wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 3

Total questions: 94

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Người được C.Mác coi là "thủy tổ" của phép biện chứng duy vật là:

a)

Đê-môcrit

b)

Hê-ra-clit

c)

Hêghen

d)

Kant

2.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống trong cầu sau: "... là khoa học về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy".

a)

Lý luận nhận thức


b)

 Phạm trù

c)

Quy luật

d)

Phép biện chứng duy vật

3.

Theo Ph. Ăngghen, phép biện chứng đã trải qua mấy hình thức cơ bản

a)

2 hình thức

b)

3 hình thức

c)

4 hình thức

d)

5 hình thức

4.

Quan niệm nào sau đây về phương pháp biện chứng là quan niệm đúng đắn nhất?

a)

Xem xét sự vật, hiện tượng một cách tách biệt, cô lập, không liên hệ với nhau.

b)

Chỉ nhìn thấy sự tồn tại của sự vật mà không thấy sự tiêu vong của chúng.

c)

Nhìn thấy sự tồn tại của sự vật và những mối liên hệ bề ngoài của chúng

d)

Xem xét sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ tác động qua lại, trong sự vận động, trong sự phát sinh, phát triển và tiêu vong của chúng.

5.

Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về sự vận động và sự đứng im của sự vật

c)

Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất

d)

Nguyên lý về tồn tại xã hội và ý thức xã hội

6.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về cơ sở của mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật, hiện tượng?

a)

Sự đồng nhất của tư duy và tồn tại

b)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

c)

Tính thống nhất của tư duy

d)

Tính tồn tại của các sự vật, hiện tượng

7.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối liên hệ phổ biến có những tính chất cơ bản nào?

a)

Tính khách quan và chủ quan

b)

Tính đặc thù và bất biến

c)

Tính khách quan, phổ biến và đa dạng, phong phú

d)

Tính chủ quan, phổ biến và bất biến

8.

Luận điểm "phát triển là quá trình vận động tiến lên theo đường xoáy ốc" thuộc lập trường triết học nào?

a)

Duy vật siêu hình

b)

Duy tâm khách quan

c)

Duy vật biện chứng

d)

Duy tâm chủ quan

9.

Quan điểm phát triển đòi hỏi phải xem xét sự vật như thế nào?

a)

Xem xét sự vật trong trạng thái đang tồn tại của sự vật

b)

Xem xét sự vật không những trong trạng thái đang tồn tại của sự vật mà còn phải vạch ra xu hướng biến đổi của sự vật

c)

Xem xét sự vật trong trạng thái cô lập

d)

Xem xét sự vật trong trạng thái đứng im

10.

Nguồn gốc của sự phát triển theo quan điểm duy vật biện chứng:

a)

Do lực lượng siêu nhiên tạo nên

b)

Do ý thức con người

c)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật, do mâu thuẫn bên trong của sự vật quy định.

d)

Do "cái hình ban đầu"

11.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự phát triển có những tính chất cơ bản nào?

a)

Tính liên tục và gián đoạn

b)

Tính đặc thù và bất biến

c)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú và tính kế thừa

d)

Tính tương đối và tuyệt đối

12.

Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra:

a)

Khuynh hướng của sự phát triển

b)

Nguồn gốc của sự phát triển

c)

Cách thức của sự phát triển

d)

Cả A, B và C

13.

Trong số các nội dung sau, nội dung nào là biểu hiện của thuật ngụy biện khi xem xét các sự vật, hiện tượng:

a)

Khái quát những tri thức phong phú về nhiều mặt, nhiều mối liên hệ để rút ra tri thức về bản chất của sự vật.

b)

Kết hợp một cách vô nguyên tắc những cái hết sức khác nhau thành một hình ảnh không đúng về sự vật.

c)

Tuy đề ý đến những mặt, những mối liên hệ khác nhau của sự vật, nhưng lại đưa cái không cơ bản thành cái cơ bản, cái không bản chất thành cái bản chất.

d)

Không có đáp án nào đúng.

14.

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, điều nào dưới đây không đúng với quan điểm toàn diện:

a)

Khi nhận thức các sự vật, hiện tượng phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ trong sự tác động qua lại vốn có.

b)

Phải giữ nguyên các mối liên hệ của mỗi sự vật, không được thay đổi vai trò, vị trí của chúng trong mọi trường hợp - có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau

c)

Phải biết phân biệt từng mối liên hệ.

d)

Phải lưu ý tới sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các mối liên hệ ở những điều kiện xác định.

15.

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, điều nào dưới đây không đúng với quan điểm về sự phát triển?

a)

Yếu tố quyết định sự phát triển là môi trường khách quan, bên ngoài.

b)

Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Sự phát triển có thể bao gồm những bước lùi tạm thời.

d)

Sự phát triển dẫn đến sự vật đường như quay về điểm khởi đầu nhưng trên cơ sở cao hơn.

16.

Trong số những phạm trù dưới đây, phạm trù nào không phải là phạm trù của phép biện chứng duy vật:

a)

Chất

b)

Lượng

c)

Vận tốc

d)

Vận động

17.

Trong những quan điểm sau, quan điểm nào không phải là quan điểm của triết học Mác-Lênin về phạm trù?

a)

Phạm trù được hình thành trong quá trình hoạt động nhận thức và thực tiễn.

b)

Phạm trù là những bậc thang của quá trình nhận thức.

c)

Phạm trù là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

d)

Phạm trù có sẵn trong bản thân con người một cách bẩm sinh.

18.

Trong Bút ký triết học, V.I.Lênin nhận xét rằng dù người ta bắt đầu bằng bất cứ mệnh đề đơn giản nào, chẳng hạn, bắt đầu bằng những mệnh đề đơn giản nhất, quen thuộc nhất như "Ivan là một người", "Giut Soca là con chó"... thì ngày ở đó người ta đã thấy có phép biện chứng rồi. Hãy cho biết, nhận xét trên của V.I.Lênin nói về mối liên hệ giữa 2 phạm trù nào dưới đây:

a)

Bản chất và hiện tượng

b)

Nội dung và hình thức

c)

Cái riêng và cái chung

d)

Tất nhiên và ngẫu nhiên

19.

Trong những quan điểm dưới đây về mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung, quan điểm nào là của triết học Mác - Lênin:

a)

Cái chung tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng và sinh ra cái riêng.

b)

Cái riêng chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định, còn cái chung tồn tại vĩnh viễn (phái Duy thực)

c)

Chỉ có cái riêng tồn tại thực sự, còn cái chung chỉ là những tên gọi do lý trí đặt ra, không phân ánh một cái gì có trong hiện thực. (phái Duy danh)

d)

Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, không có cái riêng tồn tại độc lập tuyệt đối tách rời cái chung.

20.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, cái mới xuất hiện dưới dạng nào dưới đây:

a)

Cái chung

b)

Cái riêng

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái phổ biến

21.

Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào thể hiện quan điểm triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả:

a)

Một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều kết quả.

b)

Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả lệ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.

c)

Khái niệm nguyên nhân và kết quả chỉ là những ký hiệu mà con người dùng để ghi nhận cảm giác của mình.

d)

Trong sự vận động của thế giới vật chất, có nguyên nhân đầu tiên và kết quả cuối cùng.

22.

Nội dung sau thể hiện tính chất gì của mối liên hệ nhân - quả: "tất cả mọi hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội đều được gây ra bởi những nguyên nhân nhất định, không có hiện tượng nào là không có nguyên nhân".

a)

Tính khách quan

b)

Tính phổ biến

c)

Tính tất yếu

d)

Tính đa dạng, phong phú.

23.

Những nguyên nhân mà sự có mặt của chúng chỉ quyết định những đặc điểm nhất thời, không ổn định, cá biệt của hiện tượng được gọi là nguyên nhân gì?

a)

Nguyên nhân khách quan

b)

Nguyên nhân bên trong

c)

Nguyên nhân chủ yếu

d)

Nguyên nhân thứ yếu

24.

Cái do những nguyên nhân cơ bản, bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác được gọi là gì:

a)

Bản chất

b)

Kết quả

c)

Tất nhiên

d)

Đơn nhất

25.

Dựa trên quan điểm của triết học Mác - Lênin về cái chung và cái tất nhiên, hãy cho biết trong số 4 ý kiến sau, ý kiến nào đúng.

a)

Phạm trù cái chung và phạm trù tất nhiên hoàn toàn đồng nhất với nhau.

b)

Phạm trù cái chung rộng hơn phạm trù tất nhiên.

c)

Phạm trù cái chung hẹp hơn phạm trù tất nhiên.

d)

Phạm trù cái chung hoàn toàn khác biệt phạm trù tất nhiên.

26.

Trong một cuộc tranh luận, khi bàn về nguyên nhân của cái ngẫu nhiên, 4 nhóm sinh viên đã đưa ra 4 ý kiến khác nhau. Hãy cho biết, trong 4 ý kiến dưới đây, ý kiến nào đúng?

a)

Ngẫu nhiên là cái do những nguyên nhân cơ bản, bên trong của kết cấu vật chất quyết định.

b)

Ngẫu nhiên là cái do những nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp của nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định.

c)

Ngẫu nhiên là cái vừa do những nguyên nhân bên trong, vừa do nguyên nhân bên ngoài quyết định.

d)

Tất cả các phương án trả lời trên (A, B, C) đều sai.

27.

Trong số các quan điểm sau, quan điểm nào là quan điểm của triết học Mác - Lênin về cái tất nhiên và ngẫu nhiên:

a)

Phủ nhận tính khách quan của cái tất nhiên và ngẫu nhiên

b)

Thừa nhận tính khách quan của cái tất nhiên nhưng không thừa nhận tính khách quan của cái ngẫu nhiên

c)

Thừa nhận tính khách quan của cái ngẫu nhiên nhưng không thừa nhận tính khách quan của cái tất nhiên

d)

Cả cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên đều có tính khách quan

28.

Trong một buổi thảo luận, khi bàn về vai trò của cái tất nhiên và ngẫu nhiên đối với sự vận động phát triển của sự vật, 4 nhóm sinh viên đã đưa ra 4 ý kiến như sau. Hãy cho biết ý kiến nào đúng?

a)

Cái ngẫu nhiên quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật

b)

Cái tất nhiên quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật

c)

Cả cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên đều quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật

d)

Cả cái tất nhiên và ngẫu nhiên đều không quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật.

29.

Tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật, được triết học Mác - Lênin gọi là gì:

a)

Chất

b)

Bản chất

c)

Nội dung

d)

Lượng

30.

Trong số những ý kiến sau về bản chất và quy luật, cách diễn đạt nào đúng với quan điểm của triết học Mác - Lênin:

a)

Bản chất và quy luật là những phạm trù cùng bậc, nhưng chúng không hoàn toàn đồng nhất với nhau.

b)

Bản chất và quy luật là những phạm trù cùng bậc và chúng hoàn toàn đồng nhất với nhau.

c)

Bản chất và quy luật là những phạm trù không cùng bậc và cũng không đồng nhất với nhau.

d)

Tất cả các ý kiến trên đều sai.

31.

"Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật" được gọi là gì?

a)

Nội dung

b)

Quy luật

c)

Bản chất

d)

Tất nhiên

32.

Trong xã hội có giai cấp, bất kỳ nhà nước nào cũng là bộ máy trấn áp của giai cấp này đối với giai cấp khác. Điều đó thể hiện ở chỗ, bất kỳ nhà nước nào cũng có quân đội, cảnh sát, tòa án, nhà tù,.. Hãy cho biết, nội dung này là một trong những biểu hiện trên thực tế của mối quan hệ giữa 2 phạm trù nào dưới đây:

a)

Tất nhiên - ngẫu nhiên

b)

Nguyên nhân - kết quả

c)

Bản chất - hiện tượng

d)

Nội dung - hình thức

33.

Dựa trên quan điểm của triết học Mác - Lênin về cặp phạm trù bản chất và hiện tượng, hãy cho biết, trong những nội dung dưới đây, nội dung nào đúng.

a)

Hiện tượng biến đổi nhanh hơn so với bản chất.

b)

Hiện tượng biến đổi chậm hơn so với bản chất.

c)

Hiện tượng không phụ thuộc vào bản chất.

d)

Tất cả các nội dung trên đều sai.

34.

Dựa trên mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực, triết học Mác - Lênin đã rút ra ý nghĩa phương pháp luận nào dưới đây:

a)

Trong hoạt động thực tiễn, cần căn cứ trước hết vào khả năng.

b)

Trong hoạt động thực tiễn, cần căn cứ trước hết vào hiện thực, đồng thời phải tính đến các khả năng.

c)

Trong hoạt động thực tiễn, cần căn cứ trước hết vào hiện thực, không cần tính đến các khả năng.

d)

Trong hoạt động thực tiễn, chỉ cần căn cứ vào khả năng, không cần căn cứ vào hiện thực.

35.

V.I.Lênin cho rằng: "Người mácxít chỉ có thể sử dụng, để làm căn cứ cho chính sách của mình, những sự thật được chứng minh rõ rệt và không thể chối cãi được". Bạn hãy cho biết, trong câu trích này, V.I.Lênin nhấn mạnh các chính sách phải dựa vào cái gì:

a)

Cái chung

b)

Hiện thực

c)

Tất nhiên

36.

Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật phổ biến tác động trong các lĩnh vực nào dưới đây:

a)

Lĩnh vực tự nhiên

b)

Lĩnh vực xã hội

c)

Lĩnh vực tư duy của con người

d)

Tất cả các lĩnh vực trên

37.

Loại quy luật "nói lên mối liên hệ nội tại của những khái niệm, phạm trù, những phán đoán nhờ đó trong tư tưởng của con người hình thành tri thức nào đó về sự vật" là loại quy luật nào trong số các quy luật dưới đây:

a)

Quy luật tự nhiên

b)

Quy luật xã hội

c)

Quy luật của tư duy

d)

Quy luật riêng

38.

Trong những quan niệm sau, quan niệm nào là quan niệm của triết học Mác - Lênin về thuộc tính:

a)

Thuộc tính là những tính chất của sự vật, là cái vốn có của sự vật.

b)

Thuộc tính là những tính chất không phải là tính chất vốn có của sự vật.

c)

Mỗi sự vật chỉ có duy nhất một thuộc tính.

d)

Thuộc tính là biểu hiện của những chất bị che giấu.

39.

Điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng sẽ làm thay đổi chất của sự vật được gọi là gì:

a)

Bước nhảy đột biến

b)

Bước nhảy dần dần

c)

Bước quá độ

d)

Điểm nút

40.

Mâu thuẫn biện chứng là:

a)

Sự không nhất quán trong tư duy

b)

Sự thống nhất của các mặt đối lập bên trong các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.

c)

Sự bù trừ lẫn nhau của các mặt đối lập

d)

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập trong các sự vật, hiện tượng với nhau.

41.

Khi chúng ta nhúng một thanh sắt đã nung đỏ vào chậu nước lạnh thì nhiệt độ của nước ở trong chậu tăng lên. Song sự tăng nhiệt độ của nước ở trong chậu, đến lượt mình, lại kìm hãm tốc độ toả nhiệt của sắt. Hãy cho biết, tình huống trên thể hiện nội dung nào dưới đây:

a)

 Nguyên nhân sinh ra kết quả nhưng sau khi xuất hiện, kết quả ảnh hưởng trở lại đối với nguyên nhân.

b)

Bản chất sinh ra hiện tượng nhưng sau khi xuất hiện, hiện tượng ảnh hưởng trở lại đối với bản chất.

c)

Nội dung sinh ra hình thức nhưng sau khi xuất hiện, hình thức ảnh hưởng trở lại đối với nội dung

d)

Hiện thực sinh ra khả năng nhưng sau khi xuất hiện, khả năng ảnh hưởng trở lại đối với hiện thực.

42.

Ph.Angghen viết: "việc Napôlêông chính là nhà độc tài quân sự mà nền cộng hòa Pháp hết sức cần đến là một việc hoàn toàn ngẫu nhiên. Đã có nhiều bằng chứng chứng tỏ rằng, nếu không có Napôlêông thì sẽ có một người khác thế chỗ ông ta, vì mỗi khi cần đến một người như thế trong lịch sử thì người đó sẽ xuất hiện". Đoạn trích trên thể hiện quan điểm của triết học Mác - Lênin về nội dung nào dưới đây:

a)

Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau

b)

Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên hoàn toàn tách rời nhau.

c)

Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên loại trừ lẫn nhau.

d)

Cái tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên, còn cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên.

43.

Khi ta thả một nửa cái thước vào chậu nước, nhìn vào ta thấy cái thước bị gấp khúc, trong khi đó sự thực cái thước vẫn thẳng. Tình huống trên thể hiện quan điểm triết học Mác - Lênin về nội dung nào dưới đây:

a)

Hiện tượng thay đổi nhưng bản chất không đổi.

b)

Bản chất thay đổi thì hiện tượng cũng thay đổi theo.

c)

Hiện tượng phản ánh sai lệch bản chất.

d)

Bản chất sâu sắc hơn hiện tượng.

44.

Bản chất bóc lột giá trị thặng dư của giai cấp tư sản được biểu hiện qua nhiều hiện tượng khác nhau, chẳng hạn như: nhà tư bản ngày càng giàu có; công nhân có nhà nhập thấp và cuộc sống ngày càng khó khăn; nhiều phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân diễn ra; bất bình đẳng xã hội tăng lên;... Tình huống trên cho phép chúng ta rút ra kết luận nào dưới đây:

a)

Hiện tượng sâu sắc hơn bản chất

b)

Hiện tượng phong phú hơn bản chất

c)

Hiện tượng quan trọng hơn bản chất

d)

Bản chất là bất biến

45.

Khi ta gieo một đồng tiền kim loại hoàn toàn đối xứng xuống đất thì khả năng xuất hiện một trong 2 mặt của đồng tiền là khả năng gì:

a)

Khả năng chủ yếu

b)

Khả năng thứ yếu

c)

Khả năng tất nhiên

d)

Khả năng ngẫu nhiên

46.

Trong lịch sử triết học, do tuyệt đối hóa tính tiệm tiến, tính dần dần của sự thay đổi về lượng nên các nhà triết học siêu hình đã phủ nhận sự tồn tại của cái gì:

a)

Bước nhảy

b)

lượng

c)

Vận động

d)

Chất bị che giấu

47.

Quy luật nào đóng vai trò hạt nhân của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Cả A, B và C

48.

Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về sự phát triển:

a)

Là sự vận động trong cân bằng

b)

Là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện cả tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Là sự tăng lên một cách đơn thuần về lượng của các sự vật, hiện tượng mà không có thay đổi về chất

d)

Là quá trình tiến lên liên tục, không có những bước quanh co phức tạp

49.

Mỗi sự vật có bao nhiêu chất?

a)

Một chất

b)

Hai chất

c)

Ba chất

d)

Vô vàn chất

50.

Quan niệm nào sau đây về "độ" là quan niệm đúng:

a)

Là điểm giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng sẽ làm thay đổi chất của sự vật

b)

Là quá trình chuyển hóa về chất do những thay đổi về lượng trước đó gây nên

c)

Là sự thống nhất giữa chất và lượng, là khoảng giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật

d)

Là khoảng giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng đủ để làm thay đổi căn bản về chất của sự vật

51.

"Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại" chỉ ra điều gì:

a)

Khuynh hướng của sự vận động, phát triển

b)

Nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển

c)

Cách thức của sự vận động, phát triển

d)

Cả A, B và C

52.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, mâu thuẫn được tạo thành từ những nhân tố nào dưới đây

a)

Khối lượng

b)

Điểm nút

c)

Mặt đối lập

d)

Độ

53.

Khái niệm "lượng" trong triết học Mác-Lênin được hiểu như thế nào?

a)

Là tổng hợp các thuộc tính của sự vật

b)

Là cấu trúc của sự vật

c)

Là một thuộc tính của sự vật.

d)

Là tính quy định khách quan, vốn có của sự vật biểu thị số lượng, quy mô, trình độ, tốc độ của sự vận động và phát triển của sự vật.

54.

Khái niệm "chất" trong triết học Mác-Lênin được hiểu là:

a)

Bản chất của sự vật

b)

Chất liệu tạo nên sự vật

c)

Tính quy định khách quan vốn có của sự vật và hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho nó là nó và phân biệt nó với những cái khác.

d)

Tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng về các phương diện số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô, tốc độ, nhịp điệu của quá trình vận động.

55.

"Khoảng giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật" được gọi là gì?

a)

Điểm nút

b)

Đường nút

c)

Độ

d)

Bước nhảy

56.

Khái niệm "bước nhảy" dùng để chỉ:

a)

Sự biến đổi nói chung

b)

Sự chuyển dần về chất

c)

Sự hoàn thiện chất

d)

Quá trình chuyển hóa về chất do những thay đổi về lượng trước đó gây nên.

57.

Điểm giống nhau căn bản giữa phủ định và phủ định biện chứng là gì?

a)

Thay thế sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác.

b)

Giữ lại những yếu tố tiến bộ, tích cực của cái bị phủ định

c)

Quá trình tự thân phủ định

d)

Có sự xuất hiện cái mới trên cơ sở cao hơn.

58.

Quan niệm nào sau đây về mặt đối lập biện chứng là quan niệm đầy đủ và đúng nhất?

a)

Các mặt có đặc điểm, khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau.

b)

Các mặt có đặc điểm, khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau nằm trong cùng một sự vật

c)

Các mặt tồn tại biệt lập

d)

Các mặt có đặc điểm, khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau, tồn tại trong cùng sự vật hay hệ thống sự vật; tác động qua lại lẫn nhau, tạo nên sự vận động, biến đổi của sự vật.

59.

Nguồn gốc, động lực của sự phát triển là

a)

Thống nhất

b)

Mâu thuẫn biện chứng

c)

Đứng im

d)

Mặt đối lập

60.

Câu thành ngữ "Rút dây động rừng" có thể nói lên nội dung triết học nào:

a)

Mọi sự vật đều vận động, phát triển

b)

Mọi sự vật đều tồn tại trong mối liên hệ

c)

Mọi sự vật đều thống nhất và đấu tranh với nhau

d)

Mọi sự vật đều tồn tại khách quan

61.

 Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: ".... là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, ràng buộc, tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các bộ phận của một sự vật, hiện tượng"

a)

Sự tương tác

b)

Mối quan hệ


c)

 Mối liên hệ phổ biến


d)

Mối liên hệ

62.

Quan điểm siêu hình về sự phát triển là quan điểm:

a)

Khẳng định tính kế thừa của sự phát triển.

b)

Không thừa nhận tính kế thừa của sự phát triển.

c)

Coi sự phát triển có nguồn gốc từ thực thể tinh thần.

d)

Không thừa nhận tính khách quan của sự phát triển.

63.

Phạm trù triết học dùng để chỉ toàn bộ những thuộc tính quy định sự vật là nó và phân biệt nó với cái khác là:

a)

Chính thể.

b)

Chất.

c)

Lượng.

d)

Thực thể.

64.

Tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt trình độ, quy mô, tốc độ vận động, phát triển gọi là:

a)

Chất.

b)

Lượng.

c)

Số lượng.

d)

Độ.

65.

Lượng và chất thống nhất với nhau trong:

a)

Điểm nút.

b)

Độ.

c)

Bước nhảy.

d)

Thuộc tính.

66.

Phủ định biện chứng có đặc điểm:

a)

Do những nguyên nhân bên ngoài tác động vào sự vật.

b)

Tính kế thừa.

c)

Tính khách quan.

d)

Cả B và C.

67.

Cơ sở để xác định những mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng trong xã hội là gì?

a)

Lợi ích căn bản đối lập nhau.

b)

Chế độ sở hữu.

c)

Nhu cầu.

d)

Dân chủ.

68.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn là:

a)

Mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.

b)

Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các mặt đối lập.

c)

Sự bài trừ, phủ định lẫn nhau của các mặt đối lập.

d)

Sự nương tựa vào nhau của các mặt đối lập.

69.

Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển nhất định của sự vật, chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó được gọi là mâu thuẫn gì?

a)

Mâu thuẫn cơ bản

b)

Mâu thuẫn chủ yếu

c)

Mâu thuẫn bên trong

d)

Mâu thuẫn bản chất

70.

 Điền cặp từ còn thiếu vào những chỗ trống trong câu sau: "Biện chứng gọi là ..(1)...... thì chi phối trong toàn bộ giới tự nhiên, còn biện chứng gọi là .....(2)...., tức là tư duy biện chứng, thì chỉ phản ánh sự chi phối, trong toàn bộ giới tự nhiên, của sự vận động thông qua những mặt đối lập.

a)

Khách quan/chủ quan


b)

Chủ quan/khách quan

c)

Duy vật/duy tâm

d)

Duy tâm/Duy vật

71.

Câu thành ngữ "Quá mù ra mưa" biểu hiện quy luật nào?

a)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

72.

Mâu thuẫn nào là mâu thuẫn cơ bản

a)

Mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật, tồn tại từ đầu đến cuối trong suốt quá trình tồn tại, phát triển của sự vật. Khi mâu thuẫn này được giải quyết thì làm thay đổi căn bản chất của sự vật

b)

Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn phát triển nhất định của sự vật

c)

Cả A, B và C

73.

Mâu thuẫn nào sau đây tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật?

a)

Mâu thuẫn thứ yếu

b)

Mâu thuẫn chủ yếu

c)

Mâu thuẫn cơ bản

d)

Cả A,B và C

74.

Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: "Cái chung là phạm trù triết học dùng để chi... được lặp lại trong nhiều sự vật hay quá trình riêng lẻ".

a)

Một sự vật nhất định

b)

Những mặt, những thuộc tính

c)

Xu hướng

d)

 Một quá trình nhất định


75.

 Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: "Cái riêng là một phạm trù triết học chi..."

a)

Những mặt, những thuộc tính chung lặp lại ở nhiều sự vật

b)

Những mặt, những thuộc tính chỉ có ở một sự vật

c)

Các yếu tố cấu thành một hệ thống

d)

Một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định

76.

 Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: "Cái đơn nhất là phạm trù để chỉ..."


a)

Những thuộc tính chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định và không lặp lại ở bất cứ kết cấu vật chất nào khác

b)

Những mặt, những thuộc tính lặp lại ở nhiều sự vật

c)

Một sự vật riêng lẻ

d)

Một quá trình nhất định

77.

 Lựa chọn cặp từ phù hợp để điền vào những chỗ trống trong câu sau: "Cái... chỉ tồn tại trong cái..., thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình"

a)

Chung / riêng

b)

Chung/ đơn nhất


c)

Đơn nhất / riêng


d)

 Riêng / chung

78.

Lựa chọn cặp từ phù hợp để điền vào những chỗ trống trong câu sau: "Cái... và cái... có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật

a)

 Chung / riêng

b)

Chung / đơn nhất

c)

Đơn nhất / riêng


d)

 Riêng / đơn nhất


79.

 Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: "Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước, đó là bài học về việc..."

a)

Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho phù hợp

b)

 Áp dụng cái đơn nhất phải dựa vào cái chung


c)

 Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái đơn nhất


d)

Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung


80.

Cái không do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định mà do nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp của nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định, gọi là gì?

a)

Tất nhiên

b)

Ngẫu nhiên

c)

Hệ quả

d)

Khả năng

81.

 Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong cầu sau: ".... tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người"

a)

 Tất nhiên và ngẫu nhiên

b)

Giữa cái tất nhiên và ngẫu nhiên thì chi có cái tất nhiên


c)

. Giữa cái tất nhiên và ngẫu nhiên thì chỉ có cái ngẫu nhiên


d)

Tất nhiên và ngẫu nhiên không

82.

Trong các cụm từ dưới đây, cụm từ nào nói về "hình thức" của Truyện Kiều theo cách hiểu của phép biện chứng duy vật về "hình thức":

a)

Truyện Kiều là một tác phẩm của Nguyễn Du

b)

Truyện Kiều là một tác phẩm có bìa màu xanh

c)

Truyện Kiều là tác phẩm ra đời vào thế kỉ XVIII

d)

Truyện Kiều là một tác phẩm thuộc thể loại thơ lục bát

83.

Hiện tượng là:

a)

Biểu hiện bên ngoài của bản chất

b)

Một bộ phận bên ngoài của bản chất

c)

Luôn đồng nhất với bản chất

d)

Kết quả của bản chất

84.

 Lựa chọn phương án trả lời đúng để điển vào những chỗ trống trong cầu sau: "..tương đối ổn định, biến đổi chậm. Ngược lại,...không ổn định mà thường xuyên biến đổi"

a)

 Bản chất/ hiện tượng

b)

 Cái riêng/ cái chung

c)

Hiện tượng/ bản chất

d)

Nguyên nhân/ kết quả

85.

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập vạch ra:

a)

Khuynh hướng của sự vận động, phát triển của sự vật

b)

Nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật

c)

Cách thức của sự vận động, phát triển của sự vật

d)

Khả năng của sự vận động, phát triển của sự vật

86.

Thông nhất của các mặt đối lập là:

a)

Sự đồng nhất của các mặt đối lập

b)

Sự tác động ngang nhau của các mặt đối lập

c)

Sự phù hợp nhau giữa các mặt đối lập

d)

Cả A, B và C

87.

Loại mẫu thuẫn đặc thù chi có trong xã hội, đó là:

a)

Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

b)

Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

c)

Mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng

d)

Mâu thuẫn bên trong và bên ngoài

88.

Lựa chọn phương án trả lời đúng để điển vào những chỗ trống trong câu sau "Sự phát triển là một … giữa các mặt đối lập" (V.Lênin)

a)

Quá trình thống nhất


b)

Quá trình phủ định

c)

Cuộc đấu tranh


d)

Sự hòa hợp

89.

Trong các cách hiểu về "phủ định của phủ định" sau đây, cách nào là cách hiểu đúng và đầy đủ?

a)

Là sự bác bỏ một cái gì đó

b)

Là sự lặp lại cái cũ trên cơ sở cao hơn

c)

Lần phủ định thứ nhất tạo ra sự vật mới trong đó chứa đựng xu hướng dẫn tới những lần phủ định tiếp theo. Lần phủ định thứ hai tạo ra sự vật mới, trong đó có lặp lại một số đặc trưng cơ bản của cái xuất phát ban đầu nhưng trên cơ sở cao hơn

d)

Sự lặp lại cái cũ trên cơ sở thấp hơn

90.

Lựa chọn phương án đúng và đầy đủ nhất về tính kế thừa của phủ định biện chứng:

a)

Tiếp thu trên cơ sở có chọn lọc những yếu tố tiến bộ của cái cũ - cái bị phủ định

b)

Tiếp thu trên cơ sở có chọn lọc những yếu tố tiến bộ, tích cực của cái cũ - cái bị phủ định. Đồng thời phải cải tạo, biến đổi cho phù hợp với điều kiện mới.

c)

Tiếp thu toàn bộ những yếu tố tiến bộ của cái cũ - cái bị phủ định để tạo ra cái mới

d)

Giữ lại nguyên si cái cũ

91.

Quan điểm ủng hộ cái mới, chống lại cái cũ lạc hậu, lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra từ quy luật nào dưới đây?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

92.

Điều nào dưới đây không đúng với quan điểm của triết học Mác - Lênin về phủ định biện chứng:

a)

Là quá trình tự thân.

b)

Là quá trình khách quan.

c)

Phủ định trong xã hội thì tùy thuộc mong muốn của con người.

d)

Vừa loại bỏ, vừa kế thừa.

93.

Theo quan niệm của triết học Mác - Lênin, sinh viên A với lớp học của mình có quan hệ:

a)

Giữa cái riêng và cái chung.

b)

Giữa cái cụ thể và cái trừu tượng.

c)

Giữa cái bộ phận và cái toàn thể.

d)

Giữa cái đơn nhất và cái chung.

94.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin thì sự phát triển diễn ra theo con đường nào?

a)

Đường thẳng

b)

Đường chéo

c)

Đường xoáy ốc

d)

Đường ngang