NEW
Font size
WorksheetsBài tập Cân bằng Hóa học
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.
2SO2 + O2 ⇌ 2SO3.
C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O.
2KClO3 → 2KCl + 3O2.
Cho phản ứng hoá học sau: H2(g) + Br2(g) ⇌ 2HBr(g) Biểu thức hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng trên là
Kc = [HBr]2/([H2][Br2])
Kc=[H2][Br2]/[HBr]2
Kc = [H2][Br2] / 2[HBr]
Kc=2[H2][Br2][HBr]2
Biểu thức nào sau đây là biểu thức hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng: C(s) + 2H2(g) ⇌ CH4(g)?
Kc = [CH4]/[C][H2]2
Kc = [CH4]/[H2]2
Kc = [CH4][H2]2/[C]
Kc = [CH4] / [C][H2]
Hằng số cân bằng Kc của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Chất xúc tác
Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là
sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.
sự dịch chuyển cân bằng.
sự biến đổi hằng số cân bằng.
sự biến đổi tốc độ phản ứng.
Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là:
nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
nhiệt độ, áp suất và chất xúc tác.
áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
Nhiệt độ
Áp suất
Nồng độ
Chất xúc tác
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Trong phản ứng một chiều, các chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.
Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng mà hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.
Phát biểu nào sau đây về một phản ứng thuận nghịch tại trạng thái cân bằng là sai?
Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.
Nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi.
Nồng độ của chất phản ứng luôn bằng nồng độ của chất sản phẩm phản ứng.
Phản ứng thuận và nghịch vẫn diễn ra.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng ở trạng thái cân bằng là không đúng?
Các phản ứng thuận và phản ứng nghịch diễn ra với tốc độ thay đổi là như nhau.
Nồng độ của chất phản ứng và chất sản phẩm không thay đổi.
Nồng độ của các chất phản ứng bằng nồng độ của các chất sản phẩm.
Các phản ứng thuận và nghịch tiếp tục xảy ra.
Nếu tăng nồng độ SO₂(g) (các điều kiện khác giữ không đổi), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Chuyển dịch theo chiều nghịch.
Chuyển dịch theo chiều thuận.
Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc nghịch tuỳ thuộc vào lượng SO₂ thêm vào.
Không thay đổi.
Đối với phản ứng sau, cân bằng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi tăng nhiệt độ (các điều kiện khác giữ không đổi)? H₂(g) + 1/2 O₂(g) ⇌ H₂O(l) ΔH₍₂₉₈₎ = -286kJ
Cân bằng chuyển dịch sang phải.
Cân bằng chuyển dịch sang trái.
Không thay đổi.
Không dự đoán được sự chuyển dịch cân bằng.
Cân bằng hoá học nào sau đây không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất?
2SO₂(g) + O₂(g) ⇌ 2SO₃(g)
C(s) + H₂O(g) ⇌ CO(g) + H₂(g)
PCl₅(g) ⇌ PCl₃(g) + Cl₂(g)
3Fe(s) + 4H₂O(g) ⇌ Fe₃O₄(s) + 4H₂(g)
Cho phản ứng hoá học sau: N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g) ΔH₍₂₉₈₎ = -92 kJ. Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
Thêm chất xúc tác.
Giảm nồng độ N₂ hoặc H₂.
Tăng áp suất.
Tăng nhiệt độ.
Xét cân bằng sau diễn ra trong một pistron ở nhiệt độ không đổi: N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g) Nếu nén pistron thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Chuyển dịch theo chiều nghịch.
Chuyển dịch theo chiều thuận.
Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc nghịch tuỳ thuộc vào pistron bị nén nhanh hay chậm.
Không thay đổi.
Trong phản ứng nào sau đây sự tăng áp suất sẽ dẫn tới cân bằng chuyển dịch sang trái (các điều kiện khác coi như không đổi)?
A. CaCO₃(s) ⇌ CaO(s) + CO₂(g)
B. CO(g) + H₂O(g) ⇌ H₂(g) + CO₂(g)
C. 2H₂(g) + O₂(g) ⇌ 2H₂O(l)
D. C(s) + O₂(g) ⇌ CO₂(g)
Câu 17. Cho cân bằng hoá học sau: 4NH₃(g) + 5O₂ ⇌ 4NO(g) + 6H₂O(g) ΔH₍₂₉₈₎ = -905 kJ Yếu tố nào sau đây tác động đến việc cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
A. Giảm nhiệt độ.
B. Tăng áp suất.
C. Giảm nồng độ của O₂.
D. Thêm xúc tác Pt.
Cho các nhận xét sau: (a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản nghịch. (b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau. (c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ chất ban đầu.
(a) đúng, (b) đúng, (c) đúng
(a) đúng, (b) sai, (c) đúng
(a) đúng, (b) sai, (c) sai
(a) sai, (b) đúng, (c) đúng
Người ta thường sản xuất vôi bằng phản ứng nhiệt phân calcium carbonate theo phương trình nhiệt hóa học sau: CaCO₃(s) ⇄ CaO(s) + CO₂(g) ΔrH₂₉₈ = +178,1 kJ. Các nhận xét đúng là
(a) và (b).
(b) và (c).
(a) và (c).
(a) và (d).
Câu 20. Cho phản ứng tổng hợp amonia: N₂(g) + 3H₂(g) ⇄ 2NH₃(g) ΔrH₂₉₈ = –92 kJ. Các nhận xét đúng là
(a) và (b).
(b) và (c).
(a) và (c).
(a) và (d).
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.
Sự điện li quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Sự điện li quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa – khử.
Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn đúng?
NaOH ⇄ Na⁺ + OH⁻
HClO ⇄ H⁺ + ClO⁻
Al₂(SO₄)₃ ⇄ 2Al³⁺ + 3SO₄²⁻
NH₄Cl ⇄ NH₄⁺ + Cl⁻.
Phương trình mô tả sự điện li của NaCl trong nước là
NaCl(s) ⇄ Na⁺(aq) + Cl⁻(aq)
NaCl(s) ⇄ Na⁺(g) + Cl⁻(g)
NaCl(s) ⇄ Na⁺(aq) + Cl⁻(aq)
NaCl(s) ⇄ Na⁺(g) + Cl⁻(s)
Phương trình mô tả sự điện li của Na₂CO₃ trong nước là
Na₂CO₃(s) ⇄ 2Na⁺(aq) + CO₃²⁻(aq)
Na₂CO₃(s) ⇄ 2Na⁺(aq) + CO₂(g)
Na₂CO₃(s) ⇄ 2Na⁺(aq) + CO₃²⁻(aq)
Na₂CO₃(s) ⇄ 2Na⁺(g) + CO₃²⁻(aq)
Trong phản ứng sau đây, những chất nào đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted – lowry? H₂S(aq) + H₂O ⇄ HS⁻(aq) + H₃O⁺(aq)
H₂S và H₂O
H₂S và H₃O⁺
H₂S và HS⁻
H₂O và H₃O⁺
Trong phản ứng sau đây, những chất nào đóng vai trò là base theo thuyết Bronsted – lowry? CO₂(aq) + H₂O ⇄ HCO₃⁻(aq) + OH⁻(aq)
CO₂ và H₂O
H₂O và HCO₃⁻
HCO₃⁻ và OH⁻
CO₂ và HCO₃⁻
Vì sao dung dịch của các muối, acid, base dẫn điện?
Do có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron.
Do phân tử của chúng dẫn được điện.
Do các ion hợp phần có khả năng dẫn điện.
Do muối, acid, base có khả năng phân li ra ion trong dung dịch.
Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do
NaCl tan được trong nước.
NaCl điện li trong nước thành ion.
NaCl có vị mặn.
NaCl là phân tử phân cực.
Sucrose là chất không điện li vì
Phân tử sucrose không có khả năng hòa tan trong nước.
Phân tử sucrose không có khả năng phân li thành ion trong nước.
Phân tử sucrose không có tính dẫn điện.
Phân tử sucrose có khả năng hòa tan trong nước.
Các chất trong dãy nào sau đây là những chất điện li mạnh?
HCl, NaOH, CH3COOH.
KOH, NaCl, H3PO4.
HCl, NaOH, NaCl.
NaNO3, NaNO2, NH3.
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về acid mạnh?
Phân li hoàn toàn trong nước.
Dẫn điện tốt.
Có khả năng nhận H+.
Đặc điểm nước của chúng dẫn điện.
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về base yếu?
Trong dung dịch, không phân li hoàn toàn ra OH-.
Có khả năng nhận H+.
Dung dịch nước của chúng dẫn điện.
Có khả năng cho H+.
Ở cùng nồng độ và điều kiện, chất nào sau đây tạo ra nhiều ion H+ (H3O+) nhất trong dung dịch?
Acid mạnh
Base yếu
Acid yếu
Nước
Trong dung dịch nước, cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thủy phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thủy phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thủy phân tạo môi trường base. Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
KNO3
K2SO4
Na2CO3
NaCl
Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch dựng trong (1) ... vào dung dịch dựng trong bình tam giác. Dụng cụ cần điền vào (1) là
Bình định mức.
Burette.
Pipette.
Ống đong.
Một dung dịch có pH = 11,7. Nồng độ ion hydrogen (H+) của dung dịch này là
2,3M
11,7M
8,7.10^{-4}M
2,0.10^{-12}M
Calcium hydroxide rắn được hòa tan trong nước cho tới khi pH của dung dịch đạt tới 10,94. Nồng độ của ion hydroxide (OH-) trong dung dịch là
1,1.10^{-11} M
3,06 M
8,7.10^-4 M
2,0.10^{-14} M
pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất?
Dung dịch HCl 0,1M
Dung dịch CH3COOH 0,1M
Dung dịch NaCl 0,1M
Dung dịch NaOH 0,01M
Trong các dung dịch acid sau có cùng nồng độ 0,1 M, dung dịch nào có pH cao nhất?
HF
HCl
HBr
HI
Do pH của một cốc nước chanh được giả trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?
Nước chanh có môi trường acid.
Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 102.4 mol/L.
Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 0,24 mol/L.
Nồng độ ion [OH-] của nước chanh nhỏ hơn 10−7 mol/L.
Tại khu vực bị ô nhiễm, pH của nước mưa đo được là 4,5 còn pH của nước mưa tại khu vực không bị ô nhiễm là 5,7. Nhận xét nào sau đây không đúng?
Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa bị ô nhiễm là 10−4.5 .
Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa không bị ô nhiễm là 10−5.7 .
Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
Nồng độ ion OH- trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
Chuẩn độ là phương pháp xác định nồng độ của một chất trong dung dịch chuẩn đã biết nồng độ.
Để chuẩn độ dung dịch NaOH có thể dùng dung dịch HCl đã biết trước nồng độ.
Thời điểm các chất phản ứng với nhau vừa đủ gọi là điểm cân bằng.
Chất chỉ thị để xác định thời điểm NaOH phản ứng vừa đủ với HCl vừa đủ là phenolphtalein.
Để xác định chính xác nồng độ của dung dịch NaOH chỉ thi cần chuẩn độ một lần.
Phản ứng giữa ion với nước tạo thành dung dịch có môi trường khác nhau được gọi là phản ứng thủy phân. Chọn phát biểu đúng:
Ion Al3+, Fe3+ thủy phân cho môi trường base.
Ion CO3^{2-}, PO4^{3-} thủy phân cho môi trường acid.
Ion Na+, NO3- không bị thủy phân.
Phản ứng thủy phân của CO32− được biểu diễn như sau: CO32−+H2O⇌HCO3−+OH− .
Cho phản ứng hoá học sau: PCl5(g) ⇌ Cl2(g) + PCl3(g) Ở T °C, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng như sau: [PCl5] = 0,059 M; [PCl3] = [Cl2] = 0,035 M. Hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng tại T °C là
1,68.
48,16.
0,02.
16,95.
Cho cân bằng hoá học sau: 2CO(g) + O2(g) ⇌ 2CO2(g) Ở T °C, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng như sau: [CO2] = 1,2 M, [CO] = 0,35 M và [O2] = 0,15 M. Hằng số cân bằng của phản ứng tại T °C là
1,276.10^2
4,375.10^2
78,36.
22,85.
Thêm nước vào 10 mL dung dịch NaOH 1,0 mol/L, thu được 1000 mL dung dịch A. Dung dịch A có pH thay đổi như thế nào so với dung dịch ban đầu?
pH giảm đi 2 đơn vị
pH giảm đi 1 đơn vị
pH tăng gấp đôi
pH tăng gấp đôi.
Thêm nước vào 10 mL dung dịch HCl 1,0 mol/L, thu được 1 000 mL dung dịch A. Dung dịch mới thu được có pH thay đổi như thế nào so với dung dịch ban đầu?
pH giảm đi 2 đơn vị.
pH giảm đi 0,5 đơn vị.
pH tăng gấp đôi.
pH tăng 2 đơn vị.
Cốc A chứa 50 mL dung dịch KOH 0,10 M được chuẩn với 50 mL dung dịch HNO3 0,10 M. Sau khi thêm 52 mL dung dịch HNO3 vào, pH của dung dịch trong cốc A là
2,8
2,71
2,40
3,00
Trộn lẫn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M, HNO3 0,2 M và HCl 0,3 M với những thể tích bằng nhau, thu được dung dịch X. Lấy 300 mL dung dịch X cho phản ứng với V lít dung dịch Y gồm NaOH 0,2 M và KOH 0,29 M, thu được dung dịch Z có pH = 2. Giá trị V là
0,134 lít.
0,214 lít.
0,414 lít.
0,424 lít.
Để chuẩn độ 40 mL dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 34 mL dung dịch NaOH 0,12 M. Nồng độ mol của dung dịch HCl là
0,125 M.
0,102 M.
0,018 M.
0,105 M.
Để chuẩn độ 50 mL dung dịch CH3COOH chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 75 mL dung dịch NaOH 0,05 M. Nồng độ mol của dung dịch CH3COOH là
0,045 M.
0,035 M.
0,075 M.
0,05 M.
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch KOH 0,01 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl này cần 5 mL dung dịch KOH 0,01 M.
0,006 M.
0,008 M.
0,005 M.
0,005 M.
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl chưa biết nồng độ, người ta đã dùng dung dịch NaOH 0,02 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl này cần 28 mL dung dịch NaOH. Nồng độ của dung dịch HCl trên là
0,096 M.
0,028 M.
0,056 M.
0,025 M.
Một học sinh thực hiện thí nghiệm: sau khi chuẩn độ 50 mL dung dịch NH3 thu được dung dịch A. Chuẩn độ lượng HCl dư trong dung dịch A bằng dung dịch NaOH 0,1 M thấy phản ứng hết 20 mL dung dịch NaOH. Nồng độ mol của dung dịch NH3 là
0,16 M.
0,28 M.
0,32 M.
0,125 M.
Hòa tan hoàn toàn 12,4 gam Na2O vào nước dư thu được 500 mL dung dịch X. Nồng độ mol của cation trong X là
0,4 M.
0,8 M.
0,2 M.
0,5 M.
Trộn 200 mL dung dịch HCl 0,2 M với 300 mL dung dịch H2SO4 0,1M thu được dung dịch X. Coi như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể, nồng độ mol của ion H+ trong X là
0,3 M.
0,1 M.
0,2 M.
0,25 M.
Trộn 600 mL dung dịch HNO3 0,1 M với 400 mL dung dịch Ba(OH)2 0,05 M thu được dung dịch X. Coi như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể, nồng độ mol của các cation trong X là
0,04 M.
0,01 M.
0,02 M.
0,05 M.
Dung dịch HCl có pH = 1 (dung dịch A), dung dịch NaOH có pH = 13 (dung dịch B). pH của dung dịch sau khi trộn 5 mL dung dịch B vào 10 mL dung dịch A là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến phần trăm (sau dấu phẩy hai chữ số)).
1,48.
7.
12,52
12.
Dung dịch HCl có pH = 1 (dung dịch A), dung dịch NaOH có pH = 13 (dung dịch B). pH của dung dịch sau khi trộn 10 mL dung dịch B vào 10 mL dung dịch A là bao nhiêu?
7.
1,48.
12,52
12.
Câu 60. Chuẩn độ 100,0 mL dung dịch NaOH 0,1 M bằng dung dịch HCl 1,0 M. Thể tích dung dịch HCl cần thêm để dung dịch thu được có pH = 12 là
8,91 mL
8,52 mL
9,01 mL
8,72 mL
