wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập Sinh học 11 – Cuối học kì I (2025–2026)

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây khái quát một trong các đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

a)

Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất

b)

Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng trong tế bào

c)

Biến đổi các chất kèm theo theo chuyển hóa năng lượng và tế bào

d)

Thải các chất cặn bã ra môi trường

2.

Vì sao cây xanh có vai trò quan trọng đối với sinh giới?

a)

Đóng góp vào sự cân bằng sinh thái và sự đa dạng sinh học

b)

Là mắt xích quan trọng trong chuỗi và lưới thức ăn

c)

Phân hủy chất hữu cơ và tái tạo các chất dinh dưỡng trong đất

d)

Cung cấp O2O_2 , đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật

3.

Tế bào nào của rễ cây bằng lăng có chức năng hấp thụ nước từ đất?

a)

Tế bào bó mạch

b)

Tế bào lông hút

c)

Tế bào khí khổng

d)

Tế bào nội bì rễ

4.

Từ các chất hữu cơ (xác sinh vật) trong đất có thể chuyển thành NH4+NH_4^+ nhờ hoạt động của nhóm vi khuẩn nào sau đây?

a)

Vi khuẩn dị dưỡng cố định nitrogen

b)

Vi khuẩn ammonium (amon hóa)

c)

Vi khuẩn nitrat hóa

d)

Vi khuẩn nitrite hóa

5.

Trong một thí nghiệm, người ta xác định chức năng nút gốc hút vào của môi cấy trong 4 cây (1), (2), (3), (4) theo bảng số liệu kèm theo. Theo lí thuyết, cây nào sau đây không bị héo?

a)

Cây (2) và cây (4)

b)

Cây (3) và cây (4)

c)

Cây (1) và cây (3)

d)

Cây (1) và cây (2)

6.

Trong trồng trọt, một số cây trồng người ta nhổ cây con lên rồi đem cấy sẽ có tác dụng gì?

a)

Giúp cây tận dụng dinh dưỡng của đất gieo và đất cấy

b)

Thay đổi mật độ cây giúp cây sử dụng tốt ánh sáng và dinh dưỡng

c)

Chóp rễ đứt sẽ kích thích ra nhiều rễ con để hút được nhiều nước và muối khoáng

d)

Tiết kiệm được cây giống vì có thể thay đổi mật độ mà không phải bỏ bớt cây con

7.

Quang hợp là gì?

a)

Quá trình hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ nước và CO2CO_2

b)

Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất vô cơ đơn giản nhờ cơ thể hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời

c)

Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất hữu cơ đơn giản nhờ cơ chế diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời

d)

Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản

8.

Trong quang hợp ở thực vật, pha sáng cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?

a)

ATP và NADPH

b)

Năng lượng ánh sáng

c)

H2OH_2OO2O_2

d)

CO2CO_2 và ATP

9.

Sản phẩm đầu tiên của giai đoạn cố định CO2CO_2 trong pha tối ở nhóm thực vật C3 là gì?

a)

RuBP

b)

PEP

c)

OAA

d)

PGA

10.

Để tìm hiểu quá trình quang hợp ở thực vật, một nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm trong phòng thực hành như hình bên. Kết quả thí nghiệm là trong bình thuỷ tinh xuất hiện bọt khí. Cho biết bọt khí được sinh ra trong quá trình quang hợp của rau mái chèo. Bọt khí này được tạo ra bởi khí nào sau đây?

a)

N2N_2

b)

O2O_2

c)

CO2CO_2

d)

H2H_2

11.

Ở vùng khí hậu khô nóng, nhóm thực vật nào sau đây thường có năng suất sinh học cao nhất?

a)

Nhóm C4

b)

Nhóm C3

c)

Nhóm CAM

d)

Các nhóm có năng suất như nhau

12.

Trong trồng trọt, muốn tăng năng suất và chất lượng cây trồng như khoai tây, khoai lang, sắn, sấu, mía, củ cải đường, thông qua quang hợp, cần áp dụng các biện pháp phù hợp. Có bao nhiêu biện pháp sau đây đúng? I. Biện pháp kĩ thuật nông học. II. Phân bón là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của bộ lá. III. Điều chỉnh diện tích lá nhiều sẽ nâng cao hiệu suất quang hợp. IV. Cung cấp nước đầy đủ cho cây trồng, gieo trồng đúng thời vụ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

13.

Trong các thí nghiệm ở Hình 1 sau đây, thí nghiệm không chứng minh quá trình thoát hơi nước ở thực vật là thí nghiệm nào?

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

14.

Bốn ống nghiệm được thiết lập như sơ đồ bên dưới và để dưới ánh sáng mặt trời đầy đủ. Sau 1 giờ, ống nghiệm nào chứa nhiều oxygen nhất?

a)

Ống B

b)

Ống A

c)

Ống C

d)

Ống D

15.

Đồ thị mô tả ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ hô hấp và cường độ quang hợp của một loài thực vật. Điểm nào trên đồ thị biểu thị điểm bù ánh sáng của loài này?

a)

Điểm 1

b)

Điểm 2

c)

Điểm 3

d)

Điểm 4

16.

Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm: dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều đựng hạt đỗ xanh, đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. - Bình 1: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm. - Bình 2: chứa 1 kg hạt khô. - Bình 3: chứa 1 kg hạt có mầm đã luộc chín. - Bình 4: chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm. Theo lí thuyết, dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?

a)

2, 3

b)

2, 4

c)

1, 3

d)

1, 4

17.

Ở động vật, quá trình dinh dưỡng không bao gồm giai đoạn nào sau đây?

a)

Lấy thức ăn

b)

Tiêu hoá thức ăn

c)

Đồng hoá các chất

d)

Thải chất độc

18.

Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức nào sau đây?

a)

Tiêu hoá ngoại bào

b)

Tiêu hoá nội bào

c)

Tiêu hoá ngoại bào và nội bào

d)

Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào

19.

Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức nào sau đây?

a)

Tiêu hoá ngoại bào

b)

Tiêu hoá nội bào

c)

Tiêu hoá ngoại bào và nội bào

d)

Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào

20.

Động vật nào sau đây tiêu hoá thức ăn bằng hình thức tiêu hoá nội bào?

a)

Trùng giày

b)

Thuỷ tức

c)

Ếch đồng

d)

Sò huyết

21.

Nhóm động vật nào sau đây có túi tiêu hoá?

a)

Ruột khoang và giun dẹp

b)

Chim và thú

c)

Ruột khoang và trùng amip

d)

Trùng giày và giun dẹp

22.

Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?

a)

Thực quản

b)

Dạ dày

c)

Ruột non

d)

Ruột già

23.

Ở động vật, quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn theo trình tự nào sau đây?

a)

Lấy thức ăn → tiêu hoá thức ăn → hấp thụ chất dinh dưỡng → đồng hoá các chất

b)

Lấy thức ăn → tiêu hoá thức ăn → đồng hoá các chất → hấp thụ chất dinh dưỡng

c)

Lấy thức ăn → đồng hoá các chất → tiêu hoá thức ăn → hấp thụ chất dinh dưỡng

d)

Lấy thức ăn → hấp thụ chất dinh dưỡng → tiêu hoá thức ăn → đồng hoá các chất

24.

Ở người, trình tự nào sau đây đúng về các bộ phận cấu thành ống tiêu hoá?

a)

Miệng → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn → hầu → thực quản

b)

Miệng → hầu → dạ dày → thực quản → ruột non → ruột già → hậu môn

c)

Miệng → thực quản → hầu → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn

d)

Miệng → hầu → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn

25.

Tiêu hoá học diễn ra ở đâu?

a)

Miệng, dạ dày, thực quản, ruột.

b)

Miệng, dạ dày, ruột già.

c)

Miệng, dạ dày, ruột non.

d)

Miệng, dạ dày, ruột non và ruột già.

26.

Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá theo hình thức nào?

a)

Ngoại bào (nhờ enzyme thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) kết hợp tiêu hoá nội bào.

b)

Ngoại bào, nhờ co bóp của túi mà chất dinh dưỡng phức tạp chuyển hoá thành chất đơn giản.

c)

Nội bào nhờ enzyme thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành chất đơn giản để cơ thể hấp thụ.

d)

Ngoại bào nhờ enzyme thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi.

27.

Khi nói về vai trò của thực phẩm sạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng. II. Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. III. Giảm thiểu bệnh tật. IV. Có nhiều chất xơ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về cách phòng tránh bệnh béo phì? I. Lựa chọn lối sống lành mạnh. II. Thường xuyên vận động. III. Chế độ dinh dưỡng hợp lý. IV. Không ăn quá nhiều chất béo, đồ ngọt.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

29.

Châu chấu trao đổi khí theo hình thức nào?

a)

Qua bề mặt cơ thể.

b)

Qua hệ thống ống khí.

c)

Qua hệ thống phế nang.

d)

Qua phổi.

30.

Khi nói về đặc điểm bề mặt trao đổi khí, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Diện tích bề mặt trao đổi khí lớn để tăng hiệu quả trao đổi khí. II. Bề mặt mỏng và ẩm ướt giúp cho O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua. III. Bề mặt có nhiều mao mạch và máu chứa sắc tố hô hấp để vận chuyển khí. IV. Có sự lưu thông khí tạo chênh lệch về nồng độ O2 và CO2.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

31.

Ở người, hoạt động tim mạch được điều hoà bằng cơ chế nào?

a)

Thần kinh và thể dịch.

b)

Thần kinh và tế bào.

c)

Thần kinh.

d)

Thể dịch.

32.

Hệ tuần hoàn hỗ trợ máu chảy trong động mạch dưới áp lực như thế nào?

a)

Cao, tốc độ nhanh.

b)

Thấp, tốc độ chậm.

c)

Cao, tốc độ chậm.

d)

Thấp, tốc độ nhanh.

33.

Máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn kín theo thứ tự nào sau đây?

a)

Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.

b)

Tim → tĩnh mạch → động mạch → mao mạch → tim.

c)

Tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.

d)

Tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.

34.

Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?

a)

Lưỡng cư, bò sát, chim.

b)

Cá, lưỡng cư, bò sát.

c)

Bò sát, chim, côn trùng.

d)

Côn trùng.

35.

Ở động vật có hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua cấu trúc nào?

a)

Thành mao mạch.

b)

Thành động mạch.

c)

Thành tĩnh mạch.

d)

Khoang cơ thể.

36.

Khi nói về sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm dần ở tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.

b)

Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm dần ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch.

c)

Huyết áp cao nhất ở tĩnh mạch và giảm dần ở động mạch.

d)

Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ và giảm dần ở mao mạch.

37.

Khi nói về vận tốc dòng máu, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tổng diện tích của mạch càng lớn thì vận tốc càng lớn.

b)

Tổng diện tích của mạch càng lớn thì vận tốc càng nhỏ.

c)

Chênh lệch huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch càng lớn thì vận tốc càng nhỏ.

d)

Vận tốc ở động mạch luôn lớn hơn ở mao mạch.

38.

Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận nào?

a)

Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.

b)

Tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.

c)

Máu và dịch mô.

d)

Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.

39.

Hệ tuần hoàn hở có ở nhóm động vật nào?

a)

Đa số động vật thân mềm và chân khớp.

b)

Các loài có sụn và xương.

c)

Động vật cơ thể nhỏ và dẹt.

d)

Động vật đơn bào.

40.

Hệ tuần hoàn của con người không có chức năng nào sau đây?

a)

Vận chuyển chất bải tiết.

b)

Vận chuyển chất dinh dưỡng.

c)

Vận chuyển khí.

d)

Trao đổi chất trực tiếp với tế bào.

41.

Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là gì?

a)

Miễn dịch đặc hiệu

b)

Miễn dịch không đặc hiệu

c)

Miễn dịch tế bào

d)

Miễn dịch thích nghi

42.

Miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể gọi là gì?

a)

Miễn dịch đặc hiệu

b)

Miễn dịch không đặc hiệu

c)

Miễn dịch tự nhiên

d)

Miễn dịch thích nghi

43.

Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ tế bào là gì?

a)

Lớp dịch nhầy trong khí quản, pH thấp ở dạ dày

b)

Lysozyme trong nước bọt, axit và enzyme pepsin trong dạ dày

c)

Tế bào thực bào và tế bào NK

d)

Miễn dịch thích nghi

44.

Miễn dịch dịch thể do tế bào lympho B tiết kháng thể đặc hiệu chống lại vi khuẩn gây bệnh được gọi là gì?

a)

Miễn dịch không đặc hiệu

b)

Miễn dịch dịch thể

c)

Miễn dịch tế bào

d)

Miễn dịch tự nhiên

45.

Khi cơ thể bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh, loại tế bào nào có khả năng sản sinh ra kháng thể trong dịch cơ thể như máu và bạch huyết?

a)

Tế bào B

b)

Tế bào lympho T2

c)

Tế bào lympho T3

d)

Tế bào lympho T4

46.

Có những tác nhân gây bệnh nào?

a)

Các nhân tố do con người và động vật lây ngang qua nhau

b)

Tác nhân sinh học, vật lý, hóa học và tác nhân bên trong cơ thể

c)

Tác nhân bên trong cơ thể

d)

Các yếu tố bên ngoài môi trường

47.

Miễn dịch là gì?

a)

Cơ chế phản ứng linh hoạt với môi trường xung quanh

b)

Khả năng cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh, giúp cơ thể khỏe mạnh, không mắc bệnh

c)

Khả năng tự miễn với mọi bệnh tật của cơ thể

d)

Khả năng cơ thể cân bằng bằng cách bổ sung các chất chống lại tác nhân gây hại

48.

Hiện tượng các phản ứng quá mức của cơ thể đối với một kháng nguyên nhất định được gọi là gì?

a)

Dị ứng

b)

Mẫn cảm

c)

Sốc

d)

Viêm

49.

Dấu ấn bước đầu tiên khởi động cho miễn dịch tế bào là gì?

a)

Tế bào T hỗ trợ tiết cytokine làm T độc hoạt hóa

b)

Tế bào T tìm kiếm kháng nguyên và khớp với thụ thể của chúng

c)

Tế bào B tham gia và biệt hóa cho tế bào T gây độc

d)

Tế bào B tìm kiếm kháng nguyên và kích thích lên nó

50.

Cơ chế của việc tiêm vắc-xin phòng bệnh là gì?

a)

Đưa kháng thể vào cơ thể, kích thích cơ thể sản xuất kháng nguyên

b)

Đưa kháng nguyên vào cơ thể, kích thích cơ thể hình thành kháng thể

c)

Đưa kháng thể vào cơ thể để tiêu diệt tác nhân gây bệnh

d)

Đưa kháng nguyên vào cơ thể để tiêu diệt tác nhân gây bệnh

51.

Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu phát triển khi hệ miễn dịch tiếp xúc với loại kháng nguyên nào?

a)

Loại kháng nguyên mới

b)

Loại kháng nguyên cũ đã từng tiếp xúc trước đó

c)

Không có khả năng miễn dịch

d)

Kháng nguyên do tế bào nhớ tạo ra

52.

Hậu quả của bệnh ung thư đối với hệ miễn dịch là gì?

a)

Tăng cường khả năng chống nhiễm trùng

b)

Suy yếu hệ miễn dịch

c)

Tạo kháng thể đặc hiệu mạnh

d)

Chỉ gây sưng tấy và viêm nhẹ

53.

Ở người, quá trình loại bỏ khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hóa mà cơ thể không sử dụng, các chất độc hại, các chất dư thừa được gọi là gì?

a)

Tiêu hóa

b)

Tuần hoàn

c)

Bài tiết

d)

Hô hấp tế bào

54.

Chức năng chính của quả thận trong hệ tiết niệu là gì?

a)

Tiết hormone

b)

Lọc máu và tạo nước tiểu

c)

Chỉ tiết nước tiểu

d)

Tạo chất dinh dưỡng

55.

Sản phẩm bài tiết chính của phổi là gì?

a)

O2\mathrm{O_2}

b)

Ure

c)

Bilirubin

d)

CO2\mathrm{CO_2}

56.

Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường ở đâu?

a)

Trong tế bào

b)

Trong máu

c)

Trong cơ thể

d)

Trong cơ quan

57.

Bộ phận nào là bộ phận thực hiện cân bằng nội môi?

a)

Hệ thần kinh và tuyến nội tiết

b)

Các cơ quan như thận, gan, mạch máu

c)

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

d)

Cơ và tuyến

58.

Insulin và glucagon do tụy tiết ra tham gia vào cơ chế nào sau đây?

a)

Điều hòa huyết áp

b)

Duy trì nồng độ glucose bình thường trong máu

c)

Điều hòa hấp thụ nước ở thận

d)

Điều hòa pH máu

59.

Biện pháp nào được khuyên áp dụng để bảo vệ thận?

a)

Uống đủ nước hằng ngày

b)

Sử dụng nhiều loại thuốc

c)

Ăn nhiều chất đạm và chất béo

d)

Uống rượu, bia

60.

Việc xét nghiệm định kì các chỉ số sinh hóa máu có ý nghĩa gì đối với cân bằng nội môi?

a)

Phát hiện sớm các rối loạn chức năng

b)

Không có tác dụng

c)

Chỉ áp dụng cho người già

d)

Không liên quan đến nội môi

61.

Áp suất thẩm thấu của máu quá thấp chủ yếu do ăn uống thiếu protein sẽ gây hại cho cơ quan nào sau đây?

a)

Gan và thận

b)

Phổi và thận

c)

Ruột và tụy

d)

Các hệ đệm

62.

Tập hợp đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội môi là gì?

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích

b)

Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận tiếp nhận kích thích

c)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện

d)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện

63.

Khi lượng nước trong cơ thể giảm, hiện tượng nào xảy ra?

a)

Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm

b)

Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng

c)

Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng

d)

Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm

64.

Hệ đệm bicarbonate (NaHCO3/Na2CO3)\mathrm{(NaHCO_3/Na_2CO_3)} có vai trò gì?

a)

Duy trì cân bằng đường glucose trong máu

b)

Duy trì cân bằng nhiệt độ cơ thể

c)

Duy trì cân bằng độ pH của máu

d)

Duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu

65.

Khi nói về cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Hệ hô hấp giúp duy trì pH bằng cách thải CO2\mathrm{CO_2} ra môi trường. II. Gan duy trì cân bằng nội môi thông qua điều hòa nồng độ nhiều chất tan như protein, glucose,… III. Hệ tiết niệu tham gia điều hòa pH máu thông qua điều hòa áp suất thẩm thấu, điều chỉnh tiết H+\mathrm{H^+} và tái hấp thu HCO3\mathrm{HCO_3^-} . IV. Trong cơ thể, chỉ có gan, thận và phổi tham gia điều hòa cân bằng nội môi.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4