lập lịch preemptive là:
Lập lịch không ưu tiên
Lập lịch ngắn
Lập lịch dài
Lập lịch ưu tiên.
Lập lịch non-preemptive là:
Một tiến trình giữ CPU đến khi nó kết thúc hoặc chuyển sang trạng thái running.
Một tiến trình không giữ CPU đến khi nó kết thúc hoặc chuyển sang trạng thái waiting.
Một tiến trình giữ I/O đến khi nó kết thúc hoặc chuyển sang trạng thái waiting.
Một tiến trình giữ CPU đến khi nó kết thúc hoặc chuyển sang trạng thái waiting.
Lập lịch preemptive là:
Một tiến trình giữ I/O đến khi nó kết thúc hoặc chuyển sang trạng thái waiting.
Tiến trình được phép giữ CPU đến khi kết thúc.
Tiến trình được phép thực hiện trong khoảng thời gian, hệ thống không có quyền ngắt CPU.
Tiến trình chỉ được phép thực hiện trong khoảng thời gian, hệ thống có quyền ngắt CPU bất cứ lúc nào.
Độ trễ điều phối là gì?
Thời gian sử dụng cho bộ lập lịch để khởi động 1 tiến trình khác.
Thời gian sử dụng cho bộ lập lịch để dừng 1 tiến trình.
Thời gian sử dụng cho CPU để dừng 1 tiến trình.
Thời gian sử dụng cho bộ lập lịch để dừng 1 tiến trình và khởi động 1 tiến trình khác
Trong toàn bộ hệ thống hệ điều hành sử dụng bao nhiêu danh sách sẵn sàng
1 danh sách
2 danh sách
1 danh sách cho mỗi tiến trình
1 danh sách cho mỗi tài nguyên
Lập lịch theo chính sách xoay vòng phụ thuộc vào yếu tố nào
CPU
Memory
Quantum
I/O
Hình sau thuộc về loại lập lịch nào:
FCFS
SJF
RR
Ưu tiên
Hình sau mô tả loại lập lịch gì:
FCFS
Ưu tiên
SJF
RR
Đoạn sau mô tả lập lịch gì:
Bộ điều phối lần lượt cấp phát cho từng tiến trình trong danh sách một khoảng thời gian sử dụng CPU gọi là quantum
FCFS
Ưu tiên
SJF
RR
Câu dưới đây thuộc về loại lập lịch nào:
Lập lịch bao gồm cả hai trường hợp ưu tiên và không ưu tiên?
FCFS
Ưu tiên
SJF
RR
Việc lập lịch CPU sẽ được kích hoạt khi 1 tiến trình ở 1 trong các trạng thái
Chuyển từ trạng thái đang chạy sang trạng thái chờ, Chuyển từ trạng thái đang chờ sang trạng thái sẵn sàng
Chuyển từ trạng thái đang chạy sang trạng thái sẵn sàng, Chuyển từ trạng thái đang chờ sang trạng thái sẵn sàng
Chuyển từ trạng thái đang chạy sang trạng thái chờ, Chuyển từ trạng thái đang chạy sang trạng thái sẵn sàng
Chuyển từ trạng thái đang chạy sang trạng thái chờ, Chuyển từ trạng thái đang chờ sang trạng thái sẵn sàng, Chuyển từ trạng thái đang chạy sang trạng thái sẵn sàng
Lập lịch nào được kích hoạt theo điều kiện ưu tiên
Chuyển từ trạng thái chạy sang trạng thái sẵn sàng
Kết thúc
Chuyển từ trạng thái đang chạy sang trạng thái chờ
Chuyển từ trạng thái đang chờ sang trạng thái sẵn sàng
Lập lịch nào được kích hoạt theo điều kiện không ưu tiên
Chuyển từ trạng thái chạy sang trạng thái sẵn sàng
Chuyển từ trạng thái chờ sang trạng thái sẵn sàng
Chuyển từ trạng thái đang chạy sang trạng thái chờ
Chuyển từ trạng thái sẵn sàng sang trạng thái chạy
Modul điều phối trao quyền điều khiển CPU cho tiến trình được chọn bởi bộ lập lịch ngắn hạn; nó thực hiện công việc:
Chuyển đổi ngữ cảnh, Chuyển sang chế độ người dùng.
Chuyển sang chế độ người dùng, Nhảy đến vị trí chính xác trong chương trình người dùng để khởi động lại chương trình đó.
Chuyển đổi ngữ cảnh, Nhảy đến vị trí chính xác trong chương trình người dùng để khởi động lại chương trình đó.
Chuyển đổi ngữ cảnh, Chuyển sang chế độ người dùng, Nhảy đến vị trí chính xác trong chương trình người dùng để khởi động lại chương trình đó.
Trong các tiêu chuẩn tối ưu về lập lịch, cần tận dụng tối đa ở tài nguyên nào
Tận dụng tối đa CPU và Tận dụng tối đa thời gian chờ
Tận dụng thông lượng tối đa và Tận dụng tối đa thời gian chờ
Tận dụng tối đa thời gian chờ
Tận dụng tối đa CPU và Tận dụng thông lượng tối đa
Trong các tiêu chuẩn tối ưu về lập lịch, cần tận dụng cực tiểu ở tài nguyên nào
Cực tiểu thời gian lưu lại và Cực tiểu thời gian chờ, Cực tiểu thông lượn
Cực tiểu thời gian chờ và Cực tiểu thời gian đáp ứng, Cực tiểu sử dụng CPU
Cực tiểu thời gian đáp ứng và Cực tiểu thông lượng, Cực tiểu sử dụng CPU
Cực tiểu thời gian lưu lại, Cực tiểu thời gian chờ, Cực tiểu thời gian đáp ứng
Trong các loại lập lịch CPU sau, loại nào được xử lý vào đầu ra đầu
FCFS
SJF
RR
Độ ưu tiên
Trong các loại lập lịch CPU sau, loại nào được xử lý theo chính sách xoay vòng
FCFS
SJF
RR
Độ ưu tiên
Trong các loại lập lịch CPU sau, loại nào được xử lý theo chính sách ưu tiên và không ưu tiên
FCFS
SJF
RR
Độ ưu tiên
Thuật toán nào sau đây là thuật toán có thể điều phối theo nguyên tắc độc quyền (không ưu tiên)
FCFS và RR
SJF và RR
RR và Độ ưu tiên
FCFS và SJF
CPU được cấp phát cho tiến trình đầu tiên trong danh sách sẵn sàng có yêu cầu, là tiến trình được đưa vào hệ thống sớm nhất. Đây là thuật toán điều phối theo nguyên tắc độc quyền. Một khi CPU được cấp phát cho tiến trình, CPU chỉ được tiến trình tự nguyện giải phóng khi kết thúc xử lý hay khi có một yêu cầu nhập/xuất.
FCFS
SJF
RR
Độ ưu tiên
Câu sau nói về loại lập lịch nào:
Nếu một tiến trình mới được đưa vào danh sách sẵn sàng mà có độ dài sử dụng CPU nhỏ hơn thời gian còn lại của tiến trình đang thi hành thì CPU sẽ được chuyển sang cho tiến trình mới.
RR
SJF ưu tiên
SJF không ưu tiên
Độ ưu tiên
Độ ưu tiên của các tiến trình cho biết
Tiến trình sử dụng CPU nhiều hay ít.
Tiến trình chiếm nhiều hay ít vùng nhớ.
Tầm quan trọng của tiến trình.
Tầm quan trọng của thời gian sử dụng CPU.
Tiêu chí đánh giá lập lịch?
Khả năng tận dụng CPU.
Thông lượng
Thời gian chờ đợi, Thời gian hoàn thành.
Khả năng tận dụng CPU, thông lượng, thời gian hoàn thành, thời gian chờ đợi, thời gian đáp ứng.
Các giải pháp phần cứng là
Cấm ngắt
Chỉ thị TSL
Cấm ngắt và không chỉ thị TSL
Cấm ngắt và Chỉ thị TSL
Đặc điểm chung của các giải pháp phần cứng:
Cần được sự hỗ trợ của cơ chế phần cứng và dễ mở rộng cho N tiến trình
Dễ mở rộng cho N tiến trình
Sử dụng CPU không hiệu quả và dễ mở rộng cho N tiến trình
Cần được sự hỗ trợ của cơ chế phần cứng, dễ mở rộng cho N tiến trình và sử dụng CPU không hiệu quả
Các quy định để đồng bộ hóa hoạt động của hai tiến trình sản xuất tiêu thụ là
Tiến trình sản xuất không được ghi dữ liệu vào bộ đệm đã đầy và hai tiến trình sản xuất và tiêu thụ không được thao tác trên bộ đệm cùng lúc
Tiến trình tiêu thụ không được đọc dữ liệu từ bộ đệm đang trống và hai tiến trình sản xuất và tiêu thụ không được thao tác trên bộ đệm cùng lúc
Hai tiến trình sản xuất và tiêu thụ không được thao tác trên bộ đệm cùng lúc .
Tiến trình sản xuất không được ghi dữ liệu vào bộ đệm đã đầy, tiến trình tiêu thụ không được đọc dữ liệu từ bộ đệm đang trống và hai tiến trình sản xuất và tiêu thụ không được thao tác trên bộ đệm cùng lúc
Trong các giải pháp sau, giải pháp nào tiến trình đang chờ nhưng vẫn chiếm dụng CPU
Sleep and Wakeup
Monitor
Busy waiting
Semaphore
Phương pháp nhanh nhất để trao đổi thông tin giữa các tiến trình
Ðuờng ống
Vùng nhớ chia sẻ
Trao đổi thông diệp
Socket
Kĩ thuật nào sau đây là liên lạc trực tiếp giữa hai tiến trình
Ðuờng ống (Pipe)
Vùng nhớ chia sẻ
Trao đổi thông điệp
Socket
Để đồng bộ hóa tiến trình, giải pháp nào sau đây đòi hỏi sự hỗ trợ của cơ chế phần cứng:
Chỉ thị TSL
Giải pháp Peterson
Giải pháp phần mềm sử dụng biến cờ hiệu
Giải pháp phần mềm sử dụng biến kiểm tra luân phiên
Khi giải quyết bài toán miền găng, điều kiện nào sau đây là không cần thiết.
Không có tiến trình nào phải chờ vô hạn để được vào miền găng.
Một tiến trình bên ngoài miền găng không được ngăn cản các tiến trình khác vào miền găng.
Phải giả thiết tốc độ các tiến trình, cũng như về số lượng bộ xử lý.
Không có hai tiến trình nào ở trong miền găng cùng một lúc.
Phương pháp nhanh nhất để trao đổi thông tin giữa các tiến trình.
Đường ống (Pipe)
Vùng nhớ chia sẻ.
Trao đổi thông điệp.
Socket.
Để loại bỏ các bất tiện của của giải pháp chờ đợi bận, chúng ta có thể tiếp cận theo hướng cho một quá trình chưa đủ điều kiện vào miền tương trục chuyển sang trạng thái nghẽn, từ bỏ quyền sử dụng CPU. Để thực hiện điều này, cần phải sử dụng các thủ tục do hệ điều hành cung cấp để thay đổi trạng thái quá trình. Đó là các thủ tục
…..
Ready - Running
Waiting - Ready
Running - Waiting
Sleep - Wakeup
Đâu là bài toán đồng bộ quá trình nguyên thủy.
Bài toán các triết gia ăn tối
Bài toán người chủ ngân hàng
Bài toán người sản xuất - Bộ ghi
Bài toán Bộ đọc - người tiêu thụ
Khi một quá trình chưa đủ điều kiện vào miền tương trục, nó gọi ….. để tự khoá đến khi có một quá trình khác gọi ……. để giải phóng nó. Một quá trình gọi WAKEUP khi ra khỏi miền tương trục để đánh thức một quá trình đang chờ, tạo cơ hội cho quá trình này vào miền tương trục.
Ready - Wakeup
Sleep - Wakeup
Sleep - Waiting
Block - Wakeup
Có mấy lớp giải thuật chống tắc nghẽn
2 (phòng ngừa, nhận biết và khắc phục)
3 (phòng ngừa, dự báo - phòng tránh, nhận biết và khắc phục)
3 (phòng ngừa, điều hòa, nhận biết và khắc phục)
2 (điều hòa, nhận biết và khắc phục)
Để ngăn chặn một tắc nghẽn chỉ cần:
Có sử dụng tài nguyên không thể chia sẻ
Sự chiếm giữ và yêu cầu thêm tài nguyên không thể chia sẻ
Không thu hồi được tài nguyên từ tiến trình đang giữ chúng
Một trong các điều kiện trên không xảy ra
Phương pháp dự báo - phòng tránh tắc nghẽn thường được áp dụng với hệ thống có đặc điểm nào?
Xác suất xảy ra tắc nghẽn lớn, tổn thất do tắc nghẽn gây nên lớn
Xác suất xảy ra tắc nghẽn nhỏ, tổn thất do tắc nghẽn gây nên lớn
Xác suất xảy ra tắc nghẽn lớn, tổn thất do tắc nghẽn gây nên nhỏ
Xác suất xảy ra tắc nghẽn nhỏ, tổn thất do tắc nghẽn gây nên nhỏ
Có mấy Deadlock trong đồ thị sau:
1
2
3
4
Có mấy Deadlock trong đồ thị sau:
Không có Deadklock
Có 1 Deadklock
Có 2 Deadklock
Có 3 Deadklock
Thuật ngữ "deadlock" được hiểu như thế nào là đúng?
Do thông lượng tiến trình xử lý trên 1 giây quá nhỏ.
Do xung đột tài nguyên làm treo máy.
Do thiếu tài nguyên đáp ứng cho các tiến trình cùng yêu cầu
Là điểm chết của các tiến trình bị khóa
Hệ thống rơi vào trạng thái deadlock khi:
Không có tiến trình bị deadlock
Chỉ cần 1 tiến trình bị deadlock
Thu hổi được tài nguyên
Không thu hồi được tài nguyên
Trong bốn điều kiện gây tắc nghẽn hệ thống, cần bao nhiêu điều kiện để gây tắc nghẽn
1
2
3
4
Khi một hệ thống tắc nghẽn (deadlock) thì
những tiến trình trong trạng thái deadlock chờ.
những tiến trình ngoài trạng thái deadlock xử lý
tất cả thiết bị, phần cứng dừng hoạt động .
tất cả các tiến trình đều dừng lại.
Điều kiện nào sau đây không nằm trong nhóm điều kiện xảy ra tắc nghẽn
Tồn tại tài nguyên găng
Có sự chia sẻ tài nguyên dùng chung
Không có sự thu hồi tài nguyên từ tiến trình đang chiếm giữ
Không có tài nguyên găng
Trong các biện pháp ngăn chặn tắc nghẽn sau, biện pháp nào dễ ảnh hưởng đến việc bảo vệ tính toàn vẹn dữ liệu của hệ thống:
Tiến trình phải yêu cầu tất cả các tài nguyên trước khi xử lí và Khi một tiến trình yêu cầu một tài nguyên mới và bị từ chối, nó phải giải phóng tài nguyên đang bị chiếm giữ, sau đó được cấp phát trở lại cùng lần với tài nguyên mới
Khi một tiến trình yêu cầu một tài nguyên mới và bị từ chối, nó phải giải phóng tài nguyên đang bị chiếm giữ, sau đó được cấp phát trở lại cùng lần với tài nguyên mới
Cho phép hệ thống thu hồi tài nguyên từ các tiến trình bị khoá và cấp phát trở lại cho tiến trình khi nó thoát khỏi tình trạng bị khoá.
Khi một tiến trình yêu cầu một tài nguyên mới và bị từ chối, nó phải giải phóng tài nguyên đang bị chiếm giữ, sau đó được cấp phát trở lại cùng lần với tài nguyên mới và Cho phép hệ thống thu hồi tài nguyên từ các tiến trình bị khoá và cấp phát trở lại cho tiến trình khi nó thoát khỏi tình trạng bị khoá.
Đâu là phương pháp xử lí deadlock ?
Chúng ta có thể sử dụng một giao thức để ngăn chặn hay tránh deadlocks, đảm bảo rằng hệ thống sẽ không bao giờ đi vào trạng thái deadlock và Chúng ta có thể bỏ qua hoàn toàn vấn đề này và giả vờ deadlock không bao giờ xảy ra trong hệ thống. Giải pháp này được dùng trong nhiều hệ điều hành, kể cả UNIX
Chúng ta có thể cho phép hệ thống đi vào trạng thái deadlock, phát hiện nó và phục hồi và Chúng ta có thể bỏ qua hoàn toàn vấn đề này và giả vờ deadlock không bao giờ xảy ra trong hệ thống. Giải pháp này được dùng trong nhiều hệ điều hành, kể cả UNIX
Chúng ta có thể bỏ qua hoàn toàn vấn đề này và giả vờ deadlock không bao giờ xảy ra trong hệ thống. Giải pháp này được dùng trong nhiều hệ điều hành, kể cả UNIX
Chúng ta có thể sử dụng một giao thức để ngăn chặn hay tránh deadlocks, đảm bảo rằng hệ thống sẽ không bao giờ đi vào trạng thái deadlock, Chúng ta có thể cho phép hệ thống đi vào trạng thái deadlock, phát hiện nó và phục hồi và Chúng ta có thể bỏ qua hoàn toàn vấn đề này và giả vờ deadlock không bao giờ xảy ra trong hệ thống. Giải pháp này được dùng trong nhiều hệ điều hành, kể cả UNIX
Giải thuật "Người chủ ngân hàng" thuộc lớp giải thuật chống bế tắc nào sau đây:
Nhận biết và khắc phục
Phòng ngừa
Dự báo - phòng tránh
Sửa lỗi
Deadlock có thể xuất hiện nếu điều kiện gì xảy ra?
Đồng thời xảy ra: Loại trừ lẫn nhau và không ưu tiên, Chờ vòng quanh
Đồng thời xảy ra:Chờ vòng quanh, Giữ và chờ
Chờ vòng quanh
Đồng thời xảy ra: Loại trừ lẫn nhau và không ưu tiên, Giữ và chờ, Chờ vòng quanh
Nếu đồ thị không chứa 1 đường khép kín, điều gì xảy ra?
Không Deadlock
Có Deadlock
Có chu trình
Hệ thống không an toàn
Nếu hệ thống trong trạng thái an toàn thì điều gì xảy ra?
Chắc chắn có Deadlock
Có thể có hoặc không có Deadlock
Không thể có Deadlock
Không có tranh chấp tài nguyên giữa các tiến trình
