NEW
Font size
WorksheetsÔn tập Học kì I – Sinh học 11 – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Ở tế bào nhân thực, quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong:
Lục lạp
Ribosome
Ti thể
Peroxisome
Trong quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là:
Chu trình Krebs
Chuỗi truyền electron
Lên men
Đường phân
Hô hấp ở thực vật không có vai trò nào sau đây?
Tạo H2O cung cấp cho quang hợp
Tạo ra các hợp chất trung gian cho quá trình đồng hóa trong cơ thể
Tạo nhiệt năng để duy trì các hoạt động sống
Tạo ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống
Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào yếu tố nào nhất?
Hàm lượng oxygen
Tỉ lệ giữa CO2/O2
Nồng độ cơ chất
Nhu cầu năng lượng
Trong hô hấp, quá trình đường phân xảy ra ở vị trí nào?
Chất nền của ti thể
Tế bào chất (bào tương)
Màng trong của ti thể
Màng ngoài của ti thể
Nguyên liệu chủ yếu của quá trình đường phân là:
Sucrose
Glycogen
Glucose
Cellulose
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp tế bào với nguyên liệu glucose là:
C6H12O6+6O2→6CO2+6H2O
6CO2+6H2O→C6H12O6+6O2
6CO2+6H2O+Q(ATP + nhiệt)→C6H12O6+6O2
C6H12O6+6O2→6CO2+6H2O+Q(ATP + nhiệt)
Sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào gồm:
Oxygen, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)
Nước, đường và năng lượng (ATP + nhiệt)
Nước, khí carbon dioxide và đường
Khí carbon dioxide, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)
Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào sau đây?
Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Oxy hóa pyruvat và chu trình Krebs
Đường phân → Oxy hóa pyruvat và chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp
Chuỗi truyền electron hô hấp → Oxy hóa pyruvat và chu trình Krebs → Đường phân
Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản phổ biến hiện nay là:
Tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào
Ngừng hoàn toàn quá trình hô hấp tế bào
Giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu
Tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa
Sau chu trình Krebs, sản phẩm tham gia vào chuỗi chuyển electron là:
NADH và FADH2
ATP và NADH
NADH
ATP
Mục đích của chuỗi truyền electron hô hấp là:
Chuyển năng lượng trong oxy thành năng lượng trong ATP
Chuyển năng lượng trong NADH, FADH2 thành năng lượng trong ATP
Chuyển năng lượng trong NAD+, FAD+ thành năng lượng trong ATP
Chuyển năng lượng trong acetyl–CoA thành năng lượng trong ATP
Trong hô hấp tế bào, giai đoạn trực tiếp sử dụng O2 là:
Đường phân
Chu trình Krebs
Oxy hóa pyruvic acid
Chuỗi truyền electron hô hấp
Quá trình lên men diễn ra ở vị trí nào?
Chất nền ti thể
Màng trong ti thể
Màng ngoài ti thể
Tế bào chất
Trong quá trình lên men, sản phẩm được tạo thành là:
Rượu ethanol + CO2 + ATP
Lactic acid + rượu ethanol
Rượu ethanol, O2
Lactic acid hoặc rượu ethanol
Làm sữa chua, muối chua rau quả là ứng dụng của quá trình:
Lên men lactic
Lên men rượu etylic
Lên men acetic
Lên men butylic
Quá trình:
1) phân giải kị khí - 2) phân giải hiếu khí
Đặc điểm:
a. Xảy ra ở tế bào chất
b. ở điều kiện có oxygen
c. gồm 3 giai đoạn: đường phân, oxy hóa pyruvat và chu trình krebs; chuỗi truyền electron
d. ở điểu kiện ko có oxygen
e. Xảy ra ở tế bào chất và ti thể
f. gồm 2 giai đioạn: đường phân là lên men
1 - a, d, f; 2 - b, c, e
1 - a, b, f; 2 - c, d, e
1 - a, d, e; 2 - b, c f
1 - b, c, f; 2 - a, d, e
Giai đoạn của hô hấp hiếu khí:
1) đường phân - 2) oxy hóa pyruvat acid và chu trình krebs - 3) chuỗi truyền electron
đặc điểm:
a. xảy ra ở chất nền ti thể
b. xảy ra ở tế bào chất
c. xảy ra ở màng trong ti thể
1 - a, 2 - b, 3 - c
1 - b, 2 - c, 3 - a
1 - b, 2 - a, 3 - c
1 - c, 2 - a, 3 - b
1. Hô hấp 2. Quang hợp
Đặc điểm:
a. Lục lạp là bào quan thực hiện.
b. Sản phẩm chính: CO2, H2O, ATP, nhiệt.
c. Ti thể là bào quan thực hiện.
d. Là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
e. Sản phẩm chính: [CH2O]n, O2.
f. Là quá trình phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
1 - a, b, f; 2 - c, d, e.
1 - a, d, f; 2 - b, c, e.
1 - b, c, d; 2 - a, e, f.
1 - b, c, f; 2 - a, d, e.
Để tìm hiểu quá trình hô hấp ở thực vật, nhóm học sinh bố trí thí nghiệm như hình: Dự đoán nào sau đây đúng về kết quả của thí nghiệm này?
Nước vôi ở ống nghiệm bị hút vào bình chứa hạt.
Ống nghiệm chứa nước vôi xuất hiện nhiều khối trắng.
Ống nghiệm chứa nước vôi bị vẩn đục.
Nút cao su của bình chứa hạt nảy mầm bị bật ra.
Nhóm động vật nào sau đây chỉ có hình thức tiêu hoá nội bào?
Động vật không xương sống
Động vật có xương sống
Động vật đơn bào
Động vật đa bào
Hình thức tiêu hoá ở ruột khoang là:
Tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá cơ học và hoá học trong túi tiêu hoá
Tiêu hoá trong ống tiêu hoá
Tiêu hoá nội bào và ngoại bào trong túi tiêu hoá
Động vật nào sau đây có cơ quan tiêu hoá dạng túi?
Giun đất
Cừu
Trùng giày
Thủy tức
Ở động vật có ống tiêu hoá:
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào.
Thức ăn được tiêu hoá nội bào.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào và tiêu hoá nội bào.
Một số thức ăn tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Các bộ phận tiêu hoá ở người vừa diễn ra tiêu hoá cơ học, vừa diễn ra tiêu hoá hoá học là:
Miệng, dạ dày, ruột non
Miệng, thực quản, dạ dày
Thực quản, dạ dày, ruột non
Dạ dày, ruột non, ruột già
Trong ống tiêu hoá của người, các cơ quan tiêu hoá được sắp theo thứ tự nào dưới đây?
Miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
Cấu tạo ruột non của người có nhiều nếp gấp của niêm mạc ruột non, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?
Làm tăng nhu động ruột
Làm tăng bề mặt hấp thụ
Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hoá hoá học
Tạo điều kiện cho tiêu hoá cơ học
Xét các loài sinh vật sau: (1) tôm, (2) cua, (3) châu chấu, (4) trai, (5) giun đất, (6) ốc. Những loài nào hô hấp bằng mang?
(1), (2), (3) và (5)
(4) và (5)
(1), (2), (4) và (6)
(3), (4), (5) và (6)
Lưỡng cư sống được ở cả nước và cạn vì lý do nào sau đây?
Nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú
Hô hấp bằng da và bằng phổi
Da luôn khô
Hô hấp bằng phổi
Động vật nào sau đây không trao đổi khí bằng mang?
Cua
Ốc
Cá sấu
Tôm
Loài động vật nào sau đây có hình thức hô hấp bằng ống khí?
Giun đất
Nhện
Thỏ
Ếch
"...(1)... là quá trình ...(2)... các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng ...(3)... cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể". (1), (2) và (3) lần lượt là:
Quang hợp, tổng hợp, O2
Hô hấp, tổng hợp, năng lượng
Quang hợp, oxi hoá, năng lượng
Hô hấp, oxi hoá, năng lượng
Nhận định nào sau đây là đúng nhất?
Hàm lượng nước tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp
Cường độ hô hấp và nhiệt độ tỉ lệ thuận với nhau
Nồng độ CO2 cao sẽ ức chế hô hấp
Nồng độ O2 càng tăng, hô hấp càng giảm
Pha tối của quang hợp gồm?
Quá trình khử CO2 nhờ ATP và NADPH
Quá trình khử H2O nhờ ATP và NADPH
Quá trình khử CO2 nhờ năng lượng ánh sáng
Quá trình khử H2O nhờ năng lượng ánh sáng
Sản phẩm của quang hợp gồm có?
ATP, NADPH và O2
ATP, NADPH và CO2
ATP, NADP+ và O2
C6H12O6 và O2
Nguyên liệu của hô hấp gồm có:
ATP, NADPH và O2
H2O, CO2 và ATP
ATP, NADP+ và O2
C6H12O6 và O2
Quá trình quang hợp cần phải có bao nhiêu yếu tố trong các yếu tố sau: 1. Ánh sáng; 2. CO2; 3. H2O; 4. O2; 5. Sắc tố quang hợp; 6. Lục lạp.
5
4
3
2
Ở người và đa số động vật, bộ phận trực tiếp hấp thụ chất dinh dưỡng là:
Manh tràng
Ruột non
Dạ dày
Ruột già
Ở người, các chất dinh dưỡng sau khi được hấp thu sẽ đi vào:
Ruột non
Máu và hệ tuần hoàn
Các tế bào
Hệ hô hấp
Tiêu chảy có thể do vi-rút, vi khuẩn, đôi khi do thực phẩm nhiễm bẩn gây ra; có trường hợp là dấu hiệu của tình trạng rối loạn khác như bệnh viêm ruột. Các triệu chứng bao gồm thường xuyên đi ngoài phân lỏng, có nước và đau bụng. Nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy không phải là:
Ô nhiễm thực phẩm
Nhịn đại tiện
Ô nhiễm nguồn nước
Sử dụng thuốc kháng sinh sai chỉ dẫn
Táo bón là triệu chứng thường gặp, dù ở bất kỳ đối tượng hay độ tuổi nào. Trong xã hội hiện nay, tình trạng này đang có xu hướng gia tăng do sự thiếu cân bằng ở chế độ sinh hoạt và thực đơn dinh dưỡng của mỗi người. Nguyên nhân gây táo bón có thể do:
Ăn ít chất xơ
Uống đủ nước
Siêng năng vận động
Không nhịn đại tiện
Tiêu hóa là quá trình:
Làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ đơn giản
Tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cung cấp cho cơ thể
Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động sống của cơ thể
Biến đổi thức ăn chứa các chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Tiêu hóa ngoại bào, là quá trình tiêu hóa thức ăn:
Bên ngoài cơ thể, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa
Bên ngoài tế bào, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa
Bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học
Bên ngoài cơ thể, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học
"Trao đổi khí là quá trình cơ thể động vật lấy .... từ môi trường vào cơ thể và thải .... từ cơ thể ra môi trường". Điền từ còn thiếu vào chỗ trống là:
CO2 và O2
O2 và SO2
O2 và CO2
CO2 và O2
Nồng độ O2 khi thở ra thấp hơn so với khi hít vào phổi là do:
Một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang
Một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản
Một lượng O2 đã oxi hóa các chất trong cơ thể
Một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi
Ở động vật, sau giai đoạn tiêu hóa và ....(1)...., chất dinh dưỡng được vận chuyển đến từng tế bào nhờ ....(2).... Các từ/ cụm từ đặt vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
Nghiền nát - hệ tuần hoàn
Hấp thụ - hệ tuần hoàn
Nghiền nát - hệ mạch
Hấp thụ - hệ hô hấp
Mang cá có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều sợi mang, nhiều phiến mang do để:
Tăng kích thước cho mang
Giảm tác động quá mạnh của dòng nước
Tăng diện tích trao đổi khí cho mang
Tăng diện tích trao đổi khí cho mang
Động vật có hệ thống túi khí trong phổi là:
Sư tử
Chim bồ câu
Ếch nhái
Châu chấu
Cá lên cạn sẽ chết trong thời gian ngắn là do:
Diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được
Độ ẩm trên cạn thấp
Không hít thở được O2 của không khí
Nhiệt độ trên cạn cao
Đơn vị nhỏ nhất trong phổi là:
Phế nang
Phế quản
Tiểu phế quản
Khí quản
Bệnh không phải là bệnh hô hấp ở đường dẫn khí là:
Viêm mũi
Ung thư khí quản
Viêm xoang
Viêm phổi
Nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh về hô hấp là:
Ô nhiễm nguồn nước
Khói thuốc lá
Hoạt động công nghiệp
Cháy rừng
Số ý đúng khi nói về các tác nhân gây bệnh hô hấp được chứa trong không khí bị ô nhiễm gồm: 1. Virus; 2. Vi khuẩn; 3. Nấm mốc; 4. Các khí độc hại; 5. Bụi; 6. O2. Có bao nhiêu ý đúng?
2
3
4
5
Quá trình lên men được ứng dụng trong bao nhiêu hoạt động sau đây: 1. Sản xuất rượu bia; 2. Làm sữa chua; 3. Muối dưa; 4. Sản xuất giấm.
3
4
1
2
Pha co của tim được gọi là:
Tâm trương
Tâm thu
Pha trung gian
Pha giãn trương
Hệ mạch (động mạch, tĩnh mạch) có bao nhiêu lớp?
3
4
2
1
Huyết áp là gì?
Áp lực của tim khi đẩy máu
Áp lực của máu lên thành mạch
Áp lực của tim khi hút máu
Áp lực của tim khi có CO2 vào cơ thể
Hoạt động của tim mạch được điều hòa bằng?
Cơ chế thần kinh và thể dịch
Cơ chế thông tin và phản xạ
Cơ chế bảo toàn tĩnh mạch và mao mạch
Cơ chế bảo vệ neurone
Chức năng của van tim?
Cho máu đi theo hai chiều
Đóng mở theo nhịp đập của tim
Ngăn không cho máu đi qua
Cho máu đi qua theo một chiều
Nhịp đập nhịp nhàng của tim được bắt đầu bởi?
Sợi Purkinje
Nút xoang nhĩ
Bó His
Nút nhĩ thất
Van giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái được gọi là?
Van 2 lá
Van động mạch phổi
Van nhĩ
Van 3 lá
