NEW
Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm về lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử sulfur là
3s2 3p4.
2s2 2p4.
3s2 3p6.
2s2 2p6.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?
Màu vàng ở điều kiện thường.
Thể rắn ở điều kiện thường.
Không tan trong benzene.
Không tan trong nước.
Chất vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa là
F2.
O2.
H2SO4 đặc.
S.
Sulfur tác dụng với H2SO4 đặc, nóng: S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O. Trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử sulfur bị khử/ số nguyên tử sulfur bị oxi hóa là
1:2
1:3
3:1
2:1
Cho sulfur lần lượt phản ứng với mỗi chất sau (trong điều kiện thích hợp): H2, O2, H2SO4 đặc nóng, Al, Fe, F2. Có bao nhiêu trường hợp phản ứng chứng minh được tính khử của sulfur?
2.
3.
4.
5.
Chất khí (X) tan trong nước tạo ra dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ và khí (X) có thể được dùng làm chất tẩy màu.
NH3
CO2
SO2
O3
Tính chất nào sau đây về khí sunfurơ (sulfur dioxide) là không đúng?
Chất khí không màu, mùi hắc, nặng hơn không khí 2,2 lần.
SO2 là khí độc, hít phải sẽ có hại cho đường hô hấp.
SO2 tan nhiều trong nước tạo thành sulfuric acid.
Trong phân tử SO2, nguyên tử S có số oxi hóa là +4
Trong phản ứng SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O, câu nào diễn tả đúng tính chất của chất
SO2 bị oxi hóa và H2S bị khử
SO2 bị khử, H2S bị oxi hóa đều tạo thành S
SO2 là chất khử và H2S là chất oxi hóa
H2S vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa
Hãy chọn phản ứng mà SO2 có tính oxi hóa.
SO2 + Na2O → Na2SO3
SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
SO2 + 2H2O + Br2 → 2HBr + H2SO4
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
Nếu ta dẫn khí SO2 từ từ đến dư vào dung dịch bromine sẽ có phản ứng hóa học xảy ra kèm hiện tượng gì sau đây?
Dung dịch không đổi màu.
Dung dịch bị vẩn đục do tạo kết tủa và kết tủa không tan.
Dung dịch sẽ có màu đỏ nâu đậm dần lên hơn lúc ban đầu.
Dung dịch sẽ nhạt màu đỏ nâu rồi mất hẳn màu.
Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì có hiện tượng gì?
Dung dịch bị vẩn đục màu vàng.
Không có hiện tượng gì.
Dung dịch chuyển thành màu nâu đen.
Tạo thành chất rắn màu đỏ.
Khí SO2 sinh ra từ việc đốt các nhiên liệu hóa thạch, các quặng sulfide là một trong các chất gây ô nhiễm môi trường, do SO2 góp phần gây ra
mưa acid.
hiện tượng khí nhà kính.
uy giảm tầng ozone.
nước thải gây ung thư.
Cách pha loãng dung dịch H2SO4 đặc nào sau đây đúng?
Rót nhanh acid vào nước và khuấy đều.
Rót nhanh nước vào acid và khuấy đều.
Rót từ từ nước vào acid và khuấy đều.
Rót từ từ acid vào nước và khuấy đều.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất của dung dịch sulfuric acid đặc?
Tính háo nước.
Tính oxi hóa.
Tính acid.
Tính khử.
Liên kết giữa các phân tử sulfuric acid là liên kết
Cộng hóa trị
Ion
Kim loại
Hydrogen
Trong những tính chất sau, tính chất nào không phải là của H2SO4 đặc nguội?
Tan trong nước, tỏa nhiệt.
Háo nước
Hòa tan được kim loại Al, Fe.
Làm hóa than đường, vải, giấy.
Chọn phương trình phản ứng đúng.
2Fe + 6H2SO4đặc → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O.
2Fe + 3H2SO4loãng → Fe2(SO4)3 + 3H2
2Al + 3H2SO4đặc nguội → Al2(SO4)3 + 3H2
Cu + H2SO4loãng → CuSO4 + H2
Cho các chất Fe, Cu, Fe2O3, Mg. Chất nào tác dụng với H2SO4loãng và H2SO4 đặc nóng cho cùng một loại muối.
Fe2O3, Mg.
Fe, Cu.
Fe, Fe2O3, Mg.
Cu, Fe2O3, Mg.
Người ta thường dùng các bình iron để đựng và chuyên chở sulfuric acid đặc vì
Sulfuric acid đặc không phản ứng với kim loại ở nhiệt độ thường.
Sulfuric acid đặc không phản ứng với iron ở nhiệt độ thường.
Thép có chứa các chất phụ trợ nên không phản ứng với sulfuric acid đặc
Sulfuric acid đặc không phản ứng với iron.
Phản ứng nào sau đây là sai?
2FeO + 4H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O.
Fe2O3 + 4H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O.
FeO + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2O.
Fe2O3 + 3H2SO4 loãng → Fe2(SO4)3 + 3H2O.
Điểm giống nhau giữa dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch H2SO4 đặc là
Đều có tính acid mạnh
Tác dụng với kim loại giải phóng khí SO2
Có tính oxi hóa mạnh
Tác dụng được với Cu
Để nhận biết anion có trong dung dịch K2SO4, không thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Ba(OH)2.
BaCl2.
Ba(NO3)2.
MgCl2.
Trong công nghiệp quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để:
Luyện gang.
Sản xuất sulfuric acid.
Chế tạo nam châm điện.
Tổng hợp dược phẩm.
Trong công nghiệp sản xuất H2SO4, chất được dùng để hấp thụ SO3 là
H2O
H2SO4 đặc
HCl
H2SO4 loãng
Ion SO4 2- có thể được nhận biết bằng ion
Na+
K+
Ba2+
Fe2+
Kết luận gì có thể rút ra được từ 2 phản ứng sau? (1) H2 + S → H2S (2) S + O2 → SO2
S chỉ có tính khử.
S chỉ có tính oxi hóa.
S vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
S chỉ tác dụng với các phi kim.
Khi cho 9,6 gam Cu tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư. Thể tích khí SO2 thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ở (đkc) là
24,79 lít
3,7185 lít
4,958 lít
7,437 lít
Cho 2,8g Fe tác dụng với H2SO4 đặc, nóng thu được bao nhiêu lít SO2 (đkc)
1,726
1,85925
2,0585
1,8260
Chất nào sau đây không phải là hợp chất hữu cơ?
CH4
CH3COOH.
HCN.
HCOONa.
Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là
liên kết cộng hoá trị.
liên kết kim loại.
liên kết hydrogen.
liên kết ion.
Nhóm chức là
Là một nhóm nguyên tử khác biệt trong chất hữu cơ.
Là một nguyên tử bất kì trong phân tử chất hữu cơ.
Là một nhóm nguyên tử có cấu trúc không gian đặc biệt mà trong đó các nguyên tử liên kết với nhau không theo quy tắc hoá trị nào.
Là một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) gây ra những phản ứng hoá học đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ.
Phản ứng hoá học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra
chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
chậm, hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
Trên phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ X có các hấp thụ đặc trưng ở 2817cm-1 và 1731 cm-1. Chất X là chất nào trong các chất dưới đây?
CH3CH(OH)CH2CH3.
CH2=CHCH2CH2OH.
CH3CH2CH2CHO.
CH3CH=CHCH2OH.
Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào dưới đây không có hấp thụ ở vùng 1750-1600 cm-1?
Alcohol.
Ketone.
Ester.
Aldehyde.
Cho các phát biểu sau: (1) Phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa carbon. (2) Liên kết chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết ion. (3) Hợp chất hữu cơ thường khó nóng chảy và khó bay hơi. (4) Hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong nước. (5) Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định. (6) Các hợp chất hữu cơ thường khó cháy và khó bị phân huỷ dưới tác dụng của nhiệt. Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn là phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Dùng phương pháp nào sau đây để tách và tinh chế chất rắn?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản người ta dùng phương pháp?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Phương pháp dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn?
Chiết lỏng – lỏng.
Chiết lỏng – rắn.
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Việc tách các chất ra khỏi nhau bằng phương pháp sắc kí dựa trên đặc tính nào sau đây của chất?
Phân tử khối.
Nhiệt độ sôi.
Khả năng hấp phụ và hòa tan.
Nhiệt độ nóng chảy.
Để tách hỗn hợp tinh dầu quýt và nước, người ta dùng phương pháp?
Chiết.
Chưng cất.
Kết tinh.
Sắc kí cột.
Trong phương pháp sắc kí, quá trình pha động dịch chuyển, chất có tốc độ di chuyển lớn hơn
sẽ ra khỏi cột trước.
sẽ ra khỏi cột sau.
ra cùng lúc với chất có tốc độ di chuyển chậm hơn.
không ra khỏi cột.
Công thức tổng quát cho ta biết:
Số lượng các nguyên tố trong hợp chất.
Tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất.
Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
Thành phần nguyên tố trong hợp chất.
Công thức đơn giản nhất cho ta biết:
Số lượng số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Tỉ lệ tỉ giá giữa số nguyên tử của các loại nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
Tất cả đều sai.
Công thức phân tử cho biết
tỉ lệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
thành phần định tính các nguyên tố.
tỉ lệ khối lượng mỗi nguyên tử trong phân tử.
Trong phương pháp phổ khối lượng, đối với các hợp chất đơn giản, thường mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử [M+] và giá trị này bằng giá trị ...... của chất nghiên cứu. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
phân tử khối.
nguyên tử khối.
điện tích ion.
khối lượng.
Hợp chất A có công thức phân tử C3H6O. Khi đo phổ hồng ngoại cho kết quả như hình bên. Công thức cấu tạo của A là
CH2=CH-CH2-OH
CH3CH2CH=O
CH3-C(=O)-CH3
CH3-O-CH=CH2
Công thức phân tử của methyl formate và glucose lần lượt là C2H4O2 và C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của hai chất này là
A. CH2O.
B. C2H4O2.
C. C4H8O4.
D. C6H12O6.
Phổ MS của chất Y cho thấy Y có phân tử khối bằng 60. Công thức phân tử nào dưới đây không phù hợp với Y?
C3H8O.
C2H4O2.
C3H7F
C2H8N2.
Hợp chất X có %mc = 54,54%; %mH = 9,1%, còn lại là oxygen. Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X được cho như hình vẽ: Công thức phân tử của X là:
C2H10O.
C3H12O.
C4H10O2.
C4H8O2.
Số oxi hóa của sulfur trong các hợp chất H2S, S, SO2, H2SO4 lần lượt là
0, -2, +6, +4.
+6, +4, 0, -2.
-2, 0, +4, +6.
+4, 0, +6, -2.
Sulfur thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào dưới đây?
O2.
Al.
H2SO4 đặc.
F2.
Cho phản ứng SO2 + Br2 + 2H2O → X + 2HBr. X là chất nào sau đây?
H2S.
S.
H2SO4.
SO3.
Để chứng minh SO2 là một acidic oxide, người ta cho SO2 phản ứng với chất nào sau đây?
Dung dịch bromine.
Dung dịch kiềm.
Dung dịch KMnO4.
Dung dịch hydrosulfuric acid.
Hóa chất được sử dụng để nhận biết dung dịch H2SO4 loãng và HCl loãng là
Ba(NO3)2.
Fe(NO3)3.
Cu(NO3)2.
NaNO3.
Cho sơ đồ phản ứng Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O. Số phần tử H2SO4 bị khử và số phần tử H2SO4 đóng vai trò là môi trường là
3 và 3.
3 và 6.
6 và 6.
6 và 3.
Để xác định nhóm chức cho phân tử hợp chất hữu cơ, người ta dùng phương pháp
phổ khối lượng MS.
phổ hồng ngoại IR.
phổ gamma.
phổ cực tím.
Hợp chất alcohol, phenol có nhóm chức là
-OH.
-NH2.
-O-.
-NH-.
Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn là phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết.
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Việc tách các chất ra khỏi nhau bằng phương pháp sắc kí cột dựa trên đặc tính nào sau đây của chất?
Phân tử khối.
Nhiệt độ sôi.
Khả năng hấp phụ và hòa tan.
Nhiệt độ nóng chảy.
Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?
Làm đường cát, đường phèn từ mía.
Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
Nấu rượu để uống.
Ngâm rượu thuốc.
“...là phương pháp dùng để tách các chất có độ hòa tan khác nhau trong các môi trường không hòa tan vào nhau”. Từ thích hợp điền vào chỗ trống là
Chưng cất.
Chiết.
Kết tinh.
Sắc kí cột.
Công thức phân tử cho biết
tỉ lệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
thành phần định tính các nguyên tố.
tỉ lệ khối lượng mỗi nguyên tử trong phân tử.
Phổ khối lượng MS cho biết
phân tử khối của chất hữu cơ.
số lượng nhóm chức.
tỉ lệ phần trăm khối lượng của các nguyên tố.
số lượng nguyên tử carbon.
Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là
80.
78.
76.
50.
Khi biết thành phần phần trăm của các nguyên tố và phân tử khối M của hợp chất hữu cơ thì công thức tính số nguyên tử C trong phân tử hữu cơ là
12⋅100%mC⋅M
M⋅100%mC⋅12
16⋅100%mC⋅M
M⋅100%mC⋅16
Khi SO2 sinh ra từ việc đốt các nhiên liệu hoá thạch, các quặng sulfide là một trong các chất gây ô nhiễm môi trường, do SO2 góp phần gây ra
mưa acid.
hiện tượng khí nhà kính.
suy giảm tầng ozone.
nước thải gây ung thư.
Câu 68. Cho các phát biểu sau: (a) Sulfuric acid là chất lỏng, sánh như dầu, không màu, không bay hơi. (b) Sulfuric acid tan vô hạn trong nước và toả nhiều nhiệt. (c) Khi pha loãng sulfuric acid đặc, ta cho nhanh nước vào acid và khuấy nhẹ (d) Sulfuric acid đặc có tính háo nước, da thịt tiếp xúc với nó sẽ gây bỏng nặng. (e) H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh. (f) H2SO4 loãng oxi hóa được Cu. Số phát biểu đúng là
5
2
3
4
Cho các phát biểu sau: (1) Phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa carbon. (2) Liên kết chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết ion. (3) Hợp chất hữu cơ thường khó nóng chảy và khó bay hơi. (4) Hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong nước. (5) Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định. (6) Các hợp chất hữu cơ thường khó cháy và khó bị phân huỷ dưới tác dụng của nhiệt. Số phát biểu đúng là
3.
4.
5.
6.
Cho các phát biểu sau: (1) Ngâm hoa quả làm xiro thuộc phương pháp chiết (2) Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất. (3) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh. (4) Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng - rắn. (5) Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
1.
