NEW
Font size
Worksheetssinh
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Tiêu hoá là gì?
Là quá trình thu nhận các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Là quá trình thải ra các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Là quá trình biến đổi các chất cần bào có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn nào?
Lấy thức ăn, nhai, hấp thu, đồng hoá, thải chất cặn bã
Lấy thức ăn, tiêu biến, hấp thu, đồng hoá, thải chất cặn bã
Lấy thức ăn, tiêu hoá, hấp thu, dị hoá, thải chất cặn bã
Lấy thức ăn, tiêu hoá thức ăn, hấp thu, đồng hoá, thải chất cặn bã
Ở loài động vật nào sau đây có túi tiêu hoá?
Thuỷ tức
Cá
Bọt biển
Cá và trùng giày
Ở động vật thuộc ngành Ruột khoang, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức nào?
Tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá ngoại bào
Tiêu hoá ngoại bào kết hợp với tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá nội bào hoặc tiêu hoá ngoại bào
Đặc điểm nào không phát triển ở các loài động vật ăn thịt?
Dạ dày đơn
Ruột ngắn
Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ
Manh tràng phát triển
Ở tiêu hoá nội bào, thức ăn được tiêu hoá trong
không bào tiêu hoá
túi tiêu hoá
ống tiêu hoá
không bào tiêu hoá sau đó đến túi tiêu hoá
Loài động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?
Trâu
Mèo
Người
Sư tử
Diều ở các loài động vật thuộc lớp chim được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hoá?
Diều được hình thành từ tuyến nước bọt
Diều được hình thành từ khoang miệng
Diều được hình thành từ thực quản
Diều được hình thành từ dạ dày
Ở chim ăn hạt và gia cầm, cơ quan nào giúp chúng tiêu hoá các dạng thức ăn cứng?
Ruột non
Răng
Dạ dày cơ
Trực tràng
Tiếp tục ăn một chế độ ăn nhiều bơ, thịt đỏ và trứng trong thời gian dài có thể gây ra
tăng cholesterol máu
sỏi thận
độc tính
nước tiểu có thể ceton
Bệnh nào sau đây là bệnh về đường tiêu hoá?
Viêm loét dạ dày, ung thư đại tràng
Viêm thấp khớp, viêm não
Lupus ban đỏ, teo cơ gen-ta
Down, gút
Trong chế độ ăn uống khoa học, thì cần những yếu tố nào?
Cần ngon là được
Đủ năng lượng, đủ chất dinh dưỡng, và khối lượng các chất dinh dưỡng phải cân bằng, có tính thẩm mỹ
Cần thật nhiều đạm, các loại vitamin chứ không cần chất xơ
Đủ dinh dưỡng, hạn chế tối thiểu năng lượng, thức ăn sống chưa qua chế biến
Tại cấu tạo ruột non của người ta thấy các nếp gấp của niêm mạc ruột non, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?
Làm tăng nhu động ruột
Làm tăng bề mặt hấp thụ
Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hoá hoá học
Tạo điều kiện cho tiêu hoá cơ học
Điều nào sau đây là đúng khi nói về động vật chưa có cơ quan tiêu hoá?
1. Đa số động vật đơn bào.
2. Thực hiện tiêu hoá nội bào.
3. Thức ăn vào cơ thể theo kiểu nhập bào.
4. Không bào tiêu hoá và lysosome tiết enzyme tiêu hoá thức ăn để cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể.
1
2
3
4
Khi nói đến cơ quan tiêu hoá, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
1. Các loài ăn thực vật đều có ruột rất dài và manh tràng phát triển.
2. So với các loài ăn thịt, các động vật ăn cỏ có bộ răng ít phân hoá hơn.
3. Các loài ăn thực vật đều có dạ dày kép.
4. Các loài ăn thịt và loài ăn thực vật đều có các enzim tiêu hoá giống nhau.
1
2
3 (2 đ)
4
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về hô hấp ở động vật?
Là quá trình cơ thể lấy O2 từ môi trường
Giải phóng CO2 và O2
Cung cấp O2 cho hô hấp tế bào
Tạo năng lượng cho các hoạt động sống
Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở
mang
bề mặt toàn cơ thể
phổi
các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang
Điều không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí là
tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (S/V) khá lớn
da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua
dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp
tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể
Côn trùng trao đổi khí qua
phế nang
ống khí
mang
da
Động vật thủy sinh như cá,… thực hiện trao đổi khí qua
ống khí
mang
phổi
da
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn vì
diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được
độ ẩm trên cạn thấp
không hấp thụ được O2 của không khí
nhiệt độ trên cạn cao
Khi mô tả về cử động hô hấp ở cá, diễn biến nào dưới đây đúng?
Cửa miệng đóng, thêm miệng nâng lên, nắp mang mở
Cửa miệng đóng, thêm miệng nâng lên, nắp mang đóng
Cửa miệng đóng, thêm miệng hạ xuống, nắp mang mở
Cửa miệng đóng, thêm miệng hạ xuống, nắp mang đóng
Xét các loài sinh vật sau: (1) Tôm (2) Cua (3) Châu chấu (4) Trai (5) Giun đất (6) Ốc. Những loài nào hô hấp bằng mang?
(1), (2), (3) và (5)
(4) và (5)
(1), (2), (4) và (6)
(3), (4), (5) và (6)
Cá heo trao đổi khí qua
da
da và phổi
phổi
ống khí
Trao đổi khí ở phổi thực chất là
sự hô hấp ngoài
sự hô hấp trong
quá trình hô hấp nội bào
quá trình thải khí độc
Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khí hiệu quả nhất?
Phổi của chim
Phổi của bò sát
Phổi và da của ếch nhái
Da của giun đất
Điểm khác nhau về cấu tạo phổi của chim so với động vật trên cạn khác là
phế quản phân nhánh nhiều
có nhiều phế nang
khí quản dài
có nhiều túi khí
Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim được thực hiện nhờ sự
vận động của đầu
vận động của cổ
co dãn của túi khí
di chuyển của chân
Để phòng tránh các bệnh về đường hô hấp và tăng cường chức năng của hệ hô hấp, cần thực hiện bao nhiêu biện pháp dưới đây? I. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao đúng cách II. Hạn chế sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh vào cơ thể bằng nhiều cách khác nhau III. Giữ gìn môi trường sống lành mạnh, kiểm soát độ ẩm không khí IV. Tăng cường sức đề kháng của cơ thể bằng cách ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và không cần uống nước.
3
1
4
2
Có bao nhiêu biện pháp dưới đây giúp phòng tránh các bệnh hô hấp? 1. Ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý 2. Tăng sức đề kháng bằng cách tập thể dục, tiêm vaccine. 3. Vệ sinh và bảo vệ môi trường, vệ sinh cá nhân thường xuyên. 4. Đeo khẩu trang khi ra đường, khám sức khoẻ hô hấp định kỳ.
1
2
3
4
Trong hệ tuần hoàn mở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
cao, tốc độ máu chảy nhanh
thấp, tốc độ máu chảy chậm
thấp, tốc độ máu chảy nhanh
cao, tốc độ máu chảy chậm
Trật tự nào sau đây đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở?
Tim → Động mạch → khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào → hỗn hợp máu - dịch mô → tĩnh mạch → tim
Tim → động mạch → trao đổi chất với tế bào → hỗn hợp máu → dịch mô → khoang cơ thể → tĩnh mạch → tim
Tim → động mạch → hỗn hợp máu - dịch mô → khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim
Tim → động mạch → khoang cơ thể → hỗn hợp máu - dịch mô → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim
Ở hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua thành
tĩnh mạch và mao mạch
mao mạch
động mạch và mao mạch
động mạch và tĩnh mạch
Trật tự nào sau đây đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín?
Tim → Động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim
Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim
Tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim
Tim → động mạch → mao mạch → động mạch → tim
Hệ tuần hoàn ở châu chấu là
hệ tuần hoàn hở
hệ tuần hoàn kín
hệ tuần hoàn bán kín
hệ tuần hoàn dọc
Hệ tuần hoàn của giun đốt là
hệ tuần hoàn hở
hệ tuần hoàn kín
hệ tuần hoàn bán kín
hệ tuần hoàn thông
Pha co của tim được gọi là
tâm trương
giãn chung
pha trung gian
tâm thu
Vì sao ở người lớn tuổi, khi huyết áp tăng cao dễ dẫn đến xuất huyết não?
Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp dễ làm vỡ mạch
Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Vì thành mạch bị dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Cơ tim hoạt động theo quy luật "tất cả hoặc không có gì" có nghĩa là gì?
Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng, cơ tim co bóp nhẹ; khi kích thích với cường độ tối ngưỡng, cơ tim co tối đa
Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng, cơ tim hoàn toàn không co bóp; khi kích thích với cường độ tối ngưỡng, cơ tim co tối đa
Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng, cơ tim hoàn toàn không co bóp; khi kích thích với cường độ tối ngưỡng, cơ tim co bóp bình thường
Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng, cơ tim hoàn toàn không co bóp; khi kích thích với cường độ trên ngưỡng, cơ tim không co bóp
Bệnh là gì?
Là sự sai lệch hoặc tổn thương về cấu trúc và chức năng của bất kỳ bộ phận, cơ quan, hệ thống nào của cơ thể
Là Một sự mất đi tế bào của cơ thể
Là Một nhân tố khiến cơ thể trở nên yếu dần và già
Là Tác nhân làm cho cơ thể mất đi sự cân bằng vốn có ngay từ đầu
Có những tác nhân gây bệnh nào?
Các nhân tố do con người và động vật lây ngang qua nhau
Tác nhân sinh học, vật lý, hóa học và tác nhân bên trong cơ thể
Tác nhân bên trong cơ thể
Các yếu tố bên ngoài môi trường
Miễn dịch là
khả năng không truyền bệnh cho các cá thể khác
khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh
khả năng khỏi bệnh sau khi bị nhiễm bệnh
khả năng bị nhiễm bệnh của cơ thể
Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây đúng?
Miễn dịch không đặc hiệu chỉ xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập
Miễn dịch không đặc hiệu có sự tham gia của các kháng thể nằm trong dịch thể của cơ thể
Miễn dịch không đặc hiệu là có sự tham gia của tế bào lympho T bình thường
Miễn dịch không đặc hiệu mang tính chất bẩm sinh, nhờ có các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể
Hệ miễn dịch gồm
miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu
miễn dịch hoàn toàn và bán hoàn toàn
miễn dịch tự phát và miễn dịch nhân tạo
miễn dịch cơ thể và miễn dịch môi trường
Đâu là bước đầu tiên khởi động cho miễn dịch dịch thể?
Tế bào B tăng sinh và biệt hóa cho tế bào T
Tế bào B tìm kiếm các kháng thể và kích thích lên nó
Tế bào T tìm kiếm các kháng nguyên và kích độc lên nó
Các tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine gây hoạt hóa tế bào B
Đâu là bước đầu tiên khởi động cho miễn dịch tế bào?
Các tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine làm tế bào T độc hoạt hóa
Tế bào T tìm kiếm các kháng nguyên và kích độc lên nó
Tế bào B tăng sinh và biệt hóa cho tế bào T gây độc
Tế bào B tìm kiếm các kháng thể và kích thích lên nó
Hoạt động nào sau đây không lây nhiễm HIV?
Nói chuyện với người nhiễm HIV
Dùng chung bơm kim tiêm với người bị nhiễm HIV
Quan hệ tình dục với người bị nhiễm HIV
Trẻ bú sữa của mẹ bị nhiễm HIV
Dị ứng là gì?
Phản ứng đồng dịu của cơ thể đối với kháng nguyên thể định
Phản ứng đồng dịu của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định
Phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng thể nhất định
Phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định
Tiêm chủng vaccine chủ động tạo ra
đáp ứng miễn dịch
thụ động miễn dịch
phản ứng sốc phản vệ
kháng nguyên cho cơ thể
Nội môi là
môi trường bên ngoài cơ thể được tạo bởi huyết tương, huyết thanh và hồng cầu
môi trường bên trong cơ thể được tạo ra bởi máu, bạch huyết và dịch mô
môi trường bên trong cơ thể được tạo ra mao mạch, bạch huyết và dịch mô
môi trường bên ngoài cơ thể được tạo bởi huyết tương, bạch cầu và hồng cầu
Trật tự đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Cân bằng nội môi là
duy trì sự ổn định bên ngoài cơ thể
duy trì sự ổn định bên trong cơ thể
duy trì sự bất ổn định bên trong cơ thể
duy trì sự bất ổn định bên ngoài cơ thể
Chức năng của bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hormone
Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định
Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
Tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hormone
Những hormone do tuyến tụy tiết ra tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào sau đây?
Điều hòa hấp thụ nước ở thận
Duy trì nồng độ glucose bình thường trong máu
Điều hòa hấp thụ Na + ở thận
Điều hòa pH máu
Áp suất thẩm thấu của máu được duy trì ổn định chủ yếu nhờ vai trò của cơ quan nào sau đây?
Gan và thận
Phổi và thận
Tuyến ruột và tuyến tụy
Các hệ đệm
Một bệnh nhân bị ngộ độc thức ăn dẫn tới nôn nhiều. Khi liên tục nôn thì sẽ làm giảm huyết áp, bởi vì
Khi nôn, bệnh nhân yếu đi, tim đập chậm làm giảm huyết áp
Khi nôn nhiều sẽ làm mất nước dẫn tới giảm thể tích máu làm giảm huyết áp
Khi nôn nhiều làm độ quánh của máu giảm, dẫn tới làm giảm huyết áp
Khi nôn nhiều dẫn tới mất dinh dưỡng, làm cho thành mạch máu co lại làm giảm huyết áp
Khi nói về cấu trúc và vai trò của thận, phát biểu nào sau đây sai?
Ở cầu thận có hệ thống mao mạch dày đặc, thành mỏng để trao đổi chất
Quá trình lọc ở cầu thận giúp duy trì cân bằng nội môi
Ở cầu thận có động mạch đến lớn hơn động mạch đi
Cấu trúc cầu thận hình cầu có hệ thống mao mạch bao quanh, giống cấu trúc phế nang ở phổi
Sản phẩm bài tiết chính của phổi là
CO2
O2
urê
amoniac
Nguyên nhân nào sau đây làm cho cơ thể có cảm giác khát nước?
Do áp suất thẩm thấu trong máu tăng
Do áp suất thẩm thấu trong máu giảm
Do độ pH của máu giảm
Do nồng độ glucose trong máu giảm
Huyết áp là lực co bóp của
tim đẩy vào máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
tâm nhĩ đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
tâm thất đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
tim nhận máu từ tĩnh mạch tạo ra huyết áp của mạch
