wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

375

Total questions: 60

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là hành vi có ý thức?

a)

Trong cơn say, Chí Phèo chửi trời, chửi đất, chửi mọi người, thậm chí chửi cả người đã sinh ra bắn.

b)

Trong cơn tức giận, anh đã tát con mà không hiểu được hậu quả tai hại của nó.

c)

Mình có tật cứ ngồi suy nghĩ là lại rung đùi.

d)

Cường luôn đi học muộn, làm mất điểm thi đua của lớp dù các bạn đã nhắc nhở nhiều.

2.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hành động ý chí?

a)

Tự động hóa

b)

Có mục đích.

c)

Có sự lựa chọn phương tiện, biện pháp hành động

d)

Có sự khắc phục khó khăn.

3.

Giao tiếp là:

a)

Sự tiếp xúc tâm lí giữa con người - con người.

b)

Con người tri giác lẫn nhau và ảnh hưởng, tác động qua lại lẫn nhau.

c)

Quá trình con người trao đổi về thông tin, về cảm xúc.

d)

Cả 3

4.

Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lí, nhân cách con người là:

a)

Môi trường.

b)

Bẩm sinh di truyền.

c)

Hoạt động và giao tiếp.

d)

Cả A và B.

5.

Ngôn ngữ giúp con người nhiều nhất trong lĩnh vực:

a)

Hình thành được ý thức.

b)

Nhận thức thế giới

c)

Hoạt động mang tính xã hội.

d)

Cả 3

6.

Nội dung nào dưới đây không thuộc cấu trúc của hành động ý chí?

a)

Triển khai các hành động bên ngoài và ý chí bên trong.

b)

Hình thành hành động và định hướng hành động.

c)

Kiểm soát và đánh giá kết quả hành động với mục đích và yêu cầu đưa ra.

d)

Xác định mục đích, hình thành động cơ, lập kế hoạch và ra quyết định hành động.

7.

Nguyên nhân làm quá trình giải quyết nhiệm vụ tư duy của cá nhân thường gặp khó khăn là:

a)

Chủ thể đưa ra thừa dữ kiện.

b)

Thiếu năng động của tư duy.

c)

Chủ thể không ý thức đầy đủ dữ kiện của tỉnh huống

d)

Cả A, B, C.

8.

Tâm lí con người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử ở chỗ:

a)

Tâm lí người chịu sự ức chế của bản thân và của cộng đồng

b)

Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội.

c)

Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định.

d)

Cả 3

9.

Hãy hình dung đầy đủ về lí do mà người học đã sử dụng phương thức ghi nhớ máy móc trong học tập.

a)

Tài liệu không khái quát, không có quan giữa các phần của tài liệu.

b)

Giáo viên thường xuyên yêu cầu trả lời đúng từng chữ trong sách giáo khoa.

c)

Không hiểu hoặc không chịu hiểu ý nghĩa của tài liệu.

d)

Cả 3

10.

Cùng nhận sự tác động của một sự vật trong thế giới khách quan, nhưng ở các chủ thể khác nhau cho ta những hình ảnh tâm lí với mức độ và sắc thái khác nhau. Điều này chứng tỏ:

a)

Thế giới khách quan không quyết định nội dung hình ảnh tâm lý của con người.

b)

Hình ảnh tâm lí không phải là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan.

c)

Phản ánh tâm lí mang tính chủ thế

d)

Thế giới khách quan và sự tác động của nó chỉ là cái cớ để con người tự tạo cho mình một hình ảnh tâm lí bất kì nào đó.

11.

"Nhiều học sinh THCS đã xếp cá voi vào loài cá vì chúng sống ở dưới nước như loài cá và tên cũng có chữ cá". Sai lầm diễn ra trong tình huống trên chủ yếu do sự phát triển không đầy đủ của thao tác tư duy nào?

a)

Tổng hợp

b)

So sánh.

c)

Trừu tượng hóa và khái quát hóa

d)

Phân tích.

12.

Ngôn ngữ giúp con người nhiều nhất trong lĩnh vực:

a)

Nhận thức thế giới.

b)

hình thành được ý thức

c)

Hoạt động mang tính xã hội.

d)

Cả 3

13.

Điều nào mà ghi nhớ không chủ định ít phụ thuộc nhất?

a)

Sự hấp dẫn của tài liệu với chủ thể.

b)

Tài liệu tạo nên nội dung của hoạt động

c)

Tài liệu có liên quan đến mục đích hoạt động.

d)

Sự nỗ lực của chủ thể khi ghi nhớ.

14.

Điều nào không đúng với học thuộc lòng?

a)

Ghi nhớ có chủ định.

b)

Cần thiết trong hoạt động.

c)

Giống với “học vẹt” (lặp đi lặp lại tài liệu nhiều lần một cách không thay đổi đến khi nhớ toàn tài liệu).

d)

Ghi nhớ máy móc dựa trên thông hiểu tài liệu

15.

Điều nào không đúng với lời nói bên ngoài:

a)

Tính triển khai mạnh.

b)

có sau lời nói bên trong (trong suốt đời sống cá thể).

c)

Có tính thừa thông tin.

d)

Có tính vật chất.

16.

Theo lịch sử hình thành (chủng loại và cá thể) và mức độ phát triển tư duy, người ta chia tư duy thành:

a)

Tư duy trực quan hành động, tư duy lí luận, tư duy trực quan hình tượng.

b)

Tư duy trực quan hành động, tư duy trực quan hình ảnh, tư duy trừu tượng.

c)

Tư duy hình ảnh, tư duy lí luận, tư duy thực hành.

d)

Tư duy thực hành, tư duy trực quan hình ảnh, tư duy trừu tượng.

17.

Tác động của tập thể đến nhân cách thông qua:

a)

Truyền thống tập thể và bầu không khí tập thể.

b)

Hoạt động cùng nhau.

c)

Dư luận tập thể.

d)

Cả 3

18.

Đối với sự phát triển các hiện tượng tâm lí, cơ chế di truyền đảm bảo:

a)

Khả năng tái tạo ở thế hệ sau những đặc điểm ở thế hệ trước.

b)

Tiền đề vật chất cho sự phát triển tâm lí con người.

c)

Cho cá nhân tồn tại được trong môi trường sống thay đổi.

d)

Sự tái tạo lại những đặc điểm tâm lí dưới hình thức “tiểm năng” trong cấu trúc sinh vật của cơ thể.

19.

Một tình huống muốn làm nảy sinh tư duy phải thỏa mãn một số điều kiện. Điều kiện nào dưới đây là không cần thiết?

a)

Vấn đề trong tình huống có liên quan đến kinh nghiệm của cá nhân.

b)

Chứa vấn đề mà hiểu biết cũ, phương pháp hành động cũ không giải quyết được.

c)

Cá nhân nhận thức được tình huống và giải quyết.

d)

Tình huống phải quen thuộc, không xa lạ với cá nhân.

20.

Tâm lí người là:

a)

Do sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người.

b)

Do não sinh ra, tương tự như gan tiết ra mệt.

c)

Do một lực lượng siêu nhiên nào đó sinh ra.

d)

Cả 3

21.

“Nó đỏ mặt lên khi nhớ lại lần đầu tiên hai đứa gặp mặt nhau”. Hiện tượng trên xảy ra do ảnh hưởng của loại trí nhớ nào?

a)

Trí nhớ hình ảnh.

b)

Trí nhớ cảm xúc.

c)

Trí nhớ vận động

d)

Trí nhớ từ ngữ - logic.

22.

Luận điểm nào không đúng trong mối quan hệ giữa tư duy và ngôn ngữ?

a)

Ngôn ngữ có thể tham gia từ đầu đến kết thúc tư duy.

b)

Ngôn ngữ thống nhất với tư duy.

c)

Ngôn ngữ giúp cho tư duy có khả năng phản ánh sự vật ngay cả khi sự vật không trực tiếp tác động

d)

Không có ngôn ngữ thì tư duy không thể tiến hành được.

23.

Điều nào không đúng với trí nhớ chủ định?

a)

Có mục đích định trước.

b)

Có trước trí nhớ không chủ định trong đời sống cá thể.

c)

Có sự nỗ lực ý chí trong ghi nhớ.

d)

Có sử dụng biện pháp để ghi nhớ.

24.

Động cơ của hoạt động là:

a)

Cấu trúc tâm lí bên trong của chủ thể.

b)

Đối tượng của hoạt động.

c)

Khách thể của hoạt động.

d)

Bản thân quá trình hoạt động.

25.

Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của hoạt động?

a)

Hoạt động do chủ thể thực hiện.

b)

Hoạt động bao giờ cũng là quá trình chủ thể tiến hành các hành động trên đồ vật cụ thể.

c)

Hoạt động bao giờ cũng có mục đích là tạo ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của chủ thể.

d)

Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng.

26.

Hành vi nào sau đây là hành vi vô thức?

a)

Lan mở vở trong giờ kiểm tra vì sợ bị điểm kém.

b)

Dung rất thương mẹ, em thường giúp mẹ việc nhà sau khi học xong

c)

Vì quá đau đớn, cô ấy bỏ chạy khỏi nhà và cứ đi, đi mãi mà không biết mình đi đâu.

d)

Tâm nhìn thấy đèn đỏ nhưng vẫn cố vượt qua đường.

27.

Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người là:

a)

Thế giới khách quan tác động vào não.

b)

Não hoạt động bình thường.

c)

Thế giới khách quan tác động vào não và não hoạt động bình thường.

d)

Có thế giới khách quan và não.

28.

Hiện tượng tâm lí và hiện tượng sinh lý thường:

a)

Diễn ra song song trong não bộ.

b)

Có quan hệ chặt chẽ với nhau.

c)

Có quan hệ chặt chẽ với nhau, tâm lí có cơ sở vật chất là não bộ.

d)

Đồng nhất với nhau.

29.

Khi phân loại nhân cách, có thể căn cứ vào các kiểu sau:

a)

Phân loại nhân cách qua giao tiếp.

b)

Phân loại nhân cách theo định hướng giá trị.

c)

Phân loại nhân cách qua sự bộc lộ bản thân trong hoạt động và giao tiếp.

d)

Cả 3

30.

Trường hợp nào dưới đây được xếp vào giao tiếp?

a)

Cô giáo giảng bài.

b)

Em bé đang ngắm cảnh đẹp thiên nhiên.

c)

Con khỉ gọi bầy.

d)

Em bé vuốt ve, trò chuyện với chủ mèo

31.

Cùng xem một bức tranh, Lan bảo trong bức tranh giống một cô gái, còn An bảo không phải. Hiện tượng trên là biểu hiện của quy luật nào của tri giác?

a)

Tính đối tượng.

b)

Tính ý nghĩa.

c)

Tính lựa chọn.

d)

Tính ổn định.

32.

Tập thể là:

a)

Một nhóm có mục đích, hoạt động chung và phục tùng các mục đích xã hội.

b)

Một nhóm người có hứng thú và hoạt động chung.

c)

Một nhóm người có chung một sở thích.

d)

Một nhóm người bất kì.

33.

Yếu tố tâm lí nào dưới đây không thuộc xu hướng nhân cách?

a)

Nhu cầu

b)

Hiểu biết.

c)

Thế giới quan, lí tưởng sống

d)

Hứng thú, niềm tin.

34.

Trong tâm lí học, hoạt động là:

a)

Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người.

b)

Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của các cá nhân.

c)

Phương thức tồn tại của con người trong thế giới.

d)

Sự tiêu hao năng lượng, thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan để thỏa mãn các nhu cầu cá nhân.

35.

Đối tượng của trí nhớ được thể hiện đầy đủ nhất trong luận điểm nào?

a)

Các kết quả mà con người tạo ra trong tư duy và tưởng tượng

b)

Các cảm xúc, tình cảm, thái độ mà con người đã trải qua.

c)

Các thuộc tính bên ngoài, các mối liên hệ không gian, thời gian của thế giới mà tri giác.

d)

Kinh nghiệm của con người.

36.

Hãy hình dung đầy đủ về lí do mà người học đã sử dụng phương thức ghi nhớ máy móc trong học tập

a)

Giáo viên thường xuyên yêu cầu trả lời đúng từng chữ trong sách

b)

Tài liệu không khái quát, không có quan hệ giữa các phần tài liệu

c)

Không hiểu hoặc lười suy nghĩ nội dung tài liệu.

d)

Cả 3

37.

Câu ca: “Yêu nhau mấy núi cũng trèo

Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua”.

Là sự thể hiện vai trò của tình cảm với:

a)

Nhận thức

b)

Hành động

c)

Tình cảm

d)

Ý chí

38.

Đặc điểm nào thuộc về sự phân phối chú ý?

a)

Chú ý lâu dài vào đối tượng.

b)

Có khả năng di chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác.

c)

Cùng một lúc chú ý đầy đủ, rõ ràng đến nhiều đối tượng hoặc nhiều hoạt động.

d)

Chú ý sâu vào một đối tượng để phản ánh tốt hơn đối tượng đó.

39.

Yếu tố nào dưới đây không thuộc về lí tưởng?

a)

Phản ánh đời sống hiện tại của cá nhân và xã hội.

b)

Một hình ảnh tương đối mẫu mực, có tác dụng hấp dẫn, lôi cuốn con người vươn tới.

c)

Hình ảnh tâm lí vừa có tính hiện thực vừa có tính lãng mạn.

d)

Có chức năng xác định mục tiêu, chiều hướng và động lực phát triển của nhân cách.

40.

Mặt thể hiện tập trung nhất, đậm nét nhất của tính cách con người

a)

Nhận thức

b)

Hành động

c)

Tình cảm

d)

Ý chí

41.

Đối tượng của hoạt động

a)

Được hình thành và bộc lộ dần trong quá trình hoạt động

b)

Có trước khi chủ thể tiến hành hoạt động.

c)

Là mô hình tâm lí định hướng hoạt động của cá nhân.

d)

Có sau khi chủ thể tiến hành hoạt động.

42.

Câu tục ngữ “Giận cá chém thớt” thể hiện quy luật nào trong đời sống tình cảm?

a)

Quy luật pha trộn.

b)

Quy luật lây lan.

c)

Quy luật di chuyển.

d)

Quy luật tương phản.

43.

Trong những tình huống sau, tỉnh huống nào chứng tỏ tự duy xuất hiện.

a)

Cứ đặt mình nằm xuống, Vân lại nghĩ về Sơn: những kỉ niệm từ thuở thiếu thời tràn đầy kí ức.

b)

Cô ấy đang nghĩ về cảm giác sung sướng ngày hôm qua khi lên nhận phần thưởng.

c)

Trống vào đã 15 phút mà cô giáo chưa đến, Vân nghĩ: chắc cô giáo hôm nay lại ốm.

d)

Cả 3

44.

Nội dung bên trong của mỗi giai đoạn trong quá trình tư duy được diễn ra bởi yếu tố nào?

a)

Thao tác tư duy.

b)

Sự phân tích tổng hợp.

c)

Sự trừu tượng hóa, khái quát hóa.

d)

Hành động tư duy.

45.

Hiện tượng “Ghen tuông" trong quan hệ vợ chồng hay trong tình yêu nam nữ là biểu hiện của quy luật:

a)

Thích ứng.

b)

Pha trộn

c)

Lây lan

d)

Di chuyển

46.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện rõ con đường hình thành ý thức cá nhân?

a)

Ý thức được hình thành bằng con đường tác động của môi trường đến nhận thức của cá nhân.

b)

Ý thức được hình thành và biểu hiện trong hoạt động và giao tiếp với người khác, với xã hội.

c)

Ý thức cá nhân được hình thành bằng con đường tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của bản thân.

d)

Ý thức được hình thành bằng con đường tiếp thu nền văn hóa xã hội, ý thức xã hội.

47.

Chú ý không chủ định phụ thuộc nhiều nhất vào:

a)

Xu hướng cá nhân.

b)

Mục đích hoạt động.

c)

Đặc điểm vật kích thích.

d)

Tình cảm của cá nhân.

48.

Câu tục ngữ “Điếc không sợ súng” phản ánh tính chất nào của tình cảm?

a)

Tính chân thực.

b)

Tính đối cực

c)

Tính nhận thức.

d)

Tính xã hội.

49.

Hành động là:

a)

Quá trình chủ thể chiếm lĩnh đối tượng mà chủ thể thấy cần phải đạt được nó trên con đường hiện thực hóa động cơ.

b)

Quá trình chủ thể thực hiện mục đích bằng một phương tiện nhất định.

c)

Quá trình chủ thể hướng tới đối tượng nhằm thỏa mãn nhu cầu, hiện thực hóa động cơ.

d)

Quá trình chủ thể chiếm lĩnh đối tượng bằng các phương tiện nhất định.

50.

Chức năng chỉ nghĩa của ngôn ngữ còn được gọi là:

a)

Chức năng giao tiếp.

b)

Chức năng làm phương tiện truyền đạt và nắm vững kinh nghiệm xã hội lịch sử.

c)

Chức năng nhận thức.

d)

Chức năng làm công cụ hoạt động trí tuệ

51.

“Cùng trong một tiếng tơ đồng

Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm”

Hiện tượng trên chứng tỏ:

a)

Hình ảnh tâm lí mang tính sinh động, sáng tạo.

b)

Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể.

c)

Tâm lí người hoàn toàn có tính chủ quan

d)

Cả 3

52.

Tâm lí người có nguồn gốc từ:

a)

Thế giới khách quan.

b)

Não người.

c)

Giao tiếp của cá nhân.

d)

Hoạt động của cá nhân.

53.

Tự ý thức được hiểu là:

a)

Khả năng tự giáo dục theo một hình thức lí tưởng.

b)

Tự nhận thức, tự tỏ thái độ và điều khiển hành vi, hoàn thiện bản thân.

c)

Tự nhận xét, đánh giá người khác theo quan điểm của bản thân.

d)

Cả 3

54.

Nội dung nào dưới đây thể hiện rõ vai trò chủ yếu của tình cảm?

a)

Tình cảm là động lực thúc đẩy cá nhân hành động.

b)

Tình cảm là nội dung cơ bản của nhân cách.

c)

Tình cảm là cái gốc, là cốt lõi của nhân cách.

d)

Tình cảm là ánh đèn pha soi đường cho hành động cá nhân.

55.

Hãy chỉ ra một cách đầy đủ nguyên nhân của sự quên.

a)

Khi gặp kích thích mới hay kích thích mạnh.

b)

Tài liệu ít được sử dụng.

c)

Nội dung tài liệu không phù hợp với nhu cầu, sở thích, không gắn với xúc cảm

d)

Cả 3

56.

Sự tham gia của yếu tố nào trong tư duy đã làm cho tư duy có tính gián tiếp

a)

Ngôn ngữ.

b)

Kinh nghiệm đã có về sự vật, hiện tượng.

c)

Các quá trình tâm lí khác.

d)

Nhận thức cảm tính.

57.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không thể hiện tính chủ thể của sự phản ánh tâm lí người?

a)

Những sự vật khác nhau tác động đến các chủ thể khác nhau sẽ tạo ra hình ảnh tâm lí khác nhau ở các chủ thể

b)

Cùng một chủ thể tiếp nhận tác động của một sự vật, nhưng trong các thời điểm, hoàn cảnh, trạng thái sức khỏe và tinh thần khác nhau, thường xuất hiện các hình ảnh tâm lý khác nhau.

c)

Các chủ thể khác nhau sẽ có thái độ, hành vi ứng xử khác nhau đối với cùng một sự vật.

d)

Cùng nhận sự tác động của một sự vật, nhưng ở các chủ thể khác nhau, xuất hiện các hình ảnh tâm lí với những mức độ sắc thái khác nhau.

58.

Tư duy có cả ở người và động vật nhưng tư duy của con người khác với tư duy của động vật, vì ở con người có

a)

Ngôn ngữ

b)

Công cụ, phương tiện để tư duy

c)

Hình ảnh tâm lí trong kinh nghiệm cá nhân

d)

Cả 3

59.

Những đứa trẻ do hoạt động vật nuôi từ nhỏ không có được tâm lí người vì:

a)

Môi trường sống quy định bản chất tâm lí người.

b)

Các dạng hoạt động và giao tiếp quy định trực tiếp sự hình thành tâm lí người.

c)

Các mối quan hệ xã hội quy định bản chất tâm lí người.

d)

Cả 3

60.

Tưởng tượng sáng tạo thể hiện ở chỗ:

a)

Kết quả của tưởng tượng sáng tạo không thể kiểm tra được.

b)

Tạo ra hình ảnh mới mà nhân loại chưa từng biết đến.

c)

Nó đang hình dung thấy con rồng ở đình làng nó: đầu như đầu sư tử, mình giống thân con rắn nhưng lại có chân.

d)

Tạo ra hình ảnh chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân, là quá trình tạo ra hình ảnh cho tương lai.