wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Liên kết hóa học và quy tắc octet

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Liên kết hóa học là

a)

Sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.

b)

Sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

c)

Sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.

d)

Sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.

2.

Trong nguyên tử, electron hóa trị là các electron

a)

Độc thân.

b)

Ở phân lớp ngoài cùng.

c)

Ở obitan ngoài cùng.

d)

Tham gia tạo liên kết hóa học.

3.

Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có

a)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.

b)

2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.

c)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).

d)

6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.

4.

Các kim loại có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng có xu hướng

a)

Nhận 1, 2 hoặc 3 electron để đạt cấu hình ion âm tương ứng có 8 electron ở lớp ngoài cùng.

b)

Nhận 7, 6 hoặc 5 electron để tạo thành ion âm tương ứng có 8 electron ở lớp ngoài cùng.

c)

Nhường 7, 6 hoặc 5 electron để tạo thành ion dương tương ứng có 8 electron ở lớp ngoài cùng.

d)

Nhường 1, 2 hoặc 3 electron để tạo thành ion dương tương ứng có 8 electron ở lớp ngoài cùng.

5.

Các phi kim với 5, 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng có xu hướng

a)

Nhường 5, 6 hoặc 7 electron để đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.

b)

Nhường 3, 2 hoặc 1 electron để đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.

c)

Nhận 3, 2 hoặc 1 electron để đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.

d)

Nhận 5, 6 hoặc 7 electron để đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.

6.

Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử lithium (Z = 3) có xu hướng

a)

Nhường 1 electron.

b)

Nhận 7 electron.

c)

Nhận 11 electron.

d)

Nhận 1 electron.

7.

Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng

a)

Nhường 6 electron.

b)

Nhận 2 electron.

c)

Nhường 8 electron.

d)

Nhận 6 electron.

8.

Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?

a)

Magnesium (Z = 12).

b)

Fluorine (Z = 9).

c)

Sodium (Z = 11).

d)

Neon (Z = 10).

9.

Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon (Z = 10) khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

a)

Chlorine (Z = 17).

b)

Sulfur (Z = 16).

c)

Oxygen (Z = 8).

d)

Hydrogen (Z = 1).

10.

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon (Z = 18) khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

a)

Fluorine (Z = 9).

b)

Oxygen (Z = 8).

c)

Aluminium (Z = 13).

d)

Chlorine (Z = 17).

11.

Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành

a)

Phân tử.

b)

Ion.

c)

Cation.

d)

Anion.

12.

Nguyên tử Y có số hiệu nguyên tử bằng 17. Ion mà Y có thể tạo thành là

a)

R5−.

b)

R2−.

c)

R+.

d)

R−.

13.

Một nguyên tử X có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p6 3s2. Khi hình thành liên kết ion, nguyên tử X tạo thành

a)

Cation X2+.

b)

Anion X2−.

c)

Cation X6+.

d)

Anion X6−.

14.

Ion Mg2+ có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?

a)

Helium.

b)

Neon.

c)

Argon.

d)

Krypton.

15.

Ion Cl− có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?

a)

Helium.

b)

Neon.

c)

Argon.

d)

Krypton.

16.

Liên kết ion cơ bản chất là

a)

sự dùng chung các electron.

b)

lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.

c)

lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.

d)

lực hút giữa các phân tử.

17.

Liên kết ion thường tạo thành giữa hai nguyên tử

a)

kim loại điển hình.

b)

phi kim điển hình.

c)

kim loại và phi kim.

d)

kim loại điển hình và phi kim điển hình.

18.

Trong tinh thể NaCl, các ion Na+ và Cl− được phân bố luân phiên đều đặn trên các đỉnh của các hình

a)

lập phương.

b)

hình tứ diện.

c)

chóp tam giác.

d)

lăng trụ lục giác đều.

19.

Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?

a)

H2S, Na2O.

b)

CH4, CO2.

c)

CaO, NaCl.

d)

SO2, KCl.

20.

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết

a)

kim loại.

b)

cộng hoá trị.

c)

ion.

d)

cho nhận.

21.

Phân tử Na2O được hình thành do

a)

sự kết hợp giữa 2 nguyên tử Na và nguyên tử O.

b)

sự kết hợp giữa 2 ion Na+ và ion O2−.

c)

sự kết hợp giữa 1 ion Na+ và ion O2−.

d)

sự kết hợp giữa 1 ion Na2+ và ion O−.

22.

Liên kết cộng hoá trị là liên kết hoá học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng

a)

một electron chung.

b)

sự cho-nhận electron.

c)

một cặp electron góp chung.

d)

một hay nhiều cặp electron dùng chung.

23.

Liên kết cộng hoá trị thường được hình thành giữa

a)

các nguyên tử nguyên tố kim loại với nhau.

b)

các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau.

c)

các nguyên tử nguyên tố kim loại với các nguyên tố phi kim.

d)

các nguyên tử khí hiếm với nhau.

24.

Trong phân tử có sự liên kết cộng hoá trị không phân cực nếu cặp electron dùng chung

a)

ở giữa hai nguyên tử.

b)

lệch về một phía của một nguyên tử.

c)

chuyển hẳn về một nguyên tử.

d)

nhường hẳn về một nguyên tử.

25.

Liên kết cộng hoá trị không phân cực thường là liên kết giữa

a)

hai kim loại giống nhau.

b)

hai phi kim giống nhau.

c)

một kim loại mạnh và một phi kim mạnh.

d)

một kim loại yếu và một phi kim yếu.

26.

Trong phân tử có sự liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron dùng chung

a)

ở giữa hai nguyên tử.

b)

lệch về một phía của một nguyên tử.

c)

chuyển hẳn về một nguyên tử.

d)

nhường hẳn về một nguyên tử.

27.

Liên kết cộng hoá trị phân cực thường là liên kết giữa

a)

hai phi kim khác nhau.

b)

kim loại điển hình với phi kim yếu.

c)

hai phi kim giống nhau.

d)

hai kim loại với nhau.

28.

Phát biểu nào là sau khi nói về liên kết cho – nhận?

a)

Liên kết cho – nhận là trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hoá trị.

b)

Liên kết cho – nhận là với cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.

c)

Liên kết cho – nhận biểu diễn bằng mũi tên từ nguyên tử cho đến nguyên tử nhận.

d)

Liên kết cho – nhận tạo thành giữa nguyên tử kim loại mạnh và phi kim mạnh.

29.

Liên kết hoá học trong phân tử Cl2 thuộc loại liên kết

a)

ion.

b)

hydrogen.

c)

cộng hoá trị không phân cực.

d)

cộng hoá trị có cực.

30.

Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O\mathrm{H_2O} là liên kết gì?

a)

Ion

b)

Cộng hoá trị phân cực

c)

Cho nhận

d)

Cộng hoá trị không phân cực

31.

Công thức cấu tạo nào sau đây là của phân tử O2\mathrm{O_2} ?

a)

O–O

b)

O=O

c)

O≡O

d)

O→O

32.

Số lượng electron tham gia hình thành liên kết đơn, đôi, ba lần lượt là bao nhiêu?

a)

1, 2 và 3

b)

2, 4 và 6

c)

1, 3 và 5

d)

2, 3 và 4

33.

Cho các giá trị độ âm điện: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93). Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?

a)

NaF

b)

CO2

c)

CH4

d)

H2O

34.

Cho các giá trị độ âm điện: Na (0,93), Ca (1,00), O (3,44), Al (1,61), Cl (3,16), Br (2,96). Chất có liên kết cộng hoá trị phân cực là chất nào?

a)

AlCl3

b)

NaBr

c)

CaO

d)

Na2O

35.

Liên kết σ\sigma là liên kết được hình thành do cơ chế nào?

a)

Sự xen phủ của hai orbital

b)

Cặp electron chung

c)

Lực hút tĩnh điện giữa hai ion

d)

Sự xen phủ trục của hai orbital

36.

Liên kết π\pi là liên kết được hình thành do cơ chế nào?

a)

Sự xen phủ bên của hai orbital

b)

Cặp electron chung

c)

Lực hút tĩnh điện giữa hai ion

d)

Sự xen phủ trục của hai orbital

37.

Cho các phát biểu: (a) Liên kết đôi được tạo nên từ 2 liên kết σ\sigma . (b) Liên kết ba được tạo nên từ 2 liên kết σ\sigma và 1 liên kết π\pi . (c) Liên kết đôi được tạo nên từ 1 liên kết σ\sigma và 1 liên kết π\pi . (d) Liên kết ba được tạo nên từ 1 liên kết σ\sigma và 2 liên kết π\pi . Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

38.

Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành do sự xen phủ của các orbital s và p?

a)

HCl

b)

O2

c)

Cl2

d)

H2

39.

Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s–s?

a)

NH3

b)

HF

c)

Cl2

d)

H2

40.

Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p–p?

a)

NH3

b)

HF

c)

O2

d)

H2

41.

Các liên kết trong phân tử oxygen gồm những loại nào?

a)

2 liên kết π\pi

b)

2 liên kết σ\sigma

c)

1 liên kết σ\sigma và 1 liên kết π\pi

d)

1 liên kết σ\sigma

42.

Số liên kết σ\sigmaπ\pi có trong phân tử C2H4\mathrm{C_2H_4} lần lượt là bao nhiêu?

a)

1 và 2

b)

2 và 0

c)

1 và 1

d)

5 và 1

43.

Năng lượng liên kết ( EbE_b ) đặc trưng cho đại lượng nào?

a)

Độ bền liên kết

b)

Độ dài liên kết

c)

Tính chất liên kết

d)

Loại liên kết

44.

Cho biết giá trị năng lượng liên kết Cl–Cl; Br–Br; I–I lần lượt là 243; 193; 151 kJ/mol, hãy chọn phương án đúng khi so sánh độ bền liên kết giữa các phân tử Cl2, Br2, I2.

a)

I2 > Br2 > Cl2

b)

Br2 > Cl2 > I2

c)

Cl2 > Br2 > I2

d)

Cl2 > I2 > Br2

45.

Liên kết hydrogen là loại liên kết hoá học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?

a)

Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau

b)

Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử

c)

Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen

d)

F, O, N,… có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hoá trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động

46.

Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?

a)

PH3

b)

C6H6

c)

HF

d)

H2S

47.

Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?

a)

PF3

b)

CH4

c)

CH3OH

d)

H2S

48.

Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

a)

H2O

b)

CH4

c)

CH3OH

d)

NH3

49.

Cho các chất sau: C2H6; H2O; NH3; PF3; C2H5OH. Số chất tạo được liên kết hydrogen là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

50.

Một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với bao nhiêu phân tử nước khác?

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

51.

Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hydrogen fluoride (HF)?

a)

Hδ+–Fδ−···Hδ+–Fδ−

b)

Hδ−–Fδ+···Hδ−–Fδ+

c)

Hδ+···Fδ−–Hδ+–Fδ−

d)

Fδ−–Hδ+···Fδ−–Hδ+

52.

Tương tác van der Waals được hình thành do

a)

tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử

b)

tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử

c)

tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử

d)

lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực

53.

Sự phân bố electron không đồng đều trong một nguyên tử hay một phân tử hình thành nên

a)

một ion dương

b)

một ion âm

c)

một lưỡng cực vĩnh viễn

d)

một lưỡng cực tạm thời

54.

Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của

a)

các nguyên tử trong phân tử

b)

các electron trong phân tử

c)

các proton trong hạt nhân

d)

các neutron và proton trong hạt nhân

55.

Tương tác van der Waals tồn tại giữa những

a)

ion

b)

hạt proton

c)

hạt neutron

d)

phân tử

56.

Thứ tự nào sau đây thể hiện độ mạnh giảm dần của các loại liên kết?

a)

Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals

b)

Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > tương tác van der Waals > liên kết hydrogen

c)

Liên kết cộng hoá trị > liên kết ion > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals

d)

Tương tác van der Waals > liên kết hydrogen > liên kết cộng hoá trị > liên kết ion

57.

Cho các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

a)

F2

b)

Cl2

c)

Br2

d)

I2