Worksheets(3).
Total questions: 61
Worksheet time: 58mins
Nhúng que platinum sạch vào dung dịch chất X, sau đó đưa lên ngọn lửa đèn khí, đèn khí cháy với ngọn lửa màu vàng. Mặt khác, thêm vài giọt dung dịch chất X vào dung dịch silver nitrate thấy xuất hiện kết tủa trắng. Chất X thoả mãn cả hai chất sau: (1) Potassium iodide (2) Sodium iodide (3) Sodium chloride (4) Potassium chloride Chất X thỏa mãn là chất số mấy?
Potassium iodide
Sodium iodide
Sodium chloride
Potassium chloride
Cho các phát biểu sau về hợp chất sodium hydrogencarbonate: (1) Còn gọi là baking soda. (Đ) (2) Ít tan trong nước. (S) (3) Được dùng để điều chế dung dịch đệm. (Đ) (4) Là một chất lưỡng tính, có thể tác dụng với acid tạo thành muối, làm mềm thực phẩm. (Đ) (5) Được dùng để chữa đau dạ dày do acid trong dạ dày quá mạnh. (Đ) (6) Có các tính chất vật lý theo chiều tăng dần số thứ tự (ví dụ: 1234, 245,…).
Cho các phát biểu sau: (1) Soda là chất dễ hút ẩm, trong nước tạo môi trường trung tính. (S, hút ẩm) (2) Soda khan được dùng để làm mềm nước cứng. (Đ)
Quá trình Solvay sản xuất soda gồm mấy giai đoạn chính?
Hòa tan một mẩu Na vào nước, thu được dung dịch chứa m gam NaOH và 99,15 mL khí H₂ (đktc). Giá trị của m là bao nhiêu?
Giá trị biến thiên enthalpy tạo thành chuẩn (kJ.mol⁻¹) của NaHCO₃(s), Na₂CO₃(s), CO₂(g) và H₂O(g) lần lượt là -950,81; -1130,7; -393,51 và -241,80. Tính giá trị biến thiên enthalpy chuẩn (kJ) của phản ứng sau: (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). 2NaHCO₃(s) → Na₂CO₃(s) + H₂O(g) + CO₂(g)
Hàm lượng bột canh iodine chứa 200 g bột canh với hàm lượng KI ghi trên bao bì là 20 - 40 mg/kg. Khối lượng KI tối đa (g) có trong gói bột canh là bao nhiêu?
Tại một nhà máy, quặng bauxite được đun nóng với dung dịch NaOH 20% ở nhiệt độ 170°C - 180°C để chuyển hóa Al₂O₃ thành muối dễ tan theo phương trình hóa học: Al₂O₃ + 2NaOH → 2NaAlO₂ + H₂O Để hoà tan 1 tấn Al₂O₃ trong bauxite cần dùng ít nhất bao nhiêu tấn d
Để hoà tan 1 tấn Al₂O₃ trong bauxite cần dùng ít nhất bao nhiêu tấn dung dịch NaOH 20%?
Kim loại nào sau đây là không phải là kim loại kiềm thổ?
Cu.
Ca.
Be.
Ba.
Cho dãy các nguyên tố: Mg, K, Ba, Na. Số nguyên tố thuộc nhóm IIA là
1.
2.
3.
4.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm thổ là
ns¹.
ns².
ns²np².
ns²np³.
Có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2. Nguyên tố X là
Mg (Z = 12).
Na (Z = 11).
Ca (Z = 20).
Be (Z = 4).
Trong hợp chất, nguyên tố nhóm IIA thường thể hiện số oxi hóa
+1.
+2.
+3.
-2.
Trong tế bào sống, ion Mg^{2+} (Z = 12) tham gia vào thành phần của phân tử nào sau đây?
Protein.
ADN.
ATP.
ARN.
Ion Ca^{2+} (Z = 20) có vai trò thiết yếu trong việc hình thành xương, giúp duy trì hoạt động của cơ bắp, kích thích máu lưu thông, tiết một số hoocmon. Số proton và electron của ion Ca^{2+} lần lượt là
20 và 18.
20 và 20.
20 và 22.
18 và 18.
Số nguyên tố trong hợp các nguyên tố nhóm IIA từ Be tới Ba?
4.
5.
6.
7.
Canxi là nguyên tố phổ biến trong vỏ Trái Đất.
Đúng.
Sai.
Nhận định nào không đúng về cấu tạo và tính chất vật lí của các kim loại nhóm IIA?
Nhận định nào không đúng về cấu tạo và tính chất vật lí của các kim loại nhóm IIA?
Khối lượng riêng tương đối nhỏ, là những kim loại nhẹ hơn nhóm (trừ Ba).
Độ cứng lớn hơn kim loại nhóm IA, nhưng mềm hơn kim loại nhóm.
Mạng tinh thể của chúng có kiểu lập phương tâm khối.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần từ Be → Ba.
Trong nhóm IA và IIA, theo chiều từ trên xuống dưới trong mỗi nhóm, tính kim loại biến đổi như thế nào?
Không đổi.
Giảm dần.
Tăng dần.
Không có quy luật.
Tính chất nào sau đây không đúng?
Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh.
Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba.
Tính khử của các kim loại kiềm thổ yếu hơn kim loại kiềm trong cùng chu kì.
Điện tích hạt nhân càng giảm dần từ Be đến Ba.
Kim loại nhóm IIA, nguyên tố phổ biến trong vỏ Trái Đất là
Rb và Sr.
Mg và Ba.
Mg và Ca.
Be và Ca.
Khoáng vật phosphoric có thành phần chính là calcium phosphate. Công thức hóa học của muối canxi photphat là
CaHPO₄.
Ca₃(PO₄)₂.
CaCO₃.
Ca(H₂PO₄)₂.
Ở điều kiện thường, kim loại nhóm IIA nào sau đây bền do có lớp oxide bảo vệ?
Trong phản ứng của kim loại Mg với khí O₂, một nguyên tử Mg nhường bao nhiêu electron?
1
2
3
4
Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IIA và có khả năng phát sáng mãu lục khi cháy?
Beryllium (Be).
Magnesium (Mg).
Strontium (Sr).
Barium (Ba).
Kim loại nào sau đây tác dụng với nước sinh ra khí H₂?
Be.
Mg.
Ca.
Ba.
Hiện tượng xảy ra khi đốt cháy kim loại kiềm là:
Hiện tượng xảy ra mãnh liệt, toả nhiều nhiệt, phát ra ánh sáng chói lọi.
Phản ứng xảy ra mãnh liệt, toả nhiều nhiệt, cho ngọn lửa có màu đặc trưng.
Kim loại nón
khi đốt cháy kim loại kiềm là:
Hiện tượng xảy ra mãnh liệt, toả nhiều nhiệt, phát ra ánh sáng chói lọi.
Phản ứng xảy ra mãnh liệt, toả nhiều nhiệt, cho ngọn lửa có màu đặc trưng.
Kim loại nóng chảy và bay hơi, phản ứng mạnh mẽ tạo muối và nước.
Ôxi hóa tạo muối trắng, kim loại tan nhanh trong nước.
Kim loại nào sau đây có thể dùng để điều chế kim loại Na bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
K.
Ca.
Ba.
Sr.
Kim loại nào không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường?
Be.
Ca.
Li.
Na.
Kim loại Ca tác dụng với nước sinh ra khí:
CaO.
Ca(OH)₂.
CaCl₂.
CaSO₄.
Trong các kim loại sau đây, dãy gồm các kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch kiềm là:
Be, Na, K.
Be, Na, Ca.
Na, K, Ba.
Na, Ca, Ba.
Dãy gồm các kim loại nào sau đây tác dụng với nước ở điều kiện thường?
Na, Be, Mg.
Na, K, Ba.
Na, Ca, Ba.
Sr, Sn, Ba.
Khi cho kim loại nhóm IIA tác dụng với dung dịch muối, hiện tượng tạo ra dung dịch có màu xanh ghi là do:
Zn.
Fe.
Cr.
Cu.
Phương trình hóa học của phản ứng nào sau đây không đúng?
Ca + 2H₂O → Ca(OH)₂ + H₂.
BeO + H₂O → Be(OH)₂.
Mg + H₂SO₄ → MgSO₄ + H₂.
Be + 2NaOH → Na₂BeO₂ + H₂.
Khi thực hiện thí nghiệm phản ứng của oxi với kim loại nhóm IIA, hiện tượng nào sau đây không đúng?
Ở điều kiện thường, beryllium bền trong không khí.
Magnesium không phản ứng với oxy ở điều kiện thường.
Khi đốt nóng, các kim loại nhóm IIA đều cháy trong không khí.
Kim loại nhóm IIA khi cháy đều cho ngọn lửa có màu đặc trưng.
Kim loại nào sau đây cháy trong khí oxygen tạo sản phẩm là peroxide?
Be.
Mg.
Ca.
Ba.
Ở nhiệt độ thường, độ tan của các hydroxide tăng dần trong dãy từ Mg(OH)₂ đến Ba(OH)₂. Từ đó dự đoán được khả năng phản ứng với nước.
oxygen tạo sản phẩm là peroxide?
Be.
Mg.
Ca.
Ba.
Ở nhiệt độ thường, độ tan của các hydroxide tăng dần trong dãy từ Mg(OH)₂ đến Ba(OH)₂. Từ đó dự đoán được khả năng phản ứng với nước của các kim loại từ Mg đến Ba biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Không đổi.
Không có quy luật.
Giảm dần.
Ở nhiệt độ phòng, hydroxide nào sau đây có độ tan lớn nhất?
Be(OH)₂.
Sr(OH)₂.
Ba(OH)₂.
Ca(OH)₂.
Trong dãy hydroxide của kim loại nhóm IIA từ Mg(OH)₂ đến Ba(OH)₂, hydroxide nào có độ tan nhỏ nhất ở 20°C?
Mg(OH)₂.
Sr(OH)₂.
Ba(OH)₂.
Ca(OH)₂.
Trong công nghiệp, kim loại kiềm thổ thường được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối chloride. Quá trình khử xảy ra tại cathode là:
Na.
Ca.
Ba.
Mg.
Trong chế độ ăn uống hằng ngày, khi cơ thể không hấp thụ được hoặc thiếu nguyên tố nào dưới đây sẽ dẫn đến nguy cơ loãng xương?
Mg.
Be.
Ca.
Ba.
Kim loại nhóm IIA nào thường được thêm vào hợp kim nhằm làm tăng độ bền và nhẹ?
Beryllium (Be).
Magnesium (Mg).
Calcium (Ca).
Barium (Ba).
Calcium là nguyên tố kim loại thuộc nhóm IIA. Calcium có vai trò quan trọng đối với cơ thể, giúp phát triển hệ xương, giúp truyền dẫn thần kinh, tăng cường khả năng miễn dịch… Trong cơ thể người, phần lớn lượng calcium tập trung ở:
răng.
xương.
cơ.
máu.
Phương pháp nào dưới đây có thể dùng để điều chế kim loại calcium là:
điện phân dung dịch CaCl₂ có vách ngăn giữa hai điện cực.
điện phân CaCl₂ nóng chảy.
điện phân dung dịch CaCl₂ không có vách ngăn giữa hai điện cực.
nhiệt phân CaCl₂ nóng chảy.
Ở 20°C, chất nào dưới đây không tan trong nước?
BaSO₄.
KNO₃.
MgSO₄.
SrCl₂.
Dãy gồm các chất đều không tan trong nước ở 20°C là:
BaCO₃, CaCO₃.
MgSO₄, CaSO₄, SrSO₄.
Mg(NO₃)₂, Ca
°C, chất nào dưới đây không tan trong nước?
BaSO₄.
KNO₃.
MgSO₄.
SrCl₂.
Dãy gồm các chất đều không tan trong nước ở 20°C là:
BaCO₃, CaCO₃.
MgSO₄, CaSO₄, SrSO₄.
Mg(NO₃)₂, Ca(NO₃)₂, Sr(NO₃)₂.
BaCl₂, SrCl₂.
Khi đốt một mẫu hỗn hợp chứa BaCl₂ trong ngọn lửa đèn khí thì ngọn lửa có màu:
đỏ tía.
tím.
xanh lục.
vàng.
Khi đốt một mẫu hỗn hợp chứa SrCl₂ trong ngọn lửa đèn khí thì ngọn lửa có màu:
đỏ tía.
tím.
xanh lục.
vàng.
Khi xét phản ứng phân hủy muối MgSO₄ thành MgO và SO₃, enthalpy của phản ứng biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Giảm dần.
Không đổi.
Không có quy luật.
Xét phản ứng phân hủy muối carbonate của kim loại nhóm IIA: MCO₃ (s) → MO (s) + CO₂ (g); ∆H°>0 Từ MgCO₃ đến BaCO₃, biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng biến đổi như thế nào?
Không đổi.
Giảm dần.
Tăng dần.
Không có quy luật.
Trong dãy muối carbonate của kim loại nhóm IIA từ MgCO₃ đến BaCO₃, muối nào có nhiệt độ phân hủy cao nhất?
BaCO₃.
CaCO₃.
MgCO₃.
SrCO₃.
Cho phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân sau: M₂(CO₃)₃ → t° → M₂O₃ + CO₂ (g) Kim loại M nào sau đây không thỏa mãn?
Ca.
Mg.
Al.
Sr.
Xét phản ứng phân hủy muối nitrate của kim loại nhóm IIA: M(NO₃)₂ (s) → MO (s) + 2NO₂ (g) + ½O₂ (g); ∆H°298 Từ Mg(NO₃)₂ đến Ba(NO₃)₂, biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng biến đổi như thế nào?
Không đổi.
Giảm dần.
Tăng dần.
Không có quy luật.
Trong dãy muối nitrate của kim loại nhóm IIA từ Mg(NO₃)₂ đến Ba(NO₃)₂, muối nào có nhiệt độ bắt đầu phân hủy thấp nhất?
BaCO₃.
CaCO₃.
MgCO₃.
SrC
