NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Động vật là sinh vật dị dưỡng vì chúng
có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ năng lượng ánh sáng.
có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ năng lượng hóa học.
phải lấy chất dinh dưỡng từ môi trường ngoài dưới dạng thức ăn.
phải lấy chất dinh dưỡng từ việc hấp thu CO2 , H2O và chất khoáng.
Dinh dưỡng ở động vật là quá trình
tự tổng hợp ra các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
thu nhận, biến đổi và sử dụng dinh dưỡng.
phân giải chất dinh dưỡng thành năng lượng.
phân loại chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Các giai đoạn dinh dưỡng theo trình tự là
lấy thức ăn → hấp thụ dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa dinh dưỡng → thải.
lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → hấp thụ dinh dưỡng → đồng hóa dinh dưỡng → thải.
lấy thức ăn → đồng hóa dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → hấp thụ dinh dưỡng → thải.
lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa dinh dưỡng → hấp thụ dinh dưỡng → thải.
Hình thức nào sau đây không phải là một kiểu lấy thức ăn ở động vật?
Ăn hút
Ăn bám
Ăn thức ăn rắn
Ăn lọc
Nối các kiểu lấy thức ăn với đặc điểm và đối tượng động vật tương ứng. Cho m, n, p là đặc điểm: m. Dùng miệng, voi để lấy thức ăn vào miệng; n. Hút dịch lỏng từ cơ thể động vật khác; p. Lọc nước qua bộ phận chuyên hóa để lấy thức ăn. Cho x: Ăn lọc; y: Ăn hút; z: Ăn thức ăn rắn. Cho a: Muỗi, ong, bọ chét; b: Trai, sò,…; c: Voi, hổ, người,…. Chọn phương án đúng:
m-z-c; n-y-a; p-x-b
m-x-a; n-y-b; p-z-c
m-x-b; n-z-c; p-y-a
m-y-c; n-x-a; p-z-b
Sắp xếp các kiểu lấy thức ăn theo thứ tự tăng dần mức độ tiêu hóa ở động vật
Ăn hút → ăn thức ăn rắn → ăn lọc.
Ăn lọc → ăn thức ăn rắn → ăn hút.
Ăn lọc → ăn hút → ăn thức ăn rắn.
Ăn hút → ăn lọc → ăn thức ăn rắn.
Tiêu hóa là quá trình
làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ đơn giản.
tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cung cấp cho cơ thể.
biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng.
biến đổi thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Tiêu hóa nội bào, là quá trình tiêu hóa thức ăn
bên trong tế bào, nhờ quá trình hô hấp tế bào.
bên trong tế bào, nhờ các enzyme trong hệ tiêu hóa.
bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.
bên trong tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.
Tiêu hóa ngoại bào là quá trình tiêu hóa thức ăn
bên ngoài cơ thể, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa.
bên ngoài tế bào, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa.
bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.
bên ngoài cơ thể, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.
Trong tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa nhờ enzyme thủy phân của
lysosome.
ribosome.
không bào.
nhân.
Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong
không bào tiêu hóa.
túi tiêu hóa.
ống tiêu hóa.
dịch tiêu hóa.
Nhóm động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hóa?
Động vật đơn bào.
Động vật thuộc ngành Thân lỗ.
Động vật thuộc ngành Ruột khoang, Giun dẹp.
Động vật có xương sống.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, hình thức tiêu hóa là
tiêu hóa nội bào + ngoại bào.
tiêu hóa ngoại bào.
tiêu hóa nội bào.
tiêu ngoại bào + nội bào.
Loài động vật nào dưới đây chưa có cơ quan tiêu hóa?
Thủy tức.
Giun đất.
Trùng amip.
Cào cào.
Động vật chưa có cơ quan tiêu hóa lấy thức ăn bằng cách
thực bào.
xuất bào.
ăn hút.
ăn lọc.
Hình bên trái mô tả quá trình tiêu hóa thức ăn ở trùng giày (paramecium), một loài động vật đơn bào chưa có cơ quan tiêu hóa. Khi nói về sơ đồ này, phát biểu nào sau đây đúng? Các mệnh đề: 1. Ở giai đoạn [1], thức ăn được đưa vào cơ thể nhờ cơ chế ăn. 2. Ở giai đoạn [2], thức ăn được bao bọc trong không bào tiêu hóa và được tiêu hóa nội bào trong không bào. 3. Ở giai đoạn [4], chất cặn bã được thải ra ngoài nhờ cơ chế xuất bào. 4. Bào quan [3] là ribosome, chúng tiết các enzyme thủy phân vào không bào để tiêu hóa thức ăn.
1, 3.
1, 2.
2, 3.
2, 4.
Nhóm động vật nào sau đây có túi tiêu hóa? Cho các nhóm: 1. Động vật đơn bào; 2. Động vật thuộc ngành Giun dẹp; 3. Động vật thuộc ngành Ruột khoang; 4. Động vật có xương sống. Chọn đáp án đúng.
1, 3.
2, 3.
1, 2.
1, 4.
Các động vật nào sau đây có túi tiêu hóa
San hô, thủy tức, sứa.
San hô, thủy tức, giun đất, sứa.
San hô, sứa, châu chấu.
San hô, thủy tức, châu chấu.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, hình thức tiêu hóa là
tiêu ngoại bào + nội bào.
tiêu hóa ngoại bào.
tiêu hóa nội bào.
tiêu ngoại bào + nội bào.
Khi nói về cấu tạo và hoạt động của túi tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng? Các mệnh đề: 1. Có dạng hình túi, được cấu tạo từ nhiều tế bào. 2. Tiêu hóa ngoại bào nhờ sự co bóp của túi và enzyme. 3. Có một lỗ thông duy nhất để ăn và thải thức ăn (lỗ miệng). 4. Chất dinh dưỡng được đưa vào máu đến các tế bào.
1, 3.
2, 3.
1, 2.
1, 4.
Trình tự quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá là
thức ăn qua lỗ miệng → tiêu hoá nội bào trong lòng túi → hấp thụ → tiêu hoá ngoại bào → thải qua hậu môn.
thức ăn qua lỗ miệng → tiêu hoá ngoại bào trong lòng túi → hấp thụ → tiêu hoá nội bào → thải qua lỗ miệng.
thức ăn qua lỗ miệng → tiêu hoá nội bào trong lòng túi → hấp thụ → tiêu hoá ngoại bào → thải qua lỗ miệng.
thức ăn qua lỗ miệng → tiêu hoá ngoại bào trong lòng túi → hấp thụ → tiêu hoá nội bào → thải qua hậu môn.
Hình vẽ mô tả ngắn gọn về quá trình tiêu hoá thức ăn của Thuỷ tức (Hydra). Khi nói về quá trình này, phát biểu nào sau đây đúng?
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào bên ngoài tế bào.
Thức ăn được tiêu hoá nội bào trong lòng túi.
Thức ăn được tiêu hoá nội bào và ngoại bào nhờ các enzyme.
Miệng là nơi lấy thức ăn, chất thải được thải qua hậu môn.
Hình bên trái mô tả quá trình tiêu hoá thức ăn ở Thuỷ tức (Hydra), một loài động vật bậc thấp thuộc Ngành ruột khoang có cơ quan tiêu hoá dạng túi. Khi nói về quá trình này, phát biểu nào sau đây đúng?
1. Cấu trúc [N] là lỗ miệng, là nơi lấy thức ăn và cũng là nơi thải chất thải duy nhất.
2. Quá trình [1] là quá trình tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme thủy phân được tiết vào lòng túi.
3. Ở quá trình [2], các mảnh thức ăn được đưa vào tế bào qua hệ tuần hoàn.
4. Quá trình [3] là quá trình tiêu hóa nội bào trong không bào tiêu hóa nhờ enzyme của lysosome.
2, 3
1, 2, 3
1, 2, 4
1, 3, 4
Nhóm động vật nào sau đây có túi hoá?
Ruột khoang, giun tròn, chân khớp.
Nhiều loài động vật không xương sống, ví dụ Thuỷ tức, giun dẹp.
Tất cả động vật không xương sống.
Động vật có xương sống.
Động vật nào sau đây có ống tiêu hoá?
Thân mềm.
Ruột khoang.
Da gai.
Giun dẹp.
Ở động vật có ống tiêu hoá, hình thức tiêu hoá là
tiêu hoá ngoại bào + nội bào.
tiêu hoá nội bào.
tiêu hoá ngoại bào.
tiêu hoá ngoại bào + nội bào (chủ yếu ngoại bào).
Khi nói về cấu tạo và hoạt động của ống tiêu hoá ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
1. Có cấu tạo các cơ quan tiêu hóa là giống nhau ở các loài động vật.
2. Các cơ quan của ống tiêu hóa ở các loài động vật giống nhau.
3. Có hai lỗ thông để ăn (miệng) và thải thức ăn (hậu môn)
4. Thức ăn được tiêu hóa hóa học (enzyme) và cơ học
1, 3.
2, 3.
1, 2.
3, 4.
Sự vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hoá ở người được diễn ra theo trình tự
miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già.
miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già.
miệng → thực quản → dạ dày → ruột già → ruột non.
miệng → dạ dày → thực quản → ruột non → ruột già.
Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở
thực quản.
dạ dày.
ruột non.
ruột già.
Ở động vật có ống tiêu hoá, cơ quan tiêu hoá nào là nơi trực tiếp hấp thụ chất dinh dưỡng?
manh tràng.
ruột non.
dạ dày.
ruột già.
Dịch tiêu hoá trong dạ dày người và hầu hết các loài động vật chứa
enzyme pepsin + HCl.
enzyme amylase + HCl.
enzyme pepsin + H2SO4.
enzyme pepsin + H3PO4.
Trong quá trình tiêu hoá ở khoang miệng của người, tinh bột được biến đổi thành đường maltose nhờ tác dụng của enzyme nào trong nước bọt?
amylase.
maltase.
protease.
lipase.
Enzyme pepsin trong dạ dày có tác dụng tiêu hoá
phospholipid.
protein.
lipid.
carbohydrate.
Người bị phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày, vẫn xảy ra quá trình biến đổi thức ăn. Lí do nào sau đây có thể giải thích hiện tượng này?
1. Dịch tụy, dịch mật và dịch ruột có đầy đủ enzyme tiêu hóa thức ăn để tiết vào ruột non.
2. 1/3 phần còn lại của dạ dày vẫn có thể hoạt động với hiệu quả giống như khi chưa cắt
3. HCl được tiết ra ít, các vi sinh vật trong dạ dày sinh trưởng mạnh giúp tiêu hóa thức ăn.
4. Ruột non mới là nơi trực tiếp hấp thụ dinh dưỡng và được tiết đầy đủ các enzyme tiêu hóa.
1, 3.
2, 3.
1, 2.
1, 4.
Cá sấu thường hay nuốt đá vào trong dạ dày. Việc này có tác dụng gì?
1. Hỗ trợ nghiền thức ăn, giảm nhẹ công việc cho dạ dày.
2. Cung cấp thêm các chất khoáng, đặc biệt là calcium.
3. Giúp giữ thăng bằng cho cá sấu khi bơi trong nước.
4. Để làm sạch dạ dày cho có sấu sau mỗi lần tiêu hóa.
1, 3.
1, 2.
1, 4.
2, 4.
Khi ăn, gà thường hay nuốt những viên sỏi nhỏ vào dạ dày (mề). Tác dụng của nó là
cung cấp calcium cho gà.
làm tăng hiệu quả tiêu hoá học.
làm tăng hiệu quả tiêu hoá cơ học.
làm tăng thể tích dạ dày của gà.
Sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá diễn ra theo hướng nào?
Tiêu hoá ngoại bào → Tiêu hoá nội bào → Tiêu hoá nội bào.
Tiêu hoá nội bào → Tiêu hoá nội bào + ngoại bào → Tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hoá nội bào + ngoại bào → Tiêu hoá ngoại bào → Tiêu hoá nội bào.
Tiêu hoá ngoại bào → Tiêu hoá nội bào + ngoại bào → Tiêu hoá nội bào.
Khi nói về sự tiến hoá của cấu tạo các cơ quan tiêu hoá ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
1. Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ngày càng phức tạp, chức năng ngày càng chuyên hoá.
2. Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ngày càng đơn giản, tính chuyên hoá ngày càng giảm.
3. Hình thức tiêu hóa tiến hóa từ tiêu hoá nội bào đến tiêu hoá ngoại bào.
4. Một số bộ phận ngày càng tiêu giảm chim không có răng, người tiêu giảm manh tràng.
2, 3.
1, 3.
1, 4.
3, 4.
Khi nói về ưu điểm của ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá, phát biểu nào sau đây đúng?
1. Trong ống tiêu hóa, dịch tiêu hóa bị hòa loãng nên enzyme hoạt động hiệu quả hơn
2. Trong ống tiêu hóa, thức ăn theo 1 chiều và không bị trộn lẫn với chất thải và phân.
3. Ống tiêu hóa có nhiều bộ phận chuyên hóa với chức năng khác nhau hiệu quả tiêu hóa cao hơn
4. Trong ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học hiệu quả tiêu hóa cao hơn
1, 3.
2, 3.
1, 2.
3, 4.
Ở thủy tức, bộ phận hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu là các tế bào ở vị trí nào?
Xúc tu
Chân đế
Trên thành túi
Ruột non
Ở người, các chất dinh dưỡng khi đi ra khỏi hệ tiêu hoá sẽ đi vào hệ nào trước?
Ruột non
Máu và hệ tuần hoàn
Các tế bào
Hệ hô hấp
Chất nào sau đây ruột non không hấp thụ được?
Amino acid
Đường đơn
Vitamin
Protein
Quan sát sơ đồ cấu trúc ruột non (nếp gấp, lông ruột, vi nhung mao; mạch máu và bạch huyết ở tế bào niêm mạc), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1) Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột, vi nhung mao, tạo diện tích hấp thụ rất lớn. 2) Tại ruột non, chất dinh dưỡng được đưa vào máu nhờ các mạch máu trên các tế bào niêm mạc ruột. 3) Các nhu động của ruột non (vi nhung mao) giúp nhào trộn thức ăn với dịch tụy, dịch mật, dịch ruột và đẩy thức ăn về phía ruột già. 4) Tại ruột non, có thể tiêu hoá lipid, protein, tinh bột nhờ các enzyme trong dịch mật, dịch tụy và dịch ruột do các cơ quan tiêu hoá tiết vào.
1
2
3
4
Các chất dinh dưỡng sau khi được hấp thụ sẽ được đưa đến các tế bào với mục đích nào đúng? 1) Dự trữ và cung cấp năng lượng. 2) Tạo tế bào mới, sửa chữa tế bào hỏng. 3) Cấu tạo nên các bào quan như lục lạp, ti thể. 4) Đổi mới các thành phần tế bào. Có bao nhiêu mục đích đúng?
1
2
3
4
Khi nói về vai trò của thực phẩm sạch trong đời sống, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1) Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra hậu quả khi sử dụng. 2) Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. 3) Giá thành rẻ, giúp tiết kiệm chi phí. 4) Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
1
2
3
4
Để xây dựng chế độ ăn uống hợp lí, chúng ta cần tuân thủ bao nhiêu nguyên tắc sau đây? 1) Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể và phù hợp với từng đối tượng. 2) Đủ các chất dinh dưỡng cần thiết và khối lượng mỗi chất. 3) Thức ăn phải đảm bảo sạch, không gây bệnh. 4) Phù hợp với điều kiện kinh tế của từng gia đình và thực tế địa phương.
1
2
3
4
Có bao nhiêu biện pháp sau đây có thể phòng tránh các bệnh về đường tiêu hoá? 1) Ăn uống hợp vệ sinh, vệ sinh răng miệng đúng cách. 2) Thiết lập khẩu phần ăn, thực hiện chế độ ăn uống khoa học. 3) Có hình thức vận động, nghỉ ngơi hợp lí sau khi ăn. 4) Kiểm tra định kì các cơ quan tiêu hoá.
1
2
3
4
Những động vật nào sau đây là động vật nhai lại?
Ngựa, thỏ, trâu, bò
Ngựa, thỏ
Ngựa, thỏ, cừu, dê
Trâu, bò, cừu, dê
Động vật nhai lại có dạ dày mấy ngăn?
2 ngăn
4 ngăn
1 ngăn
3 ngăn
Ở động vật nhai lại, thức ăn tiêu hoá theo trình tự nào sau đây?
Miệng → dạ cỏ → dạ tổ ong → dạ lá sách → dạ múi khế → ruột non → manh tràng
Miệng → dạ cỏ → dạ lá sách → dạ tổ ong → dạ múi khế → ruột non → manh tràng
Miệng → dạ cỏ → dạ lá sách → dạ tổ ong → dạ múi khế → manh tràng → ruột non
Miệng → dạ cỏ → dạ tổ ong → dạ lá sách → dạ múi khế → manh tràng → ruột non
Miệng → dạ cỏ → dạ tổ ong → dạ lá sách → dạ múi khế → ruột non → manh tràng
Ở động vật nhai lại, thức ăn được tiêu hoá vi sinh vật tại bộ phận nào?
Dạ lá sách
Dạ tổ ong
Dạ cỏ
Dạ múi khế
Bộ phận nào ở động vật nhai lại có chức năng tương tự dạ dày người?
Dạ múi khế
Dạ tổ ong
Dạ cỏ
Dạ lá sách
Những động vật nào sau đây có dạ dày đơn?
Ngựa, thỏ, cừu, dê
Ngựa, thỏ
Trâu, bò, cừu, dê
Trâu, bò
Ở động vật có dạ dày đơn, thức ăn được tiêu hoá vi sinh vật chủ yếu tại đâu?
Ruột già
Ruột non
Dạ dày
Manh tràng
Nói đến tiêu hoá ở chim ăn hạt, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1) Có dạ dày đơn phân làm hai ngăn. 2) Thức ăn đi theo chiều: miệng → diều → dạ dày cơ → dạ dày tuyến → ruột. 3) Dạ dày cơ tiêu hoá cơ học, dạ dày tuyến tiêu hoá hoá học. 4) Ruột là nơi hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu.
1
2
3
4
Thức ăn thực vật nghèo dinh dưỡng nhưng các động vật nhai lại như trâu, bò vẫn phát triển bình thường. Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây là đúng? (1) Thức ăn nghèo dinh dưỡng, nên số lượng thức ăn lấy vào nhiều. (2) Các vi sinh vật ở dạ cỏ đồng thời cũng là nguồn thức ăn cung cấp protein cho động vật. (3) Lượng nitrogen được tái sử dụng triệt để không bị mất đi qua nước tiểu nhờ cơ chế tái hấp thu urea. (4) Các vi sinh vật trong dạ cỏ tiết enzyme hỗ trợ tiêu hóa cellulose.
4
3
2
1
Trong lòng ống tiêu hóa của thú ăn thịt, ở dạ dày luôn duy trì độ pH thấp (môi trường acid) còn miệng và ruột đều duy trì độ pH cao (môi trường kiềm). Hiện tượng trên có ý nghĩa gì? (1) Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các enzyme đặc trưng ở khu vực đó. (2) Sự thay đổi đột ngột pH giúp tiêu diệt vi sinh vật kí sinh. (3) Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa: mỗi loại chất chỉ được tiêu hóa ở một vùng nhất định. (4) Là tín hiệu cho sự điều hòa hoạt động của các bộ phận trong ống tiêu hóa.
(1), (2), (3), (4)
(1), (2), (4)
(2), (3), (4)
(1), (3), (4)
