NEW
Font size
WorksheetsTHỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 1
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
đối tượng trao đổi trên thị trường là:
người bán sức lao động và người mua sức lao động
người lao động
hàng hóa sức lao động
sức lao động
nếu tiêu dùng của người dân có xu hướng tăng ở các nhóm ngành thay thế thì cầu lao động:
tăng
giảm
không thay đổi
giảm ở ngành này, tăng ở ngành kia
cầu lao động gọi là cầu dẫn xuất vì nhu cầu sử dụng lao động được quyết định bởi nhu cầu của:
người tiêu dùng
người sử dụng lao động
người lao động
chính phủ
trong điều kiện tăng trưởng kinh tế kèm theo sự phát triển đáng kể về công nghệ thì:
cầu lao động chuyên môn kĩ thuật giảm, cầu lao động giản đơn tăng
cầu lao động chuyên môn kĩ thuật giảm, cầu lao động giản đơn giảm
cầu lao động chuyên môn kĩ thuật tăng, cầu lao động giản đơn giảm
cầu lao động chuyên môn kĩ thuật tăng, cầu lao động giản đơn tăng
đầu tư công nghệ cao cho sản xuất làm cầu lao động có xu hướng:
giảm xuống
tăng lên
không đổi
không xác định
đại dịch covid 19 làm cho:
đường cầu lao động dịch chuyển sang phải
đường cầu lao động dịch chuyển sang trái
lượng cầu di chuyển
đường cầu không dịch chuyển
cầu lao động ngành may mặc được quyết định bởi
nhu cầu của chủ doanh nghiệp ngành may mặc
nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm may mặc
nhu cầu của chính phủ
nguyên vật liệu đầu vào
trên thị trường lao động, sự thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng so với cầu lao động là:
ngược chiều
cùng chiều
không thay đổi
có thể thay đổi
trình độ phát triển kinh tế càng cao:
làm tăng cầu lao động về chất lượng
luôn làm cầu lao động phát triển về số lượng
không làm thay đổi cầu lao động về số lượng
không làm thay đổi cầu lao động về chất lượng
dư cầu có thể xảy ra khi:
mức tiền lương thực tế cao hơn mức tiền lương cân bằng
mức tiền lương thực tế thấp hơn mức tiền lương cân bằng
nhiều người lao động bị sa thải
nhiều người tham gia lực lượng lao động
cầu thực tế về lao động là:
tổng số chỗ làm việc đã có người làm nhưng đang tìm người thay thế và chỗ việc làm trống
số việc làm có thể được tạo thêm trong tương lai
số lao động đang làm việc
số lao động thất nghiệp
cầu về lao động tại một thời điểm xác định là số lao động:
đang tìm việc
đag làm việc
thất nghiệp
cần thuê
cầu tiềm năng về lao động bằng:
số việc làm hiện có kéo dài và được tạo thêm trong tương lai
cầu thực tế về lao động
số việc làm có thể tạo thêm trong tương lai
cầu thực tế về lao động và số việc làm trống
Es = 0,3 cho biết cung lao động tăng lên 0,3% do mức lương tăng lên:
3%
30%
1%
10%
đường cung lao động dịch chuyển sang trái thì tiền lương có xu hướng:
giảm
tăng
có thể giảm hoặc tăng
không thay đổi
khi đường cung lao động dịch chuyển sang trái thì tổng cung lao động:
giảm
tăng
không đổi
không xác định
thời gian làm việc càng giảm thì cung lao động:
càng nhỏ
càng lớn
càng co giãn mạnh
càng co giãn yếu
trong phạm vi quốc gia, di chuyển lao động nội địa làm cung lao động thực tế:
giảm
tăng
không đổi
không xác định
tỷ lệ tham gia lực lượng lao động cho biết cứ 100 người từ 15 tuổi trở lên thì có bao nhiêu người:
muốn làm việc
thất nghiệp
đang làm việc
đang tìm việc
cung lao động có xu hướng giảm khi:
thu hẹp khoảng tuổi lao động
mở rộng khoảng tuổi lao động
tốc độ tăng dân số có xu hướng tăng
tỷ lệ người trong độ tuổi lao động tăng
di chuyển lao động làm công lao động thay đổi về:
số lượng
chất lượng
cơ cấu
quy mô, cơ cấu, chất lượng
cơ cấu dân số nào sẽ cung cấp nguồn lao động lớn trong tương lai?
nhiều nam
nhiều nữ
già
trẻ
cung tiềm năng về lao động gồm cung thực tế về lao động và những người trong độ tuổi lao động đang:
thất nghiệp
nội trợ, đi học
tìm kiếm việc làm
làm việc nhưng có nhu cầu tìm kiếm việc làm
cung thực tế về lao động là những người:
không có nhu cầu làm
lực lượng vũ trang
đang làm việc
đang làm việc và thất nghiệp
cung lao động có tính:
chính xác tuyệt đối
tức thì
thời điểm
thời kì
cung lao động là:
tổng lao dộng đang làm việc trong nền kinh tế
tổng lao động sẵn sàng làm việc trong nền kinh tế
tổng của các cung lao động cá nhân
tổng của các cung thực tế
phân mảng thị trường lao động làm tỷ lệ thất nghiệp:
giảm
tăng
ổn định
không ảnh hưởng
phân mảng thị trường lao động là do hạn chế việc tiếp cận dịch vụ:
chăm sóc sức khỏe
giáo dục và đào tạo
y tế
giáo dục đào tạo và y tế
hàng hóa sức lao động có tính:
đồng nhất
không đồng nhất
hoàn hảo
chính xác
khi sử dụng, hàng hóa sức lao động sẽ tạo ra giá trị mới................. so với giá trị của chính bản thân nó.
lớn hơn
nhỏ hơn
bằng nhau
không xác định được
Yếu tố nào KHÔNG phải là điều kiện để phát triển thị trường lao động?
kinh tế kế hoạch tập trung
kinh tế thị trường
hội nhập với thị trường lao động quốc tế
sản xuất hàng hóa phát triển
yếu tố nào KHÔNG phải là điều kiện hình thành thị trường lao động:
có nền kinh tế kế hoạch tập trung
có nền kinh tế hàng hóa
sức lao động hàng hóa
người lao động được tự do về thân thể
giá trị hàng hóa sức lao động trong quá trình sử dụng sẽ:
giảm dần
tăng dần
không đổi
lúc tăng lúc giảm
nguyên nhân làm cho vị thế của người lao động trong đàm phán yếu hơn là do:
người lao động có sức lao động, có tư liệu sản xuất
người lao động có khả năng chờ đợi, có nhiều cơ hội lựa chọn
người lao động có khả năng chờ đợi, có tư liệu sản xuất
người sử dụng lao động có khả năng chờ đợi, có nhiều cơ hội lựa chọn
từ góc độ pháp lý, có thị trường lao động:
hợp pháp
giản đơn
tự do
đặc thù
từ góc độ kỹ năng, có thị trường lao động:
quốc gia
tự do
bất hợp pháp
chất xám
từ góc độ quản lý, có thị trường lao động:
đặc thù
thành thị
chuyên môn kỹ thuật
bất hợp pháp
thị trường lao động là:
không gian trao đổi sức lao động thông qua giá cả kèm các điều kiện khác
tập hợp những thỏa thuận sức lao động thông qua giá cả
môi trường trao đổi sức lao động thông qua giá cả
nơi mua bán sức lao động thông qua giá cả
chính sách nào sau đây KHÔNG thuộc chính sách thị trường lao động bị động?
nghỉ hưu sớm
bảo hiểm thất nghiệp
tinh giản biên chế
đào tạo nghề
việc làm trong khu vực phi chính thức là việc làm:
có hợp đồng lao động
không có hợp đồng lao động
có thể có hoặc không có hợp đồng lao động
được pháp luạt bảo về quyền và nghĩa vụ
sự phát triển giáo dục, đào tạo làm cung lao động tiềm năng có xu hướng:
tăng lên
giảm đi
không thay đổi
không xác định được
sự phát triển giáo dục, đào tạo làm cung lao động thực tế có xu hướng:
tăng lên
giảm đi
không thay đổi
không xác định được
nguồn dữ liệu của hệ thống thông tin thị trường lao động bao gồm các dữ liệu từ:
các cuộc tổng điều tra
các báo cáo hành chính
hội chợ việc làm
các đáp án đều đúng
đối tượng nào chưa đủ điều kiện để được xem là thất nghiệp?
trong độ tuổi lao động, hiện chưa có việc làm và có nhu cầu việc làm
trong độ tuổi lao động và hiện chưa có việc làm
trong độ tuổi lao động, hiện chưa có việc làm và tích cực tìm việc
trong độ tuổi lao động, hiện chưa có việc làm và sẵn sàng làm việc
khi đường cung lao động dịch chuyển sang phải, đường cầu lao động không dịch chuyển, nếu mức lương Wo không thay đổi thì dẫn tới:
dư thừa lao động
khan hiếm lao động
vừa dư thừa vừa khan hiếm lao động
không xác định được
khi cầu lao động dịch chuyển sang trái, đường cung lao động không dịch chuyển thì tiền lương cân bằng có thể:
tăng
giảm
không đổi
không xác định
nếu công nghệ không đổi, cầu lao động và quy mô sản xuất có mối quan hệ:
cùng chiều
ngược chiều
không có mối quan hệ
không xác định được
khi đường cung lao động dịch chuyển sang phải thì tổng cung lao động:
giảm
tăng
không đổi
không xác định được
trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự phát triển giáo dục đào tạo làm cung thực tế:
giảm
tăng
không thay đổi
không xác định được
sự phát triển của các ngành kinh tế làm cung lao động thực tế:
luôn tăng
luôn giảm
không đổi
thay đổi
cung tiềm năng không bị tác động bởi:
quy mô dân số
tốc độ tăng dân số
cơ cấu dân số
việc tham gia học tập, đào tạo
cung lao động về số lượng phụ thuộc vào:
tỷ lệ tham gia lao động
quy mô dân số từ 15 tuổi trở lên
tỷ lệ tham gia lao động và quy mô dân số từ 15 tuổi trở lên
quy mô dân số
nếu giảm giới hạn dưới, giữ nguyên giới hạn trên của độ tuổi lao động thì cung lao động sẽ:
tăng
giảm
không thay đổi
không xác định được
lực lượng lao động bao gồm:
người đang làm việc và người thất nghiệp
người đang làm việc và những người trong độ tuổi lao động đang đi học
dân số trong độ tuổi lao động đang làm việc và người thất nghiệp
dân số từ 15 tuổi trở lên đang làm việc và người thất nghiệp
phân mảng thị trường lao động tạo ra:
sử dụng hiệu quả hơn nguồn nhân lực do tính đa dạng của mảng thị trường
tạo ra nhiều việc làm cho người lao động do tính đặc thù của các mảng thị trường
làm giảm hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực do sự khác biệt của các mảng thị trường và không thể thay thế hoặc di chuyển
làm giảm thất nghiệp do hoạt động đa dạng của các thị trường và sự giao thoa trong hoạt động giữa các mảng của thị trường
trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, công nghiệp hóa - hiện đại hóa có tác động:
làm tăng cầu lao động trong tất cả các nhóm ngành của nền kinh tế
tăng cầu lao động trong ngành có sử dụng nhiều lao động
làm giảm cầu lao động trong các ngành có sử dụng máy móc thiết bị
làm tăng cầu lao động trong các ngành có sử dụng máy móc thiết bị
chính sách thị trường lao động chủ động là:
các chính sách tác động đến kết quả của thị trường lao động
các chính sách hỗ trợ người lao động bị thất nghiệp
các chính sách tác động làm rút ngắn tuổi lao động để hạn chế thực trạng thất nghiệp
các chính sách nhằm tạo mở việc làm cho người lao động
sự khác biệt về giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động so với hàng hóa thông thường là:
giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động giảm dần sau quá trình sử dụng
giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động tăng dần sau quá trình sử dụng
giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động không thay đổi sau quá trình sử dụng
giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động không xác định sau quá trình sử dụng
Nguyên nhân của thất nghiệp cơ cấu là do:
do nền kinh tế bị trì trệ nên người lao động bị thất nghiệp
do đào tạo và sử dụng lao động không hợp lý
do nền kinh tế bị suy thoái, lao động di chuyển sang khu vực kinh tế khác
do đào tạo với quy mô lớn
quy định tăng tuổi nghỉ hưu của người lao động có thể làm:
cung lao động thực tế tăng và cung lao động tiềm năng giảm
cung lao động thực tế và cung lao động tiềm năng không thay đổi
cung lao động thực tế và cung lao động tiềm năng cùng tăng lên
cung lao động thực tế tăng và cung lao động tiềm năng không thay đổi
các dạng tồn tại của thị trường là:
Chợ, hàng quán, trung tâm thương mại, các sàn giao dịch chứng khoán, bệnh viện
Chợ, hàng quán, trung tâm thương mại, các sàn giao dịch chứng khoán, sàn chứng khoán
Chợ, hàng quán, trung tâm thương mại, các sàn giao dịch chứng khoán, gameshow
Chợ, hàng quán, trung tâm thương mại, các sàn giao dịch chứng khoán, thiện nguyện
cung lao động là:
người bán sức lao động và người mua sức lao động
người lao động
hàng hóa sức lao động
sức lao động
