Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Phương pháp nhận giống nào mà tất cả con được sinh ra đều dùng làm thương phẩm, không dùng làm giống?
Lai kinh tế.
Nhân giống thuần chủng.
Lai cải tạo.
Lai cải tiến.
Chọn đáp án đúng cho các nội dung sau đây: Nhân giống thuần chủng là cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc cùng một giống thuần chủng.
Lai xa là phương pháp cho lai giữa hai cá thể đực và cái thuộc hai giống khác nhau.
Nhân giống thuần chủng là cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc cùng một giống thuần chủng.
Lai kinh tế là phương pháp cho lai giữa hai cá thể đực và cái thuộc hai giống khác nhau và con lai dùng làm giống.
Lai giống là cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc các giống khác nhau nhằm bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về phương pháp chọn lọc hàng loạt?
Phương pháp áp dụng khi cần chọn lọc nhiều cá thể vật nuôi để làm giống trong một thời gian ngắn.
Phương pháp dễ tiến hành, không đòi hỏi kỹ thuật cao, không tốn kém.
Phương pháp cho hiệu quả chọn lọc thường không cao và không ổn định.
Phương pháp chọn ra một hay một số cá thể biểu hiện các đặc điểm phù hợp mục tiêu đặt ra của giống.
Khả năng tạo ra sản phẩm của vật nuôi như năng suất sinh sản, cho thịt, sữa, trứng… được gọi là
ngoại hình của vật nuôi.
khả năng sản xuất của vật nuôi.
thể chất của vật nuôi.
khả năng sinh trưởng, phát dục của vật nuôi.
Khi nói về chọn giống vật nuôi, phát biểu nào dưới đây đúng với chọn lọc cá thể?
(1), (3), (5).
(2), (5), (6).
(2), (4), (6).
(1), (3), (4).
Biểu hiện nào của vật nuôi thể hiện sự phát dục?
Da và lông bóng mượt.
Khi thời tiết giao mùa, gà hay bị bệnh cúm.
Gà đẻ 120 trứng/năm.
Gà trống biệt gáy.
Giống mới được tạo ra về cơ bản mang các đặc điểm tốt của giống cao sản (khả năng sản xuất cao) nhưng vẫn giữ được các đặc điểm tốt của giống địa phương (khả năng thích nghi, chịu đựng khó khăn,…) là kết quả của phương pháp nhận giống nào?
Lai xa.
Lai kinh tế.
Lai cải tạo.
Lai cải tiến.
Các công nghệ sinh học được ứng dụng trong chọn và nhân giống vật nuôi:
Công nghệ cấy truyền phôi, thụ tinh trong ống nghiệm, xác định giới tính của phôi.
Thụ tinh trong ống nghiệm, nuôi cấy mô tế bào, ứng dụng chỉ thị phân tử.
Thụ tinh trong ống nghiệm, công nghệ cấy truyền phôi, nhân bản vật nuôi.
Công nghệ cấy truyền phôi, thụ tinh trong ống nghiệm, nuôi cấy mô tế bào.
“Tách chiết DNA của mẫu phôi” là một bước được tiến hành khi
xác định giới tính của phôi.
cấy truyền phôi.
thụ tinh trong ống nghiệm.
ứng dụng chỉ thị phân tử.
Giúp xác định được các cá thể mang gene mong muốn trong giai đoạn sớm là ý nghĩa mà công nghệ nào mang lại?
Xác định giới tính của phôi.
Công nghệ nuôi cấy mô tế bào.
Công nghệ thụ tinh trong ống nghiệm.
Ứng dụng chỉ thị phân tử.
Trong những thông tin sau, thông tin nào là khẩu phần ăn của vật nuôi? 1. 6000 Kcal năng lượng; 2. 1,6 kg gạo; 3. 15g Calcium; 4. 52g bột vỏ sò; 5. 3kg rau lang; 6. 10g Phosphorus; 7. 3g muối ăn.
1,2,4,5,7.
1,3,5,7.
2,4,5,7.
2,3,4,5,6.
Phát biểu nào sau đây không đúng về thức ăn chăn nuôi?
Là sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến.
Chứa nước và chất khô.
Là lượng các chất dinh dưỡng cần cung cấp cho vật nuôi để duy trì sự sống và tạo ra sản phẩm.
Cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để vật nuôi sinh trưởng, phát triển.
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của thức ăn chăn nuôi?
Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động.
Cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để sinh trưởng, phát triển.
Tạo các sản phẩm chăn nuôi.
Đảm bảo đúng tiêu chuẩn ăn của vật nuôi.
Thức ăn nào cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của vật nuôi?
Cám gạo.
Đậu tương.
Bột xương.
Cỏ.
Là nguyên liệu để tổng hợp các loại protein đặc trưng của cơ thể là vai trò của
nhóm thức ăn giàu năng lượng.
nhóm thức ăn giàu protein.
nhóm thức ăn giàu khoáng.
nhóm thức ăn giàu vitamin.
Thế nào là tiêu chuẩn ăn của vật nuôi?
Là lượng các chất dinh dưỡng cần cung cấp cho vật nuôi để duy trì sự sống và tạo ra sản phẩm.
Là sản phẩm vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến.
Là mức ăn cần cung cấp cho một vật nuôi trong một ngày đêm để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi duy trì các hoạt động sống và tạo ra sản phẩm.
Là lượng các loại thức ăn cung cấp hàng ngày, đảm bảo cho vật nuôi duy trì sự sống và tạo sản phẩm đạt tiêu chuẩn do người chăn nuôi đề ra.
Phát biểu nào sau đây không phải là nguyên tắc lập khẩu phần ăn cho vật nuôi?
Đảm bảo đúng tiêu chuẩn ăn của vật nuôi.
Phù hợp với khẩu vị của vật nuôi.
Có giá trị dinh dưỡng cao.
Phù hợp với đặc điểm sinh lý của từng loại vật nuôi.
Trong những thông tin sau, thông tin nào là khẩu phần ăn của vật nuôi? 1) 7000 Kcal năng lượng; 2) 2 kg gạo; 3) 16 g Calcium; 4) 51 g bột xương; 5) 3kg rau lang; 6) 80 g khô dầu lạc; 7) 300g protein.
1),3),5),7).
2),4),5),6).
2),4),6).
2),3),5),6).
Trong những thông tin sau, thông tin nào là tiêu chuẩn ăn của vật nuôi? 1) 8000 Kcal năng lượng; 2) 1,5 kg gạo; 3) 14 g Calcium; 4) 45 g bột xương; 5) 4kg cỏ; 6) 10 g phosphorus.
1),3),6).
1),3),5).
2),4),5),6).
2),3),5),6).
Khi sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng bột, không có công đoạn nào sau đây?
Lựa chọn nguyên liệu.
Làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu.
Phối trộn nguyên liệu.
Hạ nhiệt độ, làm khô.
Hãy sắp xếp thứ tự đúng các bước trong bảo quản thức ăn (rơm) cho trâu, bò bằng phương pháp kiềm hóa và làm khô: (1) Lựa chọn rơm khô, đánh giá chất lượng. (2) Phơi, sấy rơm. (3) Ngâm rơm khô với nước vôi (1%). (4) Rửa rơm cho sạch nước vôi. (5) Đánh giá chất lượng, bảo quản và sử dụng.
(1), (2), (3), (4), (5).
(1), (3), (2), (4), (5).
(2), (1), (3), (4), (5).
(1), (3), (4), (2), (5).
Việc làm khô thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích gì?
Kìm hãm sự hoạt động của các enzyme có trong tế bào thực vật và sự phân hủy của vi sinh vật.
Giảm lượng nước trong thức ăn.
Ngăn chặn được sự phá hoại của động vật, vi sinh vật, tiết kiệm được chi phí kinh doanh.
Tăng giá trị dinh dưỡng của thức ăn.
Khi bảo quản thức ăn bằng phương pháp làm khô, lượng nước trong thức ăn chăn nuôi được xử lý chỉ còn khoảng
5 – 10%.
10 – 15 %.
5 – 15 %.
15 – 20 %.
Trong quy trình bảo quản rơm làm thức ăn cho trâu, bò bằng kiềm hóa và làm khô, rơm khô được ngâm với gì?
Dung dịch urea.
Nước vôi (1%).
Các hợp chất sinh học.
Bột cám gạo và muối ăn.
Nhược điểm của phương pháp bảo quản thức ăn bằng silo là gì?
Thức ăn chăn nuôi dễ bị ẩm trở lại.
Không ngăn chặn được sinh vật gây hại.
Chi phí đầu tư cao.
Khó khăn trong việc nhập, xuất thức ăn.
Trước khi đưa vào kho silo (ủ chua và bảo quản), cỏ cần được
phơi héo, cắt ngắn, làm giàu dinh dưỡng và lên men.
làm khô, ngâm trong nước vôi, phơi và sấy.
nghiền nhỏ, ngâm trong dung dịch urea, làm sạch và sấy khô.
cắt ngắn, trộn muối và cám gạo.
Đâu là hợp chất sinh học có tính kháng khuẩn cao?
Cellulase.
Xynalase.
Bacteriocin.
Hemicellulose.
Trong quy trình chế biến thức ăn giàu tinh bột bằng phương pháp lên men, tiến hành đánh giá sản phẩm sau khi ủ nguyên liệu bao lâu?
khoảng 12 giờ.
khoảng sau 24 giờ.
khoảng sau 20 giờ.
khoảng sau36giờ.
Quy trình chế biến thức ăn giàu tinh bột bằng phương pháp lên men gồm mấy bước?
4 bước.
5 bước.
6 bước.
7 bước.
Trong quy trình chế biến và bảo quản thức ăn thô, xanh cho trâu, bò bằng phương pháp ủ chua, các loại cỏ (cỏ voi, cỏ VA06) được sơ chế như thế nào?
Cắt thành từng đoạn ngắn 3 – 5 cm, đem phơi đến độ ẩm trong cỏ khoảng 65 – 70 %.
Cắt thành từng đoạn ngắn 1,5 – 2 cm, đem phơi đến độ ẩm trong cỏ khoảng 65 – 70 %.
Cắt thành từng đoạn ngắn 3 – 5 cm, đem phơi đến độ ẩm trong cỏ khoảng 60 – 70 %.
Cắt thành từng đoạn ngắn 1,5 – 2 cm, đem phơi đến độ ẩm trong cỏ khoảng 60 – 70 %.
Trong quy trình chế biến và bảo quản thức ăn thô, xanh cho trâu, bò bằng phương pháp ủ chua, cân và phối trộn nguyên liệu theo tỉ lệ phù hợp là
1 kg cỏ - 0,1 kg cám gạo – 0,005 kg muối ăn.
1 kg cỏ - 0,1 kg bột ngô – 0,05 kg muối ăn.
10 kg cỏ - 1 kg bột ngô – 0,5 kg muối ăn.
10 kg cỏ - 0,1 kg bột ngô – 0,05 kg muối ăn.
Khi chế biến thức ăn giàu tinh bột bằng phương pháp lên men, sau khi phối trộn và làm ẩm nguyên liệu, cần ủ nơi kín gió, khô, ẩm trong bao lâu?
12 giờ.
18 giờ.
24 giờ.
36 giờ.
Khi chế biến thức ăn giàu tinh bột bằng phương pháp lên men, tiến hành đánh giá sản phẩm sau khi ủ bao lâu?
12 giờ.
18 giờ.
24 giờ.
36 giờ.
Thời gian ủ chua cây họ Đậu là bao lâu?
3–7 ngày.
7–10 ngày.
5–10 ngày.
7–14 ngày.
Khi chế biến thức ăn cho cừu, các loại cỏ xanh tự nhiên thường được cắt ngắn khoảng bao nhiêu?
1,5 – 2 cm.
2 – 3 cm.
3 – 5 cm.
2 – 4 cm.
Khi chế biến thức ăn cho bò, các loại cỏ xanh tự nhiên thường được cắt ngắn khoảng bao nhiêu?
1,5 – 2 cm.
2 – 3 cm.
3 – 5 cm.
2 – 4 cm.
Khi ủ rơm rạ với urea làm thức ăn cho trâu, bò, trước khi trữ đều dung dịch urea lên từng lớp rơm cần bổ sung nguyên liệu gì?
Cám gạo.
Các enzyme.
Men vi sinh.
Muối ăn.
"Nguyên liệu được nén chặt, đậy kín để quá trình lên men diễn ra" là bước thứ mấy khi ủ chua thức ăn chăn nuôi?
Bước 5.
Bước 2.
Bước 3.
Bước 4.
Lượng muối cần bổ sung khi ủ chua làm thức ăn cho bò là
0,1 - 0,3 %.
0,2 - 0,4 %.
0,3 - 0,5 %.
0,4 - 0,6 %.
Phương pháp chế biến thức ăn nào mà trong quá trình chế biến tinh bột được thủy phân nhờ các enzyme có sẵn trong nguyên liệu hoạt động ở nhiệt độ thích hợp?
Đường hóa.
Xử lý kiềm.
Ủ chua.
Ứng dụng công nghệ vi sinh.
Quy trình chế biến thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng viên gồm mấy bước?
3 bước.
4 bước.
5 bước.
6 bước.
Phát biểu nào sau đây không đúng về thức ăn chăn nuôi?
Là sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến.
Chứa nước và chất khô.
Tạo các sản phẩm chăn nuôi.
Cân đối về các thành phần dinh dưỡng.
Kết hợp nhiều nguyên liệu thức ăn lại với nhau để tạo thành thức ăn hỗn hợp là
Khẩu phần ăn của vật nuôi.
Phối trộn thức ăn cho vật nuôi.
Tạo sản phẩm chăn nuôi.
Đảm bảo tiêu chuẩn ăn của vật nuôi.
Dấu không phải là biểu hiện của vật nuôi khi bị bệnh là
Buồn bã, chán ăn.
Chảy nước mắt, nước mũi.
Bay, nhảy ra khỏi chuồng.
Sốt, ho, tiêu chảy.
Phát biểu nào sau đây là vai trò của chăn nuôi, trị bệnh trong chăn nuôi.
Bảo vệ sức khỏe con người và môi trường.
Giúp nền kinh tế đất nước phát triển nhanh.
Không gây ô nhiễm môi trường người dân.
Mang lại nguồn thực phẩm sạch cho người dân.
Để an toàn cho người, vật nuôi và môi trường, cơ sở chăn nuôi phải
Cách xa khu dân cư, công trình công cộng.
Xây dựng kiên cố, hiện đại.
Đầy đủ các thiết bị cơ giới hóa, tự động hóa.
Gần đường giao thông để thuận lợi cho việc nhập, xuất thức ăn.
Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi không phụ thuộc vào
Loài, giống vật nuôi.
Giai đoạn phát triển của cơ thể vật nuôi.
Khả năng sản xuất của vật nuôi.
Loại thức ăn mà vật nuôi ăn.
Các chỉ số dinh dưỡng biểu thị tiêu chuẩn ăn của vật nuôi là
Năng lượng, protein, chất khoáng, vitamin.
Nước, chất khô, chất vô cơ, chất hữu cơ.
Kcal, %, g, kg.
Protein, lipid, carbohydrate, chất khoáng.
Phương pháp nào chế biến thức ăn nghèo protein thành thức ăn giàu protein cho vật nuôi?
Đường hóa.
Xử lý kiềm.
Ủ chua.
Ứng dụng công nghệ vi sinh.
Nguyên nhân nào gây ra bệnh dịch tả lợn cổ điển?
Virus.
Vi khuẩn.
Nấm.
Ký sinh trùng.
Đối tượng lợn dễ mẫn cảm với bệnh tai xanh là
Lợn nái mang thai.
Lợn nái.
Lợn thịt.
Lợn đực giống.
Nguyên nhân gây ra bệnh tụ huyết trùng lợn là do
Vi khuẩn.
Virus.
Nấm.
Ký sinh trùng.
Bệnh tụ huyết trùng lợn phát sinh do mầm bệnh có sẵn trong bộ phận nào của cơ thể lợn?
Niêm mạc mũi.
Dạ dày.
Ruột.
Phổi.
Bệnh dịch tả lợn cổ điển không lây qua con đường nào?
Tiêu hóa.
Hô hấp.
Tiếp xúc trực tiếp qua vết thương hở.
Gián tiếp qua các nhân tố trung gian bị nhiễm virus.
Bệnh dịch tả lợn cổ điển có khả năng lây lan cao vì sao?
Virus có thể ra ngoài qua phân, nước tiểu, nước bọt.
Thời tiết thay đổi.
Nhiệt độ và độ ẩm trong chuồng nuôi cao, chật chội.
Chuồng nuôi chật chội.
Khi trị bệnh tai xanh cho lợn không sử dụng biện pháp nào sau đây?
Tắm cho lợn bị bệnh.
Sử dụng Sorbitol để giải độc gan.
Sử dụng thuốc hạ sốt.
Sử dụng một số loại thuốc kháng viêm, kháng sinh.
Lợn bị sốt cao có thể trên 42°C khi bị nhiễm bệnh gì?
Dịch tả lợn cổ điển.
Tai xanh.
Tụ huyết trùng.
Lở mồm, long móng.
Tiến hành tiêm vaccin phòng bệnh tụ huyết trùng cho lợn khi nào?
2 tuần tuổi trở lên, nhắc lại 6 tháng/lần.
4 tuần tuổi trở lên, nhắc lại 6 tháng/lần.
6 tuần tuổi trở lên, nhắc lại 6 tháng/lần
8 tuần tuổi trở lên, nhắc lại 6 tháng/lần.
Bệnh tụ huyết trùng thể mạn tính thường xảy ra ở lợn bao nhiêu tuần tuổi?
10 đến 12 tuần tuổi.
10 đến 14 tuần tuổi.
10 đến 16 tuần tuổi.
12 đến 16 tuần tuổi.
Có thể dùng kháng sinh để trị khi gia súc bị bệnh gì?
Dịch tả lợn cổ điển.
Lở mồm, long móng.
Tụ huyết trùng lợn.
Lợn tai xanh.
Hiện nay giá thành thức ăn công nghiệp tăng mạnh, chi phí nguyên liệu và vận chuyển tăng, giá bán vật nuôi thấp làm giảm hiệu quả kinh tế. Vì vậy việc phối trộn thức ăn cho vật nuôi là cần thiết. Chọn các nhận định đúng.
Giúp người nuôi xây dựng chế độ ăn phù hợp, vật nuôi tăng trưởng nhanh, nâng giá trị sản xuất, tạo hiệu quả kinh tế và lợi nhuận cao hơn.
Giảm chi phí thức ăn, chủ động nguồn thức ăn cho vật nuôi bằng cách tận dụng nguyên liệu sẵn có tại địa phương.
Tăng khả năng miễn dịch, giảm tỷ lệ mắc bệnh, cải thiện tiêu hoá và hấp thu dinh dưỡng của vật nuôi.
Để bảo quản trong điều kiện bình thường, thuận tiện khi cho vật nuôi ăn.
Anh Minh là một hộ nông dân có trang trại chăn nuôi gà. Anh đang cân nhắc cách tận dụng phụ phẩm nông nghiệp và thuỷ sản địa phương để làm thức ăn cho gà nhằm tiết kiệm chi phí và giảm phụ thuộc vào thức ăn công nghiệp. Chọn các nhận định đúng.
Sử dụng trực tiếp cám gạo và bã đậu nành làm thức ăn cho gà, hoặc phơi khô và nghiền nhỏ để dễ bảo quản.
Tận dụng các phụ phẩm từ trồng trọt và thuỷ sản để chế biến thành thức ăn phù hợp cho gà.
Chuyển toàn bộ phụ phẩm thu được đến nhà máy chế biến thức ăn công nghiệp để tăng năng suất.
Chế biến cá nhỏ và bã đậu nành thành thức ăn công nghiệp có phụ gia và chất bảo quản để kéo dài thời gian sử dụng.
Khi tìm hiểu về một số chất có nguồn gốc sinh học dùng trong bảo quản thức ăn chăn nuôi, nhóm học sinh đưa ra các nhận định. Chọn các nhận định đúng.
Trong bảo quản thức ăn chăn nuôi có thể dùng một số enzym như cellulase, hemicellulase để hỗ trợ quá trình lên men khi hàm lượng đường tan trong nguyên liệu thấp.
Các hợp chất sinh học có hoạt tính kháng khuẩn cao thường được trộn vào thức ăn với tỷ lệ phù hợp để ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn, nấm gây hại.
Vitamin E và vitamin C có khả năng chống oxy hoá, bảo vệ thức ăn khỏi hư hỏng do oxy hoá, góp phần tăng cường miễn dịch cho vật nuôi.
Các loại thức ăn chăn nuôi được bảo quản bằng chất bảo quản có nguồn gốc sinh học đều làm giảm khả năng hấp thụ và giảm hàm lượng protein.
Gia đình bạn Lan chăn nuôi lợn, chế biến thức ăn theo quy trình: nấu chín gạo (hoặc ngô, khoai, sắn) → để nguội rồi cấy nấm men vào → ủ → sản phẩm. Chọn các nhận định đúng.
Gia đình bạn Lan đã ứng dụng công nghệ vi sinh để chế biến thức ăn chăn nuôi.
Sản phẩm sau chế biến có thể giàu protein do sinh khối vi sinh vật bổ sung vào thức ăn.
Sản phẩm trên sử dụng được cho tất cả các loại vật nuôi.
Công nghệ vi sinh giúp tận dụng nguồn thức ăn sẵn có giá rẻ, giảm chi phí mà vật nuôi tăng trưởng nhanh, ít dịch bệnh.
Mỗi phương pháp chế biến thức ăn có vai trò và phạm vi áp dụng nhất định. Chọn các nhận định đúng về phương pháp chế biến.
Nấu chín giúp khử một số chất độc trong thức ăn, nâng cao tỷ lệ tiêu hoá thức ăn.
Đối với thức ăn chứa nhiều xơ, cứng như rơm, cỏ khô, áp dụng phương pháp xử lý kiềm là thích hợp.
Sử dụng vi sinh vật trong chế biến thức ăn chỉ làm thay đổi mùi vị, không nâng cao giá trị dinh dưỡng.
Mọi loại thức ăn đều cần áp dụng đồng thời các phương pháp: nghiền nhỏ, nấu chín, đường hoá, xử lý kiềm để nâng cao giá trị dinh dưỡng.
