Worksheetssinh 12
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Trong các nội dung sau đây, có bao nhiêu nhận định là bằng chứng tiến hóa phân tử chứng minh nguồn gốc chung của các loài:
1- AND của các loài khác nhau thì khác nhau ở nhiều đặc điểm.
2- Axit nucleic của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotit.
3- Protein của các loài đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
4- Mọi loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
5- Mã di truyền dùng chung cho các loài sinh vật.
6- Vật chất di truyền trong mọi tế bào đều là nhiễm sắc thể.
4
5
3
6
Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng chứng tỏ sinh vật tiến hóa theo hướng đồng quy tính trạng ?
Cánh chim và cánh bướm
. Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật
C. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người
D. Chân trước của mèo và cánh của dơi.
Các ví dụ nào sau đây thuộc về cơ chế cách li sau hợp tử:
(1) Hai loài rắn sọc sống trong cùng một khu vực địa lí, một loài chủ yếu sống dưới nước, loài kia sống trên cạn.
(2) Một số loài kì giông sống trong một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh.
(3) Ngựa lai với lừa đẻ ra con la bất thụ.
(4) Trong cùng một khu phân bố địa lí, chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây giao phối vào cuối hè.
(5) Các phân tử prôtêin bề mặt của trứng và tinh trùng nhím biển tím và nhím biển đỏ không tương thích nên không thể kết hợp được với nhau.
1 3 6
2 3 6
2 4 5
2 3 5
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới.
(2) Cách li địa lý sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thề dẫn đến hình thành loài mới.
(3) Cách li địa lý luôn dẫn đến hình thành loài mới.
(4) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở động vật.
(5) Hình thành loài bằng cách li địa lý xảy ra một cách chậm chạp, qua nhiêu giai đoạn trung gian chuyên tiếp.
(6) Cách li địa lý luôn dẫn đến hình thành cách li sinh sản.
2 4
1 5
3 6
3 4
Trong cùng một khu vực địa lí thường có sự hình thành loài bằng con đường sinh thái. Đặc điểm của quá trình này là:
Chỉ xảy ra ở thực vật mà không xảy ra ở động vật.
Sự hình thành loài mới luôn xảy ra nhanh chóng trong tự nhiên.
Không có sự tham gia của các nhân tố tiến hóa.
Có sự tích lũy các đột biến nhỏ trong quá trình tiến hóa.
Trong một hồ ở Châu Phi có 2 loài cá khác nhau về màu sác: một loài màu đỏ, một loại màu xanh, chúng cách ly sinh sản với nhau. Tuy nhiên khi nuôi 2 loài cá trên trong bể có chiếu sáng đơn sắc làm cho chúng có cùng màu thì các cá thể của 2 loài này lại giao phối với nhau và sinh con. Hai loài này được hình thành bởi cơ chế cách ly nào sau đây ?
Cách ly sinh thái
Cách ly cơ học
Cách ly địa lí
Cách ly tập tính
Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?
. Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra ở các loài động vật ít di chuyển
Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản và hình thành nên loài mới.
Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa
Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
: Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố tiến hóa nào sau đây nếu diễn ra thường xuyên có thể làm chậm sự hình thành loài mới?
Giao phối không ngẫu nhiên
Di – nhập gen
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến
Quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí sẽ khó xảy ra nếu
phiêu bạt di truyền xảy ra ở quần thể có kích thước nhỏ
quần thể cách li chịu áp lực chọn lọc tự nhiên khác với quần thể gốc.
chọn lọc tự nhiên xảy ra làm phân hoá vốn gen của các quần thể cách li.
diễn ra dòng gen thường xuyên giữa hai quần thể cùng loài.
Phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng cơ chế
cách li địa lí
cách li sinh thái.
cách li tập tính
Lai xa và đa bội hóa
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.
(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.
(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.
(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
1
2
4
3
Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la bất thụ. Đây là ví dụ về cơ chế cách li?
Trước hợp tử
Tập tính
Sau hợp tử
Cơ học
Nguyên nhân nào sau đây không dẫn đến sự tiến hóa của sinh giới qua các đại đại chất?
Sự biến đổi điều kiện khí hậu
Sự trôi dạt các màng lục địa
Do động đất, sống thần, núi lửa phun trào
Sự xuất hiện của loài người.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở
kỉ Silua
kỉ Đêvôn.
kỉ Đệ tam
kỉ Đệ tứ.
Trong quá trình phát sinh sự sống trên trái đất, giai đoạn tiến hóa hóa học là giai đoạn tổng hợp các chất
vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học.
hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.
vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học.
hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học
: Nhân tố tiến hóa nào sau đây là nhân tố tiến hóa có hướng?
CLTN
Đột biến
Di nhập gen.
Yếu tố ngẫu nhiên
: Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng ?
Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng khác nhau được gọi là cơ quan tương tự
Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn tự một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm
Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng
Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau
Theo quan điểm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng ?
. Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định
. Chọn lọc tự nhiên về thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể
Bằng chứng nào sau đây thuộc loại bằng chứng sinh học phân tử?
Các cơ quan tưong đồng của sinh vật.
Bộ mã di truyên của sinh vật
Các quan thoái hóa của sinh vật
Tế bào - đơn vị cấu tạo,đơn vị chức năng của sinh vật
Trường hợp nào sau đây không được gọi là cơ quan thoái hóa
Khe mang ở phôi người
Ruột thừa ở người.
Hai mấu xương hình vuốt nối với xương chậu ở hai bên lỗ huyệt ở loài trăn
Di tích của nhụy trong hoa đu đủ đực
Trong số các bằng chứng tiến hóa sau, bằng chứng nào là bằng chứng trực tiếp?
Bằng chứng phôi sinh học
Bằng chứng sinh học phân tử tế bào.
Bằng chứng hóa thạch.
Bằng chứng địa lí sinh học
Sử dụng phương pháp giải phẫu và so sánh phôi sinh học có thể kiểm chứng được bao nhiêu giả thuyết sau đây?
(1) Mối quan hệ họ hàng giữa người và lợn
(2) Ti thể trong tế bào nhân thực là do vi khuẩn sống nội cộng sinh tạo thành
(3) % axit amin tương đồng giữa Hemoglobin của người và Hemoglobin của cá
(4) Xương cụt là dấu tích của đuôi ở động vật
4
3
2
1
Cặp cơ quan nào dưới đây ở các loài sinh vật không phải là cơ quan tương đồng ?
Gai xương rồng và gai hoa hồng.
.
B. Cánh dơi và chi trước ngựa.
C. Cánh gà và cánh chim bồ câu
D. Ruột thừa ở người và manh tràng ở thỏ.
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật.
Người – tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut
B. Người – tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Vervet
C. Người – tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin
D. Người – tinh tinh - vượn Gibbon- khỉ Vervet - khỉ Capuchin - khỉ Rhesut
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin
Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào dưới đây không được xem là nhân tố tiến hóa?
Các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây về chọn lọc tự nhiên là sai?
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và qua đó gián tiếp tác động lên vốn gen của quần thể
Chọn lọc tự nhiên không bao giờ loại bỏ hết alen lặn ra khỏi quần thể.
Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành cá thể mang kiểu hình thích nghi với môi trường
Chọn lọc chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Trong các nhân tố sau, nhân tố nào làm tăng vốn gen của quần thể?
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến
Yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên.
Theo quan điểm của Đác Uyn, sự đa dạng của sinh giới là kết quả của
chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.
sự biến đổi liên tục theo điều kiện môi trường.
chọn lọc tự nhiên dựa trên nguồn đột biến gen và biến dị tổ hợp.
sự tích lũy ngẫu nhiên các đột biến trung tính.
Học thuyết tiến hóa hiện đại dã làm sáng tỏ các con đường hình thành loài mới. Theo đó, có bao nhiêu nhận định nào sau đây đúng?
I. Các nhân tố đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong các con đường hình thành loài mới.
II. Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi sẽ dẫn đến hình thành loài mới.
III. Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới.
IV. Quần thể mới có vốn gen ngày càng khác biệt so với quần thể gốc, khi xảy ra cách li địa lí hoặc cách ly sinh sản thì loài mới hình thành.
4
3
2
1
Đối với quá trình tiến hóa, yếu tố ngẫu nhiên
làm biến đổi mạnh tần số alen của những quần thể có kích thước nhỏ.
làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể sinh vật.
làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
chỉ đào thải các alen có hại và giữ lại các alen có lợi cho quần thể.
Vai trò chính của đột biến gen trong quá trình tiến hóa là
. cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
quy định chiều hướng và nhịp điệu của quá trình tiến hóa.
. làm thay đổi đột ngột tần số alen của quần thể.
làm giảm đa dạng di truyền và làm nghèo vốn gen của quần thể.
Giải thích mối quan hệ giữa các loài, Đacuyn cho rằng các loài
. là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung
sinh ra cùng một thời điểm và chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.
biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau.
. là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau.
Theo tiến hóa hiện đại, CLTN đóng vai trò:
Sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.
Vừa giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi vừa tạo ra các kiểu gen thích nghi.
Tạo ra các kiểu gen thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.
Tạo ra các kiểu gen thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi
trong quá trình tiến hóa nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là
Đột biến
Các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
di – nhập gen
Hiện tượng di nhập gen
Tạo ra alen mới, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa
Làm giảm bớt sự phân hóa kiểu gen giữa các quần thể khác nhau trong cùng một loài
Không phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa số lượng cá thể đi vào và số lượng cá thể đi ra khỏi quần thể
Làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số tương đối các alen của quần thể
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây ở quần thể 2: Đây là ví dụ về
Biến động di truyền
Di – nhập gen
Giao phối không ngẫu nhiên
Thoái hóa giống
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa sinh vật
Đột biến cấu trúc NST góp phần hình thành loài mới
Đột biến đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới
Đột biến NST thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa trong quá trình tiến hóa
Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiên hóa là
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
đột biến số lượng nhiễm sắc thể
. biến dị cá thể
đột biến gen
Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
Biến dị cá thể
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Đột biến gen
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Các nhân tố nào sau đây đều làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng không xác định ?
Chọn lọc tự nhiên, giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách ly
Đột biến, di nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên
Di nhập gen, chọn lọc tự nhiên và các cơ chế cách ly
di nhập gen, chọn lọc tự nhiên, và giao phối không ngẫu nhiên
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về các nhân tố tiến hóa
Các nhân tố tiến hóa đều làm thay đổi tần số alen
Các nhân tố tiến hóa đều làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen
Các nhân tố tiến hóa không làm thay đổi tận số alen và thành phần kiểu gen
Các nhân tố tiến hóa đều làm thay đổi thành phần kiểu gen
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đột biến đối với tiến hoá?
I. Đột biến làm phát sinh các biến dị di truyền, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá.
II. Đột biến gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
III. Đột biến NST thường gây chết cho thể đột biến nên không có ý nghĩa đối với tiến hoá.
IV Đột biến là nhân tố tiến hoá vì đột biến làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
1
3
2
4
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể.
II. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể.
III. Các yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể.
IV. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen.
2
1
3
4
Ở một quần thể hươu, do tác động của một con lũ quét làm cho đa số cá thể khoẻ mạnh bị chết, số ít cá thể còn lại có sức khoẻ kém hơn sống sót, tồn tại và phát triên thành một quần thể mới có thành phần kiểu gen và tần số alen khác hẳn so với quần thể gốc. Đây là một ví dụ về tác động của
các yếu tố ngẫu nhiên
chọn lọc tự nhiên.
di - nhập
đột biến.
Trong quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí, cách li địa lí
là nhân tố làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
làm phong phú thêm vốn gen của quần thể
duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể.
là nhân tố tiến hóa quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.
Trong các con đường hình thành loài dưới đây, con đường nào có thể hình thành loài mới một cách nhanh nhất?
Cách li sinh thái
Lai xa và đa bội hóa
Cách li tập tính.
Khác khu vực địa lí.
Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li nào?
Cách li không gian
Cách li sinh thái
Cách li cơ học
Cách li tập tính
Hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa tạo ra loài mới có đặc điểm giống với thể đột biến nào sau đây ?
. thể lệch bội 2n – 1
Thể lệch bội 2n +1
thể dị đa bội
thể tự đa bội
Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của cơ chế cách li trước hợp tử?
Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối.
Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử không phát triền thành phôi,
Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
Trứng nhái thụ tinh bằng tinh trùng cóc thì hợp tử không phát triển.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
. Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lí
Hình thành loài mới bằng cách li địa lí có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất
Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa chỉ diễn ra ở động vật
Phương thức hình thành loài cùng khu thể hiện ở những con đường hình thành loài nào ?
Hình thành loài bằng cách li sinh thái và cách li tập tính
Hỉnh thành loài bằng cách li địa lí và lai xa kèm theo đa bội hóa
. Hình thành loài bằng cách li địa lí và cách li tập tính
Hình thành loài bằng cách li địa lí và cách li sinh thái
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân hoá ổ sinh thái giữa các loài là:
cạnh tranh sinh học giữa các loài.
. Nhu cầu ánh sáng khác nhau của các loai,
việc sử dụng nguồn thức ăn trong quần xã của các loài
Sự phân tầng theo chiều thẳng đứng hay chiều ngang.
Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng ?
(1) Cách li địa lí là những trờ ngại về mặt địa lí như sông, núi, biển.... ngăn cản các cá thể của quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
(2) Cách li địa lí trong một thời gian dài chắc chắn dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.
(3) Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
(4) Cách li địa lí có thể xảy ra đối với loài có khả năng di cư, phát tán và những loài ít di cư.
0
2
4
3
