wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Các cuộc cách mạng tư sản (giữa thế kỉ XVI - đầu thế kỉ XX) nổ ra và thắng lợi không xuất phát từ tiền đề nào?

a)

Tiền đề về khoa học – kĩ thuật.

b)

Tiền đề về kinh tế.

c)

Tiền đề về chính trị.

d)

Tiền đề về xã hội và tư tưởng.

2.

Lĩnh vực nào sau đây là tiền năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Khoa học – công nghệ.

b)

Sự bình đẳng xã hội.

c)

Cơ cấu giai cấp xã hội.

d)

Chạy đua vũ trang.

3.

Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XVIII không bao gồm lực lượng nào sau đây?

a)

Chủ nô.

b)

Tư sản.

c)

Công nhân.

d)

Quý tộc mới.

4.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.

b)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

c)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.

d)

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ.

5.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

Xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong sak.

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

ulterior

d)

Xóa bóc lột triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

6.

Tháng 11 năm nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

b)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

c)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

d)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

7.

Sự kiện nào đã hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Chính quyền Xô viết được thành lập.

b)

Bản Hiệp ước công bố kết.

c)

Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang.

d)

Bản Hiến pháp đầu tiên được thông qua.

8.

Theo Hiệp ước (1924) của Liên Xô, ghi nhận việc hợp tác của các nước Cộng hoà Xô viết thành một nhà nước dựa trên cơ sở

a)

Thương lượng.

b)

Thỏa thuận.

c)

Tự nguyện.

d)

Bắt buộc.

9.

Nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của các nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa trên đất nước Xô viết trong cuộc chiến chống thù trong, giặc ngoài là

a)

Sự ủng hộ từ bên ngoài.

b)

Sự đoàn kết, giúp đỡ nhau.

c)

Có sức mạnh về ngoại giao.

d)

Có sự ủng hộ của Mĩ, các nước tư bản.

10.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

Phân biệt chủng tộc.

b)

Phân biệt về tôn giáo.

c)

Sự bình đẳng về mọi mặt.

d)

Đồng hóa về văn hóa.

11.

Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào?

a)

Là chỗ dựa to lớn cho phong trào cách mạng thế giới.

b)

Có vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống XHCN.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Đáp ứng được nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm.

b)

Phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ.

c)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

d)

Khẳng định sự tồn tại của kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Liên Xô.

13.

Tháng 12/1922, tại Xô-pa-la, Xta-kxơ-va đã diễn ra sự kiện gì?

a)

Cách mạng tháng Mười Nga thành công.

b)

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết thành lập.

c)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

d)

Chính quyền Xô viết được thành lập.

14.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) là

a)

Phân biệt về chủng tộc, tôn giáo giữa các dân tộc.

b)

Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.

c)

Phân biệt về tôn giáo, tín ngưỡng giữa các dân tộc.

d)

Phân biệt về kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc.

15.

Sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào đối với Liên Xô?

a)

Đã xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn.

b)

Chấm dứt sự tồn tại của giai cấp tư sản và kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Liên Xô.

c)

Mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết.

d)

Tạo sức mạnh tổng hợp để Liên Xô phát triển nhanh chóng về kinh tế.

16.

Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời có ý nghĩa nào đối với quốc tế?

a)

Góp phần đưa nước Nga khỏi cuộc chiến tranh đế quốc.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên lãnh thổ.

c)

Mở ra kỷ nguyên nhân dân lao động đứng lên làm chủ đất nước.

d)

Là chỗ dựa tinh thần, vật chất to lớn cho phong trào cách mạng thế giới.

17.

Từ năm 1991, quốc gia nào sau đây không xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam.

b)

Ấn Độ.

c)

Cuba.

d)

Trung Quốc.

18.

Trong giai đoạn cải cách, quốc gia nào đã đạt được thành tựu notable về kinh tế?

a)

Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới.

b)

Là quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào vũ trụ.

c)

Thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia.

d)

Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự.

19.

Nội dung nào là nguyên nhân khách quan dẫn tới sự sụp đổ mô hình CNXH ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

b)

Không áp dụng kịp thời thành tựu khoa học – công nghệ.

c)

Quá trình cải cách, cải tổ phạm phải sai lầm.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch.

20.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Xingapo.

b)

Thái Lan.

c)

Nhật Bản.

d)

Trung Quốc.

21.

Đâu là nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

Không chủ trương cải tổ đất nước.

b)

Niềm tin của nhân dân suy giảm.

c)

Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch.

22.

Đầu là nguyên nhân có vị mạnh mẽ đối với các nước Đông Âu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Sự ủng hộ, viện trợ của Mĩ và các nước lớn.

b)

Các thành tựu về kinh tế, quản sự của Liên Xô.

c)

Sự đoàn kết của các nước chủ nghĩa đế quốc.

d)

Phong trào chống phân biệt chủng tộc ở châu Phi.

23.

Quốc gia nào không chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Trung Quốc.

b)

Cu-ba.

c)

Hàn Quốc.

d)

Lào.

24.

Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

a)

Trung Quốc.

b)

Việt Nam.

c)

Đài Loan.

d)

Cuba.

25.

Đâu là nguyên nhân khách quan để các nước Đông Âu đạt được nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Tài nguyên rất phong phú.

b)

Tinh thần tự lực, tự cường.

c)

Học tập mô hình Tây Âu.

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô.

26.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

Đông Âu.

b)

Bắc Âu.

c)

Nam Âu.

d)

Tây Âu.

27.

Từ năm 1986, Lào đã đổi mới đất nước toàn diện theo định hướng

a)

Xã hội chủ nghĩa.

b)

Kinh tế thị trường.

c)

Tư bản chủ nghĩa.

d)

Đổi mới chính trị.

28.

Thành tựu tiêu biểu về khoa học kĩ thuật của Trung Quốc đạt được vào năm 2003 là

a)

Ngành công nghệ sinh học phát triển.

b)

Xây dựng thành công đập Tam Hiệp.

c)

Phóng thành công tàu Thần Châu 5.

d)

Chế tạo thành công bom nguyên tử.

29.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

Hiệp định Pa-ri về Việt Nam ký kết năm 1973.

b)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.

c)

Quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.

d)

Cuộc bầu cử Quốc hội chung năm 1976.

30.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì một trong những lí do nào?

a)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

c)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

d)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

31.

Ở Xiêm, năm 1892, Ra-ma V đã tiến hành cải cách hành chính theo mô hình của

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

Ấn Độ.

d)

Phương Tây.

32.

Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của các nước thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

Xóa bỏ tàn tích phong kiến hiện hành.

b)

Đưa quân đội trực tiếp cai trị.

c)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng.

d)

Truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo.

33.

Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Xiêm.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Bru-nây.

34.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)
b)
c)
d)

:

35.

Mục tiêu chính của các nước phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Thiết lập liên minh quân sự lâu dài

b)

Truyền bá chủ nghĩa xã hội khoa học

c)

Chiếm thuộc địa để khai thác tài nguyên và thị trường

d)

Hỗ trợ các nước bản địa công nghiệp hóa

36.

Trong cạnh tranh thuộc địa cuối thế kỉ XIX, khu vực nào được xem là 'vùng đệm' giữa Ấn Độ thuộc Anh và Đông Dương thuộc Pháp?

a)

Mã Lai với vị thế trung chuyển

b)

Xiêm (Thái Lan) với vị thế trung lập

c)

Philippines với vị thế hải quân

d)

Miến Điện với vai trò tiền tuyến

37.

Quốc gia nào tiến hành công cuộc Đổi mới từ năm 1986, khẳng định con đường đi lên CNXH phù hợp với thực tiễn?

a)

Việt Nam với cải cách toàn diện

b)

Lào với đổi mới từng phần

c)

Cuba với cải cách lựa chọn

d)

Trung Quốc với mở cửa muộn

38.

Nước nào từ năm 1991 thực hiện cải cách kinh tế từng bước, coi chọn lọc, vẫn bảo vệ độc lập chủ quyền và định hướng XHCN?

a)

Triều Tiên với mở cửa toàn diện

b)

Lào với đổi mới toàn diện

c)

Cuba với cải cách thận trọng

d)

Việt Nam với hội nhập sâu rộng

39.

Sự thành lập Liên Xô dưới sự chỉ đạo của V.I. Lê-nin đã mở ra điều gì?

a)

Sự cô lập giữa các nước cộng hòa

b)

Sự cạnh tranh thuộc địa kiểu cũ

c)

Một mô hình đế quốc mới dựa trên bạo lực

d)

Con đường giải quyết dân tộc trên cơ sở bình đẳng, giúp đỡ lẫn nhau

40.

Đặc điểm nào KHÔNG đúng về chủ nghĩa tư bản hiện đại kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Có sự kết hợp giữa nhà nước và tư bản độc quyền

b)

Giảm vai trò khoa học công nghệ trong sản xuất

c)

Không ngừng điều chỉnh và thích ứng

d)

Là hệ thống thế giới mang tính toàn cầu

41.

Trong thế kỉ XVI–XIX, hoạt động nào chuẩn bị cho quá trình xâm lược của phương Tây tại Đông Nam Á?

a)

Thiết lập các trường đại học bản địa

b)

Mở rộng giao thương, lập các thương điếm

c)

Đưa quân đội thường trú từ đầu

d)

Xây dựng liên minh phòng thủ khu vực

42.

Nhận định nào phản ánh đúng quá trình biến đổi của khu vực Đông Nam Á dưới tác động của phương Tây thế kỉ XVI–XX?

a)

Từ cô lập sang hội nhập thương mại rồi bị thôn tính

b)

Từ nông nghiệp du mục sang công nghiệp nặng

c)

Từ độc lập bền vững sang liên bang tự chủ

d)

Từ quân chủ lập hiến sang cộng hòa dân chủ

43.

Vì sao việc thành lập Liên Xô góp phần củng cố sức mạnh của các nước cộng hòa thành viên?

a)

Sự can thiệp của các đế quốc phương Tây

b)

Tách rời quản trị và an ninh chung

c)

Sự tương trợ về kinh tế, xã hội, quốc phòng

d)

Doanh nghiệp tư bản đầu tư ồ ạt

44.

Trong bảng thành tựu sau 1991, điểm chung của Việt Nam, Lào, Cuba là gì?

a)

Chuyển sang mô hình quân chủ lập hiến

b)

Gia nhập các khối quân sự phương Tây

c)

Từ bỏ hoàn toàn kế hoạch hóa tập trung

d)

Khẳng định con đường XHCN phù hợp thực tiễn

45.

Quốc gia nào được hình thành sau Cách mạng Tháng Mười 1917, quy tụ nhiều nước cộng hòa dưới một liên bang?

a)

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa liên bang

b)

Liên minh Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Đông Âu

c)

Cộng đồng các quốc gia xã hội chủ nghĩa Á-Âu

d)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

46.

Chính sách kinh tế mới (NEP) ở Liên Xô nhắm tới điều nào sau đây?

a)

Đóng cửa nông nghiệp tập thể hóa ngay lập tức

b)

Khôi phục kinh tế bằng kết hợp nhà nước và thị trường

c)

Xóa bỏ hoàn toàn thương nghiệp tư nhân ngay lập tức

d)

Thúc đẩy công hữu hóa tuyệt đối trong một năm

47.

Một đặc điểm nổi bật của quá trình phát triển chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu sau Thế chiến II là gì?

a)

Quốc hữu hóa công nghiệp nặng và kế hoạch hóa

b)

Tư hữu hóa đất đai trên diện rộng không kế hoạch

c)

Tập trung vào kinh tế dịch vụ tư nhân hóa toàn bộ

d)

Tự do hóa thương mại hoàn toàn ngay lập tức

48.

Một bài học quan trọng rút ra cho Việt Nam từ sự sụp đổ mô hình ở Đông Âu và Liên Xô là gì?

a)

Cắt giảm triệt để phúc lợi xã hội và y tế giáo dục

b)

Đổi mới kinh tế đi đôi ổn định chính trị xã hội

c)

Phụ thuộc hoàn toàn vào viện trợ nước ngoài lâu dài

d)

Tư hữu hóa toàn bộ doanh nghiệp nhà nước ngay