wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập sinh học kì I

Total questions: 58

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế

a)

thẩm thấu

b)

cần tiêu tốn năng lượng

c)

nhờ các bơm ion

d)

chủ động

2.

Mô tả nào sau đây là chính xác về sự vận chuyển nước từ dung dịch đất vào lông hút?

a)

Cơ chế thụ động, nước đi từ dung dịch đất ưu trương vào tế bào lông hút là dung dịch nhược trương

b)

Cơ chế chủ động, nước đi từ dung dịch đất nhược trương vào tế bào lông hút là dung dịch ưu trương

c)

Cơ chế thụ động, nước đi từ dung dịch đất nhược trương vào tế bào lông hút là dung dịch ưu trương

d)

Cơ chế thụ động, nước đi từ dung dịch đất đẳng trương vào trong tế bào lông hút

3.

Sự xâm nhập của muối khoáng vào tế bào lông hút theo cơ chế

a)

thẩm thấu

b)

thụ động và chủ động

c)

nhờ các bơm ion

d)

chủ động

4.

Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?

a)

Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá

b)

Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng

c)

Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời

d)

Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá

5.

Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây ?

(1) Tạo lực hút đầu trên.

(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng.

(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

(4) Khí khổng mở tạo điều kiện cho oxy đi vào trong, cung cấp cho quá trình hô hấp tế bào giải phóng năng lượng cho các hoạt động của cơ thể thực vật.

Phương án trả lời đúng là :

a)

(1), (3) và (4)

b)

(1), (2) và (3)

c)

(2), (3) và (4)

d)

(1), (2) và (4)

6.

Có hai con đường thoát hơi nước qua lá chủ yếu bao gồm:

a)

Thoát hơi qua lỗ khí và qua cutin

b)

Thoát hơi qua cutin và qua biểu bì lá

c)

Thoát hơi qua lỗ nước và cuống lá

d)

Thoát hơi qua biểu bì lá và qua lỗ nước

7.

Động lực nào đẩy dòng mạch rây từ lá đến rễ và các cơ quan khác

a)

Trọng lực của trái đất

b)

Áp suất của lá

c)

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan rễ với môi trường đất

d)

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa

8.

Dòng mạch gỗ được vận chuyên nhờ:

(1). Lực đẩy (áp suất rễ).                    

(2). Lực hút do thoát hơi nước ở lá.

(3). Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

(4). Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (quả, củ…).

(5). Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa môi trường rễ và môi trường đất

a)

(1)-(3)-(5)

b)

(1)-(2)-(4)

c)

(1)-(2)-(3)

d)

(1)-(3)-(4)

9.

Lực không đóng vai trò trong quá trình vận chuyển nước ở thân là

a)

lực đẩy của rễ (do quá trình hấp thụ nước)

b)

lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn

c)

lực hút của lá (do quá trình thoát hơi nước)

d)

lực hút của quả đất tác động lên thành mạch gỗ

10.

Động lực của dòng mạch rây được tạo ra từ :

a)

Sự chênh lệch áp suất thẩm thâú giữa cơ quan nguồn (lá) có áp suất thẩm cao và cơ quan chứa  ( rễ, củ, quả ) có áp suất thẩm thấu thấp

b)

Lực hút do thoát hơi nước ở lá

c)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ

d)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ

11.

Cây thiếu các nguyên tố khoáng thường được biểu hiện ra thành

a)

những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở thân

b)

những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở lá

c)

những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở rễ

d)

những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở hoa

12.

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu Kali của cây là:

a)

Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

b)

Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

c)

Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu đỏ sẫm

d)

Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá

13.

Sự chuyển hóa muối khoáng từ dạng không tan thành dạng hòa tan chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào sau đây?

a)

Ánh sáng, gió, độ ẩm, nhiệt độ

b)

Ánh sáng, nước, độ pH, vi sinh vật đất

c)

Nước, độ thoáng, độ pH, nhiệt độ, vi sinh vật đất

d)

Nước,độ ẩm, nhiệt độ,độ pH, vi sinh vật đất

14.

Khi thiếu Photpho, cây có những biểu hiện như

a)

lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

b)

lá nhỏ, có màu xanh đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

c)

lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

d)

sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng

15.

Khi thiếu nitơ, cây có những biểu hiện như

a)

lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá

b)

lá nhỏ, có màu xanh đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

c)

lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

d)

sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng

16.

Cây có biểu hiện : lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết là do thiếu

a)

photpho

b)

canxi

c)

magie

d)

nito

17.

Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những lá già. Nguyên tố khoáng đó là

a)

nito

b)

canxi

c)

sắt

d)

lưu huỳnh

18.

Nguyên tố nào sau đây là thành phần của diệp lục, tham gia hoạt hóa enzim, khi thiếu nó lá có màu vàng?

a)

Nitơ

b)

magie

c)

clo

d)

sắt

19.

Đối với thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố vi lượng?

a)

lưu huỳnh

b)

nito

c)

canxi

d)

kẽm

20.

Cho các thông tin sau: 

(1) Bón vôi cho đất chua.

(2) Cày lật úp rạ xuống. 

(3) Cày phơi ải đất, phá váng, làm cỏ sục bùn.

(4) Bón nhiều phân vô cơ. 

Biện pháp chuyển hóa các chất khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng hòa tan là

a)

(1),(3),(4)

b)

(1),(2),(3)

c)

(1),(2),(3),(4)

d)

(1),(2),(4)

21.

Khi cây bị vàng, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng nào sau đây lá cây sẽ xanh trở lại

a)

Mg2+

b)

Ca2+

c)

Fe3+

d)

Na+

22.

Khi nói về nguyên tố vi lượng, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Chiếm  100mg/1kg chất khô của cây

b)

Gồm Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni

c)

Có vai trò chủ yếu là hoạt hóa enzim

d)

Gồm Cu, S, Mg, Mo, Cl, B, Ni, Mn

23.

Các nguyên tố đại lượng (đa lượng) gồm:

a)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg

b)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe

c)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn

d)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu

24.

Các nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây:

I. Nitơ trong không khí.

II. Nitơ trong đất

III. Nitơ vô cơ

IV. Nitơ hữu cơ.

a)

I và II

b)

I và III

c)

II và III

d)

II và IV

25.

Từ chất hữu cơ muốn chuyển hóa thành amôni (NH4+) cần tham gia của vi khuẩn

a)

cố định Nitơ

b)

Nitrat hóa

c)

phản Nitrat hóa

d)

amôn hóa

26.

Sau đây là sơ đồ minh họa quá trình chuyển hóa nitow trong đất:

Chú thích từ (1) đến (4) lần lượt là

a)

(1). NO3- ; (2). NH4+ ; (3). N; (4). Chất hữu cơ

b)

(1). NO3- ; (2). N; (3). NH4+ ; (4). Chất hữu cơ

c)

(1). NH4+ ; (2). N; (3). NO3- ; (4). Chất hữu cơ

d)

(1). NH4+ ; (2). NO3- ; (3). N; (4). Chất hữu cơ

27.

Các biện pháp giúp cho quá trình chuyển hoá các muối khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng hoà tan dễ hấp thụ đối với cây:

a)

làm cỏ, sục bùn phá váng sau khi đất bị ngập úng, cày phơi ải đất, cày lật úp rạ xuống, bón vôi cho đất chua

b)

bón vôi cho đất kiềm

c)

Tháo nước ngập đất, để chúng tan trong nước

d)

Trồng các loại cỏ dại, chúng sức sống tốt giúp chuyển hóa các muối khoáng khó tan thành dạng ion

28.

Qúa trình cố định ni tơ là

a)

quá trình liên kết NO2 với H2 để hình thành nên NH3

b)

quá trình liên kết N2 với H2 để hình thành nên NH3

c)

quá trình liên kết N2 với H2 để hình thành nên NH2-

d)

quá trình liên kết N2 với H2 để hình thành nên NH4+

29.

Trong các phát biểu sau :

(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.

(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.

(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.

(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.                        

(5) Điều hòa không khí.

Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?  

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

30.

Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp ?

a)

Tích lũy năng lượng

b)

Tạo chất hữu cơ

c)

Cân bằng nhiệt độ của môi trường

d)

Điều hòa không khí

31.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo?

I. Ánh sáng nhân tạo không thể điều chỉnh cường độ để năng suất quang hợp đạt tối đa.

II. Dùng ánh sáng nhân tạo có thể trồng các cây rau củ cung cấp vào mùa đông.

III. Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo có thể giúp con người khắc phục điều kiện bất lợi của môi trường.

IV. Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo có thể áp dụng sản xuất rau sạch, nhân giống cây trồng bằng phương pháp sinh dưỡng như nuôi cấy mô thực vật, tạo cành giầm trước khi đưa ra trồng ở ngoài thực địa.

V. Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo là sử dụng ánh sáng của các loại đèn thay cho ánh sáng mặt trời để trồng cây trong nhà coa mái che, trong phòng.

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Năng suất sinh học là:

a)

Tổng lượng chất khô tích lũy được mỗi ngày trên một ha gieo trồng trong suốt thời kỳ sinh trưởng

b)

Tổng năng lượng tích lũy được của một cá thể thực vật trong một đơn vị thời gian

c)

Tổng khối lượng của các phần có giá trị kinh tế trên một cơ thể thực vật trong một đơn vị thời gian

d)

Tổng khối lượng chất khô được tạo ra trong lục lạp của cây trên một đơn vị thời gian

33.

Năng suất kinh tế được hiểu là

a)

Năng suất sinh học trừ đi phần thực vật đã hô hấp

b)

Năng suất sinh học trừ đi phần thực vật hô hấp và cho các loài vi sinh vật khác tiêu thụ

c)

Năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan có giá trị kinh tế

d)

Năng suất cây trồng tính trên một đơn vị diện tích trong một khoảng thời gian

34.

Người ta tính được rằng: 1ha dưa chuột lai, sau 70 ngày thu được 3500 kg sinh khối. Trong đó có 2800kg quả. Năng suất sinh học và Năng suất kinh tế lần lượt là

a)

50 kg/ngày/ha và 40 kg/ngày/ha

b)

3500 kg/ngày/ha và 2800 kg/ngày/ha

c)

40 kg/ngày/ ha và 50 kg/ngày/ha

d)

2800 kg/ngày/ ha và 3500 kg/ngày/ha

35.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về vì sao nên trồng nhiều cây xanh?

I. Cây xanh giúp điều hòa không khí: hấp thụ CO2, nhả O2.

II. Cây xanh giúp ngăn chặn lũ lụt, chống xói mòn.

III. Cây xanh làm khí hậu nóng lên, gây “hiệu ứng nhà kính”.

IV. Cây xanh như một máy hút bụi làm sạch môi trường.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

Thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3

a)

tận dụng được nồng độ CO2

b)

không có hô hấp sáng

c)

tận dụng được ánh sáng cao

d)

nhu cầu nước thấp

37.

Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ở những điểm nào?

a)

Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn

b)

Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn

c)

Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước cao hơn, thoát hơi nước thấp hơn

d)

Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước cao hơn

38.

Ý nào dưới đây không đúng với ưu điểm của  Thực vật C4 so với thực vật C3?

a)

Cường độ quang hợp cao hơn

b)

Năng suất cao hơn

c)

Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước ít hơn

d)

Thích nghi với những điều kiện khí hậu bình thường

39.

Trong môi trường có cường độ ánh sáng mạnh, Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 bởi bao nhiêu đặc điểm dưới đây?

I. Cường độ quang hợp cao hơn.

II. Điểm bù CO2 cao hơn.

III. Điểm bão hòa ánh sáng cao hơn.

IV. Thoát hơi nước mạnh hơn.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Trong các vai trò sau đây, vai trò nào không thuộc về hô hấp của thực vật?

a)

Tổng hợp các chất hữu cơ

b)

Giải phóng năng lượng dạng nhiệt

c)

Giải phóng năng lượng ATP

d)

Tạo các sản phẩm trung gian

41.

Phương trình tổng quát của hô hấp được viết đúng là

a)

6CO2 + 12H2O → C6H12O6 + 6O2 + 6H2O + Q (36 – 38 ATP và nhiệt năng)

b)

6CO2 + C6H12O6 → 6H2O + 6O2 + 6H2O +  Q(36 – 38 ATP và nhiệt năng)

c)

C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q (36 – 38 ATP và nhiệt năng)

d)

C6H12O6 + 6O2 + 6H2O → 6CO2 + 12H2O + Q (34 – 36 ATP và nhiệt năng)

42.

Trong số các nhận định sau đây về hô hấp sáng, nhận định nào không chính xác?

a)

Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng

b)

Hô hấp sáng xảy ra trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều

c)

Hô hấp sáng xảy ra chủ yếu ở thực vật C4 với sự tham gia của 3 loại bào quan là lục lạp, perôxixôm, ty thể

d)

Hô hấp sáng xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu tốn rất nhiều sản phẩm của quang hợp (30 – 50%)

43.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về hô hấp sáng ở thực vật?

(1) Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ CO2 và thải O2 ở ngoài sáng.

(2) Hô hấp sáng gây tiêu hao sản phẩm quang hợp.

(3) Hô hấp sáng thường xảy ra ở thực vật C4 và CAM trong điều kiện cường độ ánh sáng cao.

(4) Quá trình hô hấp sáng xảy ra lần lượt ở các bào quan: Lục lạp, ti thể, perôxixôm.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

44.

Hô hấp ở TV gồm:

a)

Phân giải kị khí và phân giải hiếu khí

b)

Đường phân và lên men

c)

Hô hấp kị khí và hô hấp hiếu khí

d)

Đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron

45.

Phân giải kị khí và phân giải hiếu khí có giai đoạn chung là:

a)

Chuỗi chuyền êlectron

b)

Chu trình Krebs

c)

Đường phân

d)

Tổng hợp Axetyl – CoA

46.

Vì sao thức ăn của động vật ăn thực vật chứa hàm lượng protein rất ít nhưng chúng vẫn phát triển và hoạt động bình thường?

(1). Vì khối lượng thức ăn hàng ngày lớn.

(2). Vì có sự biến đổi sinh học với sự tham gia của hệ vi sinh vật.

(3). Vì hệ vi sinh vật phát triển sẽ là nguồn bổ sung protein cho cơ thể.

(4). Vì hàm lượng protein trong thực vật đủ cung cấp cho động vật hoạt động.

Số lượng các giải thích chính xác là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

47.

Cho các đặc điểm sau: (1) Dạ dày đơn, chỉ có 1 ngăn                

(2) Ruột non rất dài (3) Manh tràng rất phát triển                  

(4) Ruột già ngắn hơn nhiều.Số điểm khác biệt trong cấu tạo ống tiêu hóa của thỏ so với trâu bò là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

48.

Cho các đặc điểm về bộ răng:

(1) Răng nanh giống răng cửa.                              

(2) Răng nanh nhọn và dài cắm vào con mồi, giữ mồi.

(3) Răng hàm kích thước nhỏ, ít được sử dụng.    

(4) Răng trước hàm lớn để cắt, xé nhỏ thức ăn và nuốt.

(5) Răng hàm và răng trước hàm phát triển để nghiền nát thức ăn khi nhai.

Số đặc điểm thuộc về bộ răng của thú ăn thịt là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

49.

Vì sao ruột non của thú ăn thực vật dài hơn rất nhiều so với ruột non của thú ăn thịt?

a)

Do các loài thú ăn thực vật ở bậc thang tiến hóa cao hơn so với các loài thú ăn động vật

b)

Do thức ăn của thú ăn thực vật nghèo dinh dưỡng, khó tiêu hóa nên ruột non dài để có đủ thời gian tiêu hóa và hấp thụ triệt để dinh dưỡng

c)

Do thức ăn của thú ăn thực vật giàu dinh dưỡng hơn nên ruột non dài để hấp thụ hết chất dinh dưỡng

d)

Vì hàm lượng dinh dưỡng trong thực vật cao hơn nên cần phải có ruột dài để hấp thu hết chất dinh dưỡng

50.

Cho các đặc điểm:

(1) Dạ dày đơn, to

(2) Ruột non rất dài

(3) Manh tràng ngắn

(4) Răng hàm to giúp nghiền thức ăn

(5) Hệ vi sinh vật cộng sinh giúp tiêu hóa cellulose rất phát triển

Số đặc điểm không có ở thú ăn thịt là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Khi nói về vai trò của vi sinh vật cộng sinh trong ống tiêu hóa của một số động vật, cho các phát biểu:

(1) Tiết ra xenlulaza giúp tiêu hóa cellulose, đồng thời tiết ra enzim tiêu hóa các chất hữu cơ khác trong tế bào thực vật thành các chất dinh dưỡng đơn giản.

(2) Là nguồn cung cấp protein cho động vật nhai lại.

(3) Hấp thụ các chất độc trong cơ thể.

(4) Lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể động vật nhai lại, không có ích đối với quá trình tiêu hóa của động vật nhai lại.

Số các phát biểu đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

52.

Cho các nhận xét sau: 

(1) Động vật không có cơ quan tiêu hóa thì không có tiêu hóa ngoại bào.

(2) Động vật có túi tiêu hóa vừa tiêu hóa nội bào, vừa tiêu hóa ngoại bào.

(3) Trùng amip phải nhờ enzyme của lizoxom phân giải thức ăn.

(4) Trong ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ hoạt động cơ học của ống tiêu hóa và nhờ tác dụng của dịch tiêu hóa.

Số nhận xét đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

53.

Điều không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật là

a)

có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí

b)

có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí

c)

bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt, giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua

d)

bề mặt trao đổi khí rộng, có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp

54.

Côn trùng hô hấp

a)

bằng hệ thống ống khí

b)

bằng mang

c)

bằng phổi

d)

qua bề mặt cơ thể

55.

Ruột khoang, giun tròn, giun dẹp hô hấp

a)

bằng hệ thống ống khí

b)

bằng mang

c)

bằng phổi

d)

qua bề mặt cơ thể

56.

Cá, trai, ốc, tôm, cua … hô hấp

a)

bằng hệ thống ống khí

b)

bằng mang

c)

qua bề mặt cơ thể

d)

bằng phối

57.

Lưỡng cư trao đổi khí qua đâu?

a)

Qua da và phổi

b)

Qua phổi và mang

c)

Qua mang và da

d)

Qua ống khí và mang

58.

Có bao nhiêu nguyên nhân giúp hiệu quả hoạt động hô hấp ở chim đạt cao nhất trong các động vật có xương sống trên cạn ?

I. Chim khi thở ra và hít vào đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.  

II. Không có khí cặn trong phổi.

III. Hoạt động hô hấp kép nhờ hệ thống túi khí.

IV. Chim có đời sống bay lượn trên cao nên sử dụng được không khí sạch, giàu O2 hơn.

V. Phổi có đầy đủ các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4