wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NST và đột biến cấu trúc NST

Total questions: 57

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Ở SVNT, NST được cấu tạo bởi thành phần nào sau đây?

a)

ADN và protein

b)

ARN và protein

c)

ADN và ARN

d)

mARN và protein

2.

Khi nói về cấu trúc siêu hiển vi của NST, sợi cơ bản có đường kính là:

a)

11 nm

b)

30 nm

c)

700 nm

d)

300 nm

3.

Khi nói về cấu trúc siêu hiển vi của NST, vùng xếp cuộn có đường kính là:

a)

300 nm

b)

30 nm

c)

700 nm

d)

1400 nm

4.

Khi nói về cấu trúc siêu hiển vi của NST ở SVNT, cromatit có đường kính là:

a)

300 nm

b)

700 nm

c)

11 nm

d)

30 nm

5.

Khi nói về cấu trúc siêu hiển vi của NST ở SVNT, sợi cơ bản có đường kính là:

a)

1400 nm

b)

30 nm

c)

11 nm

d)

300 nm

6.

Khi nói về cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở SVNT, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700 nm?

a)

sợi cơ bản

b)

sợi nhiễm sắc

c)

vùng xếp cuộn

d)

cromatit

7.

Khi nói về cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở SVNT, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là:

a)

300 nm và 700 nm

b)

11 nm và 300 nm

c)

11 nm và 30 nm

d)

30 nm và 300 nm

8.

Khi nói về cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở SVNT, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 11 nm:

a)

sợi cơ bản

b)

sợi nhiễm sắc

c)

vùng xếp cuộn

d)

cromatit

9.

Mỗi NST đơn chứa:

a)

1 phân tử ADN và các phân tử histon

b)

1 phân tử ADN và 1 phân tử histon

c)

2 phân tử ADN và 1 phân tử histon

d)

2 phân tử ADN và các phân tử histon

10.

NST ở SVNT được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm:

a)

ARN và polipeptit

b)

ADN và protein loại histon

c)

lipit và polisaccarit

d)

ARN và protein loại histon

11.

Cặp NST tương đồng là cặp NST:

a)

giống nhau về kích thước, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.

b)

giống nhau về hình thái, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.

c)

giống nhau về trình tự các gen, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.

d)

giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gen, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn

gốc từ mẹ.

12.

Ở sinh vật nhân thực, các vùng đầu mút của NST là các trình tự nuclêôtit đặc biệt, các trình

tự này có vai trò:

a)

bảo vệ các NST, làm cho các NST không dính vào nhau.

b)

là điểm khởi đầu cho quá trình nhân đôi của phân tử ADN.

c)

mã hoá cho các loại prôtêin quan trọng trong tế bào.

d)

giúp các NST liên kết với thoi phân bào trong quá trình nguyên phân.

13.

Khi nói về NST, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

NST là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào của tất cả các sinh vật.

b)

NST có thành phần hóa học là ADN và protein (chủ yếu là histon).

c)

NST giới tính chỉ chứa gen qui định giới tính

d)

Số lượng NST trong tế bào phản ánh mức độ tiến hóa của sinh vật

14.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?

a)

NST giới tính có thể bị đột biến cấu trúc và số lượng.

b)

NST giới tính chỉ chứa các gen qui định tính trạng giới tính

c)

NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục

d)

Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

15.

Khi nói về cấu trúc siêu hiển vi của NST, thành phần cấu tạo của một nuclêôxôm gồm:

a)

đoạn ADN dài 146 nucleotit và 8 phân tử histôn.

b)

đoạn ADN dài 146 cặp nucleotit và 8 phân tử histôn.

c)

đoạn ARN dài 146 cặp nucleotit và 8 phân tử histôn.

d)

đoạn ARN dài 146 nucleotit và 8 phân tử histôn.

16.

Câu nào sau đây phản ánh đúng cấu trúc của một nucleoxom?

a)

8 phân tử histon liên kết với các vòng xoắn ADN.

b)

Phân tử ADN quấn 1(3/4) vòng (có khoảng 146 cặp nucleotit) quấn khối cầu gồm 8 phân tử protein histon.

c)

Phân tử ADN quấn 2(3/4) vòng xoắn quanh khối cầu gồm 8 phân tử protein histon.

d)

Phân tử ADN quấn 1(3/4) vòng xoắn quang khối cầu gồm 10 phân tử protein histon.

17.

Thành phần chủ yếu của NST ở sinh vật nhân thực gồm:

a)

ARN mạch đơn và prôtêin loại histôn.

b)

ARN mạch kép và prôtêin loại histôn.

c)

ADN mạch đơn và prôtêin loại histôn.

d)

ADN mạch kép và prôtêin loại histôn.

18.

Cấu trúc của NST SVNT có các mức xoắn theo trật tự:

a)

phân tửADN → nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → ống siêu xoắn → crômatit.

b)

phân tửADN → sợi cơ bản → nucleoxom → ống siêu xoắn → sợi nhiễm sắc → crômatit.

c)

phân tửADN → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → ống siêu xoắn → crômatit.

d)

phân tửADN → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → ống siêu xoắn → nucleoxom → crômatit.

19.

Khi nói về tâm động của NST, những phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi NST có duy nhất một trình tự nuclêôtit này.

(2) Tâm động là vị trí liên kết của NST với thoi phân bào, giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.

(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của NST.

(4) Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi.

(5) Tuỳ theo vị trí của tâm động mà hình thái của NST có thể khác nhau.

a)

(1), (3), (4)

b)

(2), (3), (4)

c)

(1), (2), (5)

d)

(3), (4), (5)

20.

Có bao nhiêu phát biểu đúng về NST ở SVNT?

(1) NST ở sinh vật nhân thực được cấu tạo chủ yếu từ ADN và prôtêin histôn.

(2) Số lượng NST trong tế bào nhiều hay ít có phản ánh mức độ tiến hóa thấp hay cao.

(3) Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc NST.

(4) NST ở kì giữa có cấu trúc xoắn cực đại có thể thấy rõ hình dạng đặc trưng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Ở người 2n = 46. Quan sát một nhóm tếbào bình thường của một loại mô thực hiện phân bào, người ta quan sát thấy có 920 NST đơn đang phân li về hai cực của tế bào. Dự đoán nào sau đây là đúng về thời điểm phân bào và số lượng tế bào của nhóm?

a)

Đang ở kỳ sau của nguyên phân với số lượng tế bào là 20 hoặc kỳ sau của giảm phân 2 với số lượng tế bào là 20.

b)

Đang ở kỳ sau của nguyên phân với số lượng tế bào là 10 hoặc kỳ sau của giảm phân 2 với số lượng tế bào là 20.

c)

Đang ở kỳ sau của nguyên phân với số lượng tế bào là 20 hoặc kỳ sau của giảm phân 2 với số lượng tế bào là 10.

d)

Đang ở kỳ sau của nguyên phân với số lượng tế bào là 10.

22.

Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Đảo đoạn

b)

Mất đoạn

c)

Chuyển đoạn

d)

Lặp đoạn

23.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây luôn làm ảnh hưởng đến số lượng gen trên NST?

a)

mất đoạn

b)

đảo đoạn

c)

lặp đoạn

d)

chuyển đoạn

24.

Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể?

a)

Đột biến đảo đoạn

b)

Đột biến lặp đoạn

c)

Đột biến chuyển đoạn trên một NST

d)

Đột biến mất đoạn

25.

Ở người, mất đoạn nhiễm sắc thể số 21 sẽ gây nên bệnh:

a)

ung thư máu

b)

máu khó đông

c)

đao

d)

hồng cầu hình lưỡi liềm

26.

Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?

a)

Đột biến mất đoạn

b)

Đột biến đa bội

c)

Đột biến đảo đoạn

d)

Đột biến lệch bội

27.

Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể?

a)

Lặp đoạn

b)

Đảo đoạn

c)

Mất đoạn

d)

Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc

28.

Đột biến mất đoạn lớn nhiễm sắc thể thường:

a)

gây chết hoặc giảm sức sống

b)

gây chết hoặc giảm khả năng sinh sản

c)

tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng

d)

ít ảnh hưởng đến sức sống

29.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện của tính trạng là:

a)

đảo đoạn

b)

mất đoạn

c)

lặp đoạn

d)

chuyển đoạn

30.

Đột biến được ứng dụng để làm tăng hoạt tính của enzim amilaza dùng trong công nghiệp sản xuất bia là dạng đột biến:

a)

Mất đoạn NST

b)

Đảo đoạn NST

c)

Lặp đoạn NST

d)

Chuyển đoạn NST

31.

Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm tăng cường hay giảm bớt sự biểu hiện tính trạng ở sinh vật là

a)

mất đoạn

b)

đảo đoạn

c)

lặp đoạn

d)

chuyển đoạn

32.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia?

a)

mất đoạn NST

b)

đảo đoạn NST

c)

lặp đoạn NST

d)

chuyển đoạn NST

33.

Ở kỳ đầu của giảm phân 1, sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các đoạn crômatit cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng sẽ dẫn tói dạng đột biến

a)

mất cặp và thêm cặp nucleotit

b)

chuyển đoạn NST

c)

đảo đoạn NST

d)

mất đoạn và lặp đoạn NST

34.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?

a)

đảo đoạn

b)

lặp đoạn

c)

mất đoạn

d)

chuyển đoạn

35.

Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?

a)

đảo đoạn

b)

mất đoạn

c)

lặp đoạn

d)

thêm một cặp nucleotit

36.

Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng:

a)

mất đoạn NST

b)

lặp đoạn NST

c)

đảo đoạn NST

d)

chuyển đoạn NST

37.

Khi nói về đột biến lặp đoạn NST, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gen trên 1 NST.

b)

Đột biến lặp đoạn luôn có lợi cho thể đột biến.

c)

Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của 1 gen cùng nằm trên 1 NST.

d)

Đột biến lặp đoạn có thể dẫn đến lặp gen tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên các gen mới.

38.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chắc chắn không làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể là:

a)

mất đoạn

b)

lặp đoạn

c)

đảo đoạn

d)

chuyển đoạn

39.

Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể?

a)

đột biến đảo đoạn

b)

đột biến lệch bội

c)

đột biến tứ bội

d)

đột biến tứ bội

40.

Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi độ dài của phân tử ADN?

a)

đột biến đảo đoạn NST

b)

đột biến mất đoạn NST

c)

đột biến lặp đoạn NST

d)

đột biến chuyển đoạn NST

41.

Sơ đồ sau minh họa cho dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thểnào?

ABCD * EFGH → ABGFE * DCH (*: tâm động)

a)

đảo đoạn chứa tâm động

b)

đảo đoạn không chứa tâm động

c)

chuyển đoạn chứa tâm động

d)

chuyển đoạn không chứa tâm động

42.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

1. Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên NST.

2. Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên NST.

3. Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết.

4. Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

43.

Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn NST?

I. Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên NST.

II. Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên NST.

III. Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết.

IV. Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

a)

I, IV

b)

II, IV

c)

II, III

d)

I, III

44.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho gen chuyển từ nhóm gen liên kết này sang nhóm gen liên kết khác?

a)

chuyển đoạn

b)

mất đoạn

c)

đảo đoạn

d)

lặp đoạn

45.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết là

a)

đảo đoạn

b)

chuyển đoạn

c)

lặp đoạn

d)

mất đoạn

46.

Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HIAB. Đây là dạng đột biến nào?

a)

chuyển đoạn

b)

lặp đoạn

c)

mất đoạn

d)

đảo đoạn

47.

Trong các dạng đột biến cấu trúc NST dưới đây loại đột biến nào có thể chuyển một hoặc một số gen sang NST khác không tương đồng?

a)

đột biến đảo đoạn

b)

đột biến lặp đoạn

c)

đột biến chuyển đoạn

d)

đột biến mất đoạn

48.

Hậu quả của đột biến chuyển đoạn lớn NST là:

a)

gây chết

b)

thường ít ảnh hưởng đến sức sống và sinh sản

c)

làm tăng hoặc giảm mức độ biểu hiện của tính trạng.

d)

gây chết hoặc giảm khả năng sinh sản.

49.

Các dạng đột biến nào sau đây đều làm thay đổi chiều dài của nhiễm sắc thể?

a)

lặp đoạn và mất đoạn

b)

đảo đoạn và mất đoạn

c)

đảo đoạn và chuyển đoạn

d)

lặp đoạn và đảo đoạn

50.

Thực chất đột biến cấu trúc NST là thay đổi:

a)

trình tự các gen trên NST

b)

thành phần gen trên NST

c)

số lượng trên NST

d)

trình tự, thành phần và số lượng gen trên NST

51.

Loại đột biến làm thay đổi trình tự các gen trên 1 NST là:

a)

đảo đoạn NST

b)

đảo đoạn và lặp đoạn NST

c)

lặp đoạn NST

d)

đảo đoạn và chuyển đoạn trên 1 NST

52.

Dạng đột biến trúc nhiễm sắc thể nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể?

a)

Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.

b)

Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể

c)

Đảo đoạn và chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

d)

Lặp đoạn và chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

53.

Loại đột biến cấu trúc NST không làm thay đổi số lượng gen trên NST nhưng làm thay đổi trình tự phân bố gen trên NST là:

a)

lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.

b)

mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn.

c)

đảo đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ giữa hai NST không tương đồng.

d)

đảo đoạn, chuyển đoạn trong một NST.

54.

Trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói đến NST trong tế bào của sinh vật nhân thực lưỡng bội?

(1) Trong tế bào sinh dưỡng, NST luôn tồn tại thành từng cặp, do vậy số lượng NST sẽ luôn chẵn gọi là bộ NST lưỡng bội.

(2) NST có khả năng bắt màu kiềm tính, quan sát rõ nhất khi tế bào ởvào kì giữa của quá trình nguyên phân.

(3) NST thường chỉ có ởtế bào sinh dưỡng, NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

(4) Cặp NST tương đồng là hai NST giống nhau về hình thái, kích thước và trật tự của các gen.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

55.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về đột biến cấu trúc NST?

(1) Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

(2) Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới.

(3) Tất cả các dạng đột biến cấu trúc NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sống.

(4) Đột biến NST là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

56.

Khi đề cập đến đột biến đảo đoạn, điều nào sau đây là không đúng?

I. Đảo đoạn xảy ra khi đoạn bên trong NST bị đứt, đoạn này quay ngược 180° rồi được nối lại.

II. Đảo đoạn ít ảnh hưởng đến sức sống sinh vật do không làm mất vật chất di truyền.

III. Đảo đoạn làm thay đổi trật tự sắp xếp các gen trên NST tuy nhiên không thay đổi nhóm gen liên kết.

IV. Đoạn NST bị đảo phải nằm ở đầu hay giữa cánh và không mang tâm động.

V. Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, đảo đoạn là dạng được gặp phổ biến hơn cả.

a)

I

b)

II, V

c)

IV

d)

III, V

57.

Một loài thực vật, xét 6 gen mã hóa 6 chuỗi pôlipeptit nằm trên đoạn không chứa tâm động của một NST. Từ đầu mút NST, các gen này sắp xếp theo thứ tự: M, N, P, Q, S, T. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen M sẽ làm thay đổi trình tự côđon của các phân tử mARN được phiên mã từ các gen N, P, Q, S và T.

II. Nếu xảy ra đột biến chuyển đoạn NST làm cho gen N chuyển vào vị trí giữa gen S và gen T thì có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen N.

III. Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn NST chứa gen N và gen P thì có thể tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên các gen mới.

IV. Nếu xảy ra đột biến điểm ở gen S thì luôn làm thay đổi thành phần các loại nuclêôtit của gen này.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4