Font size
WorksheetsKinh tế vi mô chương 4,5
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Hàm sản xuất đề cập đến:
Mối quan hệ của các yếu tố đầu ra với các chi phí
Mối quan hệ của các yếu tố đầu ra với các yếu tố đầu vào biến đổi
Những kết hợp chấp nhận được của một nền kinh tế về các cách phân bổ nguồn lực
Mối quan hệ của các yếu tố đầu ra với các yếu tố đầu vào
Ngắn hạn và dài hạn trong kinh tế học có nghĩa là:
Ngắn hạn là khoảng thời gian trong đó xí nghiệp có một số yếu tố sản xuất cố định và những yếu tố sản xuất khác thì biến đổi; dài hạn là khoảng thời gian đủ để xí nghiệp thay đổi số lượng tất cả các yếu tố sản xuất.
Ngắn hạn là khoảng thời gian một năm trở lại, dài hạn là khoảng thời gian trên một năm.
Ngắn hạn là khoảng thời gian 3 tháng trở lại, dài hạn là khoảng thời gian trên 03 tháng.
Ngắn hạn thì có thể thay đổi quy mô, dài hạn thì không thể thay đổi quy mô.
Câu phát biểu nào dưới đây không đúng với khái niệm dài hạn trong kinh tế học:
Các doanh nghiệp có thể thay đổi quy mô sản xuất.
Các doanh nghiệp ra khỏi ngành khi giá bán nhỏ hơn chi phí sản xuất trung bình.
Không có yếu tố sản xuất nào là cố định.
Dài hạn là khoảng thời gian từ 5 năm trở lên.
Doanh thu tăng thêm khi doanh nghiệp tiêu thụ thêm 1 đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ là:
Độ dốc của đường doanh thu trung bình
Doanh thu cận biên
Tổng doanh thu tính trên mỗi đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ bán ra
Doanh thu trung bình
Năng suất biên (MP) của một yếu tố sản xuất biến đổi là:
Số sản phẩm trung bình tính cho mỗi đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi
Số sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm khi sử dụng thêm một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi, các yếu tố sản xuất còn lại giữ nguyên
Số sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm của các yếu tố sản xuất
Số sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm khi sử dụng thêm một đồng chi phí của các yếu tố sản xuất biến đổi
Đường chi phí cận biên (MC) cắt:
Các đường AVC, AFC tại điểm cực tiểu của mỗi đường
Các đường ATC, AFC tại điểm cực tiểu của mỗi đường
Các đường ATC, AVC tại điểm cực tiểu của mỗi đường
Các đường TC, VC tại điểm cực tiểu của mỗi đường
Chi phí cố định bình quân (AFC) được tính bằng:
ATC− AVC
TC÷ VC
ATC ở điểm cực tiểu
AVC+ MC
Lựa chọn đầu vào tối ưu của doanh nghiệp:
Tại điểm có chi phí biến đổi là tối thiểu
Năng suất biên đạt cực đại và tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên không đổi
Độ dốc của đường đồng lượng bằng độ dốc của đường đồng phí
Đường đồng lượng ở xa gốc tọa độ nhất
Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn:
MR= MC
MR > MC
MR < MC
MR= ATC
Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp trong ngắn hạn là
Doanh thu cận biên bằng với mức giá
Doanh thu cận biên bằng không
chi phí cận biên bằng doanh thu cận biên
Doanh thu trung bình bằng mức giá
Doanh thu cận biên bằng không, chi phí cận biên bằng doanh thu cận biên, doanh thu trung bình bằng với mức giá. Mệnh đề nào diễn tả đúng về thị trường cạnh tranh hoàn hảo?
Chi phí cận biên bằng doanh thu cận biên
Doanh thu cận biên luôn nhỏ hơn giá bán
Doanh thu cận biên bằng không ở mọi sản lượng
Doanh thu trung bình khác mức giá
Nhận định nào KHÔNG ĐÚNG về đặc điểm của đường đồng lượng?
Đường đồng lượng có độ dốc âm
Đường đồng lượng càng dịch xa gốc tọa độ biểu thị sản lượng tăng lên
Đường đồng lượng có dạng cong lồi về phía gốc tọa độ
Các đường đồng lượng cắt nhau
Giả định nhà sản xuất sử dụng hai yếu tố K và L tại điểm tối ưu mức sản lượng cực đại. Điều kiện đầu vào nào là đúng?
Năng suất biên tính trên giá của mỗi yếu tố phải bằng nhau
Tỷ lệ thay thế biên bằng tỷ lệ giá của hai yếu tố K và L
Độ dốc của đường đồng lượng bằng độ dốc của đường bàng quan
Tổng chi phí doanh nghiệp bỏ ra kinh doanh phải nằm trong giới hạn
Tổng chi phí sản xuất sản phẩm A có dạng TC = 400+3Q+Q2 . Chi phí biên MC bằng bao nhiêu?
400/Q
(400/Q) + 3 + Q
3Q+Q2
3 + 2Q
Với TC = 400+3Q+Q2 , chi phí cố định trung bình AFC bằng bao nhiêu?
(400/Q) + 3 + Q
400/Q
3 + Q
3Q+Q2
Với TC = 400+3Q+Q2 , chi phí biến đổi trung bình AVC bằng bao nhiêu?
3Q+Q2
400/Q
(400/Q) + 3 + Q
3 + Q
Hàm tổng chi phí của một xí nghiệp: TC=50+10Q−5Q2+Q3 . Hàm tổng chi phí biến đổi (VC) là:
3Q2−10Q+10
Q2−5Q+10
Q3−5Q2+10Q
Q2−5Q+Q50+10
Ngắn hạn và dài hạn trong kinh tế học có nghĩa là:
Ngắn hạn dưới 1 năm, dài hạn trên 1 năm
Ngắn hạn là khoảng thời gian trong đó doanh nghiệp có ít nhất một yếu tố sx cố định và những yto sx khác thì biến đổi, dài hạn là khoảng tgian đủ để doanh nghiệp thay đổi số lương tất cả các yếu tố sx
Ngắn hạn dưới 5 năm, dài hạn trên 5 năm
Trong kinh tế học không phân biệt ngắn hạn và dài hạn
Phát biểu nào sau đây không đúng về khái niệm dài hạn:
Doanh nghiệp rời ngành khi giá bán nhỏ hơn chi phí trung bình
Không có yếu tố sản xuất nào là cố định
Doanh nghiệp có thể thay đổi quy mô sản xuất
Dài hạn tính theo mốc thời gian
Độ dốc của đường đồng lượng có đặc điểm:
Âm
Không có độ dốc
Dương
Bằng không
Năng suất biên (MP) của một yếu tố sản xuất biến đổi là:
Doanh thu tăng thêm khi sản xuất thêm 1 đơn vị hàng hóa
Chi phí tăng thêm khi tiêu thụ thêm 1 đơn vị hàng hóa
Sản lượng tăng thêm khi sử dụng thêm 1 đơn vị yếu tố biến đổi
Lợi ích tăng thêm trong tổng lợi ích khi tiêu thụ thêm 1 đơn vị
Đường đồng lượng biểu thị:
Các mức sản lượng như nhau với các phối hợp khác nhau của hai yếu tố biến đổi
Các cách kết hợp sản xuất khác nhau mà một quốc gia có thể sản xuất
Các mức sản lượng khác nhau với các mức chi tiêu khác nhau
Các kết hợp tiêu dùng giữ nguyên độ thỏa dụng
Một hàm số thể hiện số sản phẩm tối đa doanh nghiệp sản xuất ra tương ứng với mỗi cách kết hợp các yếu tố sản xuất được gọi là:
Hàm tổng chi phí sản xuất
Đường ngân sách
Hàm sản xuất
Đường bàng quan
Năng suất trung bình (AP) của một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi là:
Doanh thu tăng thêm khi doanh nghiệp sản xuất thêm 1 đơn vị hàng hóa
Số lượng sản phẩm bình quân tạo ra bởi một đơn vị yếu tố sản xuất
Chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm 1 đơn vị hàng hóa
Chi phí bình quân trên 1 sản phẩm
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên (MRTS) thể hiện:
Độ dốc của đường đồng lượng
Độ dốc của đường cung
Độ dốc của đường ngân sách
Độ dốc của đường cầu
Đường đồng lượng sẽ không có đặc điểm nào sau đây:
Có độ dốc âm
Dạng cong lồi về phía gốc tọa độ
Các đường đồng lượng cắt nhau
Càng dịch xa gốc tọa độ biểu thị sản lượng tăng
Phương án sản xuất tối ưu là phương án mà tại đó:
Hệ số góc của đường ngân sách và đường bàng quan bằng nhau.
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên bằng tỷ số giá của hai yếu tố sản xuất.
Doanh thu biên bằng chi phí biên.
Tỷ lệ thay thế cận biên bằng tỷ số giá hai hàng hóa.
Đường đồng phí là đường:
Phối hợp giữa hai hàng hóa cùng tạo ra mức thỏa dụng như nhau.
Những phối hợp tối ưu giữa hai hàng hóa.
Những phối hợp giữa các yếu tố sản xuất mà với cùng một mức chi phí sản xuất doanh nghiệp có thể thực hiện được.
Những phối hợp giữa các hàng hóa tạo ra lợi ích tối đa.
Giả định nhà sản xuất chỉ sử dụng 2 yếu tố sản xuất K và L thì tại điểm tương ứng với mức sản lượng tối đa:
Độ dốc của đường ngân sách bằng độ dốc của đường bàng quan.
Tỷ lệ thay thế biên bằng tỷ lệ giá cả của hai hàng hóa.
Lợi ích cận biên của mỗi hàng hóa phải bằng nhau.
Năng suất biên trên đơn giá của mỗi yếu tố sản xuất phải bằng nhau và số lượng các yếu tố sản xuất phải nằm trong giới hạn tổng chi phí doanh nghiệp bỏ ra kinh doanh.
Hàm sản xuất đề cập đến
Mối quan hệ của sản lượng đầu ra với các yếu tố đầu vào
Mối quan hệ của các yếu tố đầu ra với các chi phí
Những kết hợp chấp nhận được của một nền kinh tế về các sản lượng với các cách phân bố nguồn lực
Mối quan hệ của các yếu tố đầu ra với các yếu tố đầu vào biến đổi
Nếu tất cả các yếu tố đầu vào tăng 20% và sản lượng đầu ra tăng nhỏ hơn 20% thì:
Tổng chi phí bình quân giảm
Hiệu suất tăng theo quy mô
Hiệu suất giảm theo quy mô
Tổng chi phí bình quân tăng
Sản xuất trong dài hạn là khi:
Nhà xưởng không thay đổi
Tổng chi phí biến đổi có xu hướng giảm dần
Tất cả các yếu tố đầu vào đều cố định
Tất cả yếu tố đầu vào đều biến đổi
Năng suất biên của lao động (MPL) được định nghĩa là:
Số sản phẩm tăng thêm khi sử dụng thêm một đơn vị lao động
Sản lượng chia cho số lao động
Doanh thu chia cho sản lượng
Chi phí chia cho sản lượng
Trong ngắn hạn, chi phí nào sau đây là chi phí cố định của xí nghiệp
Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất
Chi phí nguyên vật liệu chính
Chi phí về bao bì sản phẩm
Chi phí xây dựng nhà xưởng
Sản phẩm bình quân của lao động (APL) được tính bằng:
Số lao động cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm
Tổng sản lượng chia cho số lao động
Tổng chi phí chia cho sản lượng
Tổng doanh thu chia cho sản lượng
Nếu hàm sản xuất có dạng Q=5KL. Khi giá các yếu tố đầu vào biến đổi cùng tỷ lệ thì hàm sản xuất có:
Hiệu suất tăng theo quy mô
Hiệu suất giảm theo quy mô
Chi phí biến đổi giảm dần theo quy mô
Hiệu suất không đổi theo quy mô
Số sản phẩm tăng thêm khi doanh nghiệp sử dụng thêm 1 đơn vị của một yếu tố đầu vào (các yếu tố đầu vào khác không đổi) gọi là:
Doanh thu biên
Lợi ích cận biên
Chi phí biên
Năng suất biên
Lựa chọn đầu vào tối ưu của doanh nghiệp:
Độ dốc của đường đồng lượng bằng độ dốc của đường đồng phí
Độ dốc đường ngân sách bằng độ dốc đường bàng quan
Doanh thu biên bằng chi phí biên
Đường đồng lượng ở xa gốc tọa độ nhất
Trường hợp vốn và lao động tăng lên 3 lần mà sản lượng tăng hơn 3 lần gọi là
Hiệu suất tăng dần theo quy mô
Hiệu suất không đổi theo quy mô
Hiệu suất giảm theo quy mô
Hiệu suất không phụ thuộc vào quy mô
Sản phẩm bình quân của vốn (APK) là:
Tổng sản phẩm chia cho doanh thu
Tổng sản phẩm chia cho chi phí
Tổng sản phẩm chia cho số lượng vốn
Tổng sản phẩm chia cho số lao động
Năng suất biên của vốn (MPK) bằng:
Chi phí tăng thêm khi sử dụng thêm 1 đơn vị vốn
Doanh thu tăng thêm khi sử dụng thêm 1 đơn vị vốn
Số sản phẩm tăng thêm khi sử dụng thêm 1 đơn vị lao động
Số sản phẩm tăng thêm khi sử dụng thêm 1 đơn vị vốn
Tổng chi phí bình quân (AC) bằng:
FC - VC
TC - FC
TC/Q
TC - VC
Chi phí trung bình AC đạt giá trị cực tiểu khi:
MC=AC
AVC= AFC
AC cắt MC tại điểm cực đại của MC
MC cắt AC tại điểm cực tiểu của AC
Chi phí cận biên (MC) là:
Doanh thu tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị
Lợi ích tăng thêm khi tiêu dùng thêm một đơn vị
Chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm
Chi phí tăng thêm khi sử dụng thêm một yếu tố đầu vào
Chi phí cố định là chi phí không thay đổi theo:
Mùa vụ nông nghiệp
Năng suất lao động
Sản lượng sản xuất
Tiền lương danh nghĩa
Phát biểu nào sau đây không đúng về chi phí cố định bình quân (AFC)?
Ban đầu AFC giảm đến mức thấp rồi tăng
AFC bằng TFC chia cho sản lượng
AFC giảm khi sản lượng tăng
AFC luôn nhỏ hơn AC
Đường chi phí nào thường có dạng chữ U?
Đường chi phí cố định trung bình (AFC)
Đường chi phí trung bình (ATC)
Đường chi phí biên (MC)
Đường chi phí biến đổi trung bình (AVC)
Đường chi phí cận biên (MC) cắt:
AVC, AFC tại điểm cực tiểu của mỗi đường
ATC, AFC tại điểm cực tiểu của mỗi đường
ATC, AVC tại điểm cực tiểu của mỗi đường
TC, VC tại điểm cực tiểu của mỗi đường
Khoảng cách theo chiều dọc giữa đường tổng chi phí (TC) và đường chi phí biến đổi (VC) bằng:
Bằng chi phí cận biên
Bằng chi phí cố định
Tăng khi sản lượng tăng
Giảm khi sản lượng giảm
Chi phí cố định bình quân (AFC) được tính bằng:
ATC trừ AVC
TFC chia cho Q
VC + MC chia cho Q
TC + VC chia cho Q
Chi phí biến đổi bình quân (AVC) được tính bằng:
MC tại điểm tối thiểu của AVC
MC cộng AFC chia cho Q
ATC cộng AFC chia cho Q
VC chia cho Q
Doanh thu tăng thêm khi doanh nghiệp tiêu thụ thêm 1 đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ là:
Doanh thu cận biên
Doanh thu trung bình
Năng suất cận biên
Chi phí cận biên
Điều kiện tối đa hóa doanh thu của doanh nghiệp trong ngắn hạn là:
Doanh thu biên bằng giá thị trường
Chi phí biên bằng doanh thu biên
Doanh thu biên bằng không
Chi phí biến đổi bằng không
Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận ngắn hạn của doanh nghiệp là:
MR bằng không tại Q tối đa
Doanh thu trung bình bằng với mức giá
MC bằng MR tại sản lượng tối ưu
MR bằng với mức giá
Lợi nhuận kinh tế được tính bằng tổng doanh thu trừ đi:
Các chi phí chìm
Các chi phí hiện vật
Các chi phí tính toán
Các chi phí kinh tế
Doanh thu biên (MR) là:
Doanh thu tăng thêm khi tiêu thụ thêm một đơn vị
Doanh thu tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị
Doanh thu trên một đơn vị ở mức giá hiện hành
Doanh thu tăng thêm khi thêm một yếu tố đầu vào
Trong cạnh tranh hoàn hảo, phát biểu đúng là:
Sản phẩm không có khả năng thay thế
Đường MR nằm dưới đường cầu
MR chính là giá bán thị trường
Gia nhập, rút lui thị trường khó khăn
Mục tiêu tối đa hóa doanh thu của độc quyền hoàn toàn thỏa điều kiện:
MR = 0 tại doanh thu cực đại
TR = TC tại điểm hòa vốn
MR = MC tại sản lượng tối ưu
P = MC tại cạnh tranh hoàn hảo
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, để tối đa lợi nhuận doanh nghiệp cung ứng tại mức sản lượng thỏa:
Chi phí bình quân thấp nhất mọi lúc
Chi phí thấp nhất tuyệt đối
MR = P bằng giá thị trường
P = MC tại sản lượng tối ưu
Cho P = 5.000 − 2Q. Khi Q = 1250, doanh thu (TR) bằng:
6.250.000 đơn vị tiền
2.500.000 đơn vị tiền
3.125.000 đơn vị tiền
5.000.000 đơn vị tiền
Trong cạnh tranh hoàn hảo, điều kiện quyết định sản lượng tối ưu là gì?
MR = MC tại mức giá thị trường
P = AC tại mọi sản lượng
AR = AC tại sản lượng tối ưu
MC = AVC tại điểm tối ưu
Điểm đóng cửa của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo xảy ra khi nào?
P < ACmin trong dài hạn
P < AVCmin trong ngắn hạn
MR < MC tại mọi sản lượng
AR < AC tại điểm tối ưu
Trong thị trường độc quyền, doanh nghiệp chọn sản lượng tại điều kiện nào để tối đa hóa lợi nhuận?
MR = MC, sau đó đặt giá theo đường cầu
P = MC, vì giá bằng chi phí biên
AR = MC, do doanh thu trung bình bằng chi phí biên
MR = AC, để tối thiểu hóa chi phí
Đường cầu của độc quyền hoàn toàn có dạng như thế nào?
Dốc lên từ trái sang phải
Nằm ngang song song trục hoành
Thẳng đứng song song trục tung
Dốc xuống từ trái sang phải
Khi P < AVCmin, doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo nên làm gì trong ngắn hạn?
Ngừng sản xuất để tránh lỗ biến phí
Giảm giá để tăng doanh thu
Tiếp tục sản xuất để bù chi phí cố định
Tăng sản lượng đến khi P = MC
Khi giá bán nhỏ hơn AC nhưng lớn hơn AVC, doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo nên:
Giảm sản lượng về bằng AVCmin
Tăng giá để bằng ACmin
Đóng cửa ngay vì lỗ toàn bộ
Tiếp tục sản xuất để tối thiểu hóa lỗ
Nếu doanh nghiệp bù được chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định, nó đang hoạt động tại phần đường nào của MC?
Tại điểm đóng cửa tuyệt đối
Dưới điểm hòa vốn dài hạn
Trên đường hòa vốn toàn phần
Giữa điểm đóng cửa và điểm hòa vốn
Doanh thu biên (MR) trong độc quyền hoàn toàn so với giá P như thế nào?
Nhỏ hơn giá khi đường cầu dốc xuống
Bằng giá ở mọi sản lượng
Lớn hơn giá do hiệu ứng sản lượng
Không liên hệ với giá thị trường
Trong cạnh tranh hoàn hảo, đường MR trùng với đường nào?
MC dốc lên theo sản lượng
AR (giá thị trường) nằm ngang
AVC hình chữ U thấp
AC hình chữ U chuẩn
Đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là phần nào của SMC?
Phần SMC nằm trên AVCmin
Toàn bộ đường SMC
Không có đường cung xác định
Phần SMC nằm trên ACmin
Đặc trưng nào sau đây không đúng về cạnh tranh hoàn hảo?
Có rào cản gia nhập rút lui đáng kể
Nhiều người mua và người bán nhỏ
Sản phẩm đồng nhất giữa các hãng
Thông tin thị trường là hoàn hảo
Đường cầu thị trường trong cạnh tranh hoàn hảo thường:
Dốc xuống do hiệu ứng giá
Thẳng đứng vì cầu cố định
Nằm ngang như giá cố định
Dốc lên khi cầu tăng dần
Đường cầu của một doanh nghiệp trong cạnh tranh hoàn hảo là:
a. Là đường thẳng đứng song song với trục tung
a. Là đường dốc lên từ trái qua phải
a. Là đường dốc xuống từ trái qua phải
Là đường nằm ngang song song với trục hoành
Mức giá bán của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là:
Không thể xác định ở ngắn hạn
Giá do doanh nghiệp tự đặt độc lập
Giá thị trường mà doanh nghiệp chấp nhận
Giá được chính phủ quy định luôn cố định
Khi MR = MC trong độc quyền, doanh nghiệp định giá như thế nào?
Đặt giá bằng MC để tối đa lợi nhuận
Đặt giá tùy ý không theo cầu
Đặt giá theo điểm trên đường cầu tại sản lượng
Đặt giá bằng AR vì MR = AR
Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là:
P = ATC
MC = P
MC < P
MC > P
Trong ngắn hạn một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có lợi nhuận kinh tế dương khi:
P = ATCmin
P = AVCmin
P < ATCmin
P > ATCmin
Trong ngắn hạn, doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo sản xuất tại mức sản lượng có P = ATCmin thì:
Doanh nghiệp có lãi
Doanh nghiệp lỗ vốn
Doanh nghiệp lỗ vốn nhưng vẫn tiếp tục sản xuất
Doanh nghiệp hòa vốn
Trong các trường hợp nào sau đây doanh nghiệp nên đóng cửa sản xuất
P = AVCmin
AVCmin < P < ATCmin
P > ATCmin
P = ATCmin
Đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là:
Các câu trên đều sai.
Phần đường SMC từ AVCmin trở lên.
Là nhánh bên phải của đường SMC.
Phần đường SMC từ ATCmin trở lên.
Độc quyền bán thuần túy là một thị trường trong đó:
Chỉ có một người bán nhưng có nhiều người mua
Có nhiều người bán và một người mua
Không câu nào đúng
Có nhiều người bán và nhiều người mua
Đối với thị trường độc quyền bán thuần túy thì:
Đường cầu thị trường ở bên trên và song song với đường doanh thu biên
Đường cầu thị trường ở bên dưới và song song với đường doanh thu biên
Đường doanh thu biên dốc hơn đường cầu
Đường cầu dốc hơn đường doanh thu biên
Thị trường độc quyền bán thuần túy không có những đặc trưng nào dưới đây.
Chỉ có duy nhất một hãng cung ứng toàn bộ sản lượng của thị trường.
Sản phẩm hàng hóa trên thị trường độc quyền không có hàng hóa thay thế gần gũi
Có rào cản lớn về việc gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường.
Thông tin trên thị trường là hoàn hảo
Điều nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây ra độc quyền bán
Sở hữu tài sản tư nhân.
Bằng phát minh, sáng chế.
Sở hữu của một công ty đặc quyền nhà nước.
Tính kinh tế của quy mô.
Một công ty độc quyền bán muốn tối đa hoá lợi nhuận sẽ sản xuất tại mức sản lượng mà:
MR = P
MR = AVCmin
MR = ATCmin
MR = MC
Hãng độc quyền định một giá cho thị trường sẽ tạo ra lợi nhuận dương nếu:
P > ATC
Không có đáp án nào đúng
P < ATC
P tiếp xúc với ATC
Phân biệt đối xử theo giá làm tăng lợi nhuận của công ty độc quyền vì
Cho phép công ty khai thác đầy đủ hơn tính kinh tế theo quy mô
Cho phép công ty này chiếm được một số thặng dư tiêu dùng
Tăng độ sẵn lòng chi trả của mỗi gia đình khi mua một hàng hóa
Làm dịch chuyển đường cầu đặt trước của công ty
Để đo lường sức mạnh độc quyền ta xem mức chênh lệch giữa:
Giá bán và chi phí biên đối bình quân
Giá bán và doanh thu biên
Giá bán và chi phí biên
Giá bán và chi phí bình quân
Trong phân biệt giá hoàn hảo nhà độc quyền sẽ đặt giá:
P< MR
P = MR
P> MC
P = MC
Điều nào dưới đây sẽ không phải là đặc trưng của thị trường cạnh tranh độc quyền?
Sự phụ thuộc lẫn nhau.
Không có rào cản nhập ngành.
Sự phân biệt sản phẩm.
Nhiều công ty.
Cạnh tranh độc quyền khác với cạnh tranh hoàn hảo vì trong cạnh tranh độc quyền:
Các công ty có thể tạo ra sự khác biệt về các sản phẩm của chúng.
Có nhiều công ty.
Có ít các công ty.
Không có rào cản nhập ngành.
Tất cả các ngành độc quyền nhóm sẽ:
Có ít hơn 16 công ty.
Có những công ty lớn đủ để kiểm soát giá thị trường.
Phân biệt sản phẩm một cách thực sự.
Có rào cản đáng kể cho việc nhập ngành.
Đường cung của độc quyền bán là:
Không có đường cung
Là đường MC tính từ điểm AVCmin trở lên
Là đường MC
Là đường cung thị trường hàng hóa
Một công ty độc quyền bán đang sản xuất ở mức doanh thu biên bằng với chi phí biên và bằng chi phí trung bình (ATC). Lợi nhuận kinh tế của công ty này là:
Bằng không
Âm.
Không xác định.
Dương.
Trong thị trường độc quyền hoàn toàn, chính phủ quy định giá trần sẽ có lợi cho
Người tiêu dùng và doanh nghiệp
Người tiêu dùng
Chính phủ
Người tiêu dùng và chính phủ
