wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG THI CUỐI KỲ I GDQP LỚP 12

Total questions: 55

Worksheet time: 14hrs 45mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Ở Việt Nam, hiện có bao nhiêu học viện thuộc hệ thống nhà trường quân đội?

a)

08 học viện.

b)

09 học viện.

c)

10 học viện.

d)

11 học viện.

2.

Câu 2: Ở Việt Nam, học viện nào dưới đây thuộc hệ thống nhà trường quân đội?

a)

Học viện Kiểm sát.

b)

Học viện Cảnh sát.

c)

Học viện Khoa học quân sự.

d)

Học viện Chính trị.

3.

Câu 3: Các trường Công an, Quân đội tổ chức tuyển sinh đào tạo theo quy chế hướng dẫn chung của cơ quan nào?

a)

Bộ Giáo dục và đào tạo.

b)

Bộ Công an.

c)

Bộ Quốc phòng

d)

Bộ Nội vụ.

4.

Câu 4: Hiện nay ở Việt Nam có bao nhiêu học trường đại học thuộc hệ thống trường công an nhân dân?

a)

3 trường đại học.

b)

4 trường đại học.

c)

5 trường đại học.

d)

6 trường đại học.

5.

Câu 5: Việc phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh vào các trường đào tạo thuộc hệ thống trường công an nhân dân do ai quyết định?

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo.

b)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

c)

Bộ trưởng Bộ Công an.

d)

Cục trưởng cục Khảo thí.

6.

Câu 6: Đối tượng tuyển sinh trong các trường quân đội không bao gồm đối tượng nào dưới đây?

a)

Quân nhân tại ngũ là hạ sĩ quan, binh sĩ có từ 12 tháng tuổi quân trở lên.

b)

Nam thanh niên ngoài quân đội (số lượng đăng khí dự thi không hạn chế).

c)

Thanh niên ngoài quân đội.

d)

Công nhân viên chức quốc phòng có thời gian phục vụ quân đội đủ 06 tháng trở lên.

7.

Câu 7: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tiêu chuẩn trúng tuyển vào các trường quân đội ở Việt Nam?

a)

Có lí lịch chính trị của gia đình và bản thân rõ ràng; đủ điều kiện để kết nạp Đảng.

b)

Tốt nghiệp THPT/ bổ túc THPT, thi tuyển sinh đủ điểm quy định vào trường thi.

c)

Có phẩm chất đạo đức tốt, là Đoàn viên của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

d)

Thí sinh (xét tuyển học bạ), có điểm trung bình năm lớp 12 đạt từ 6.0 trở lên.

8.

Câu 8: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn vào Công an nhân dân?

a)

Trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt.

b)

Có lí lịch bản thân và gia đình rõ ràng.

c)

Thí sinh dự thi là học sinh THPT có tuổi đời không quá 25.

d)

Có nguyện vọng phục vụ trong lực lượng Công an

9.

Câu 9: Thí sinh là người dân tộc thiểu số có thể đăng kí dự thi vào các trường thuộc hệ thống trường công an nhân dân khi có tuổi đời

a)

không quá 25 tuổi.

b)

không quá 22 tuổi.

c)

từ 22 tuổi trở lên.

d)

không quá 30 tuổi.

10.

Câu 10: Khi đăng kí dự thi vào các học viện, trường đại học công an nhân dân, thí sinh đăng ký sơ tuyển tại Công an cấp nào?

a)

Công an cấp huyện

b)

Công an cấp Thành phố

c)

Công an cấp xã

d)

Công an cấp Thành phố trực thuộc trung ương.

11.

Câu 11: Khi dự thi vào các nhà trường Công an, nếu không trúng tuyển, thí sinh có quyền lợi gì?

a)

Không được lấy kết quả thi tuyển để xét duyệt vào các trường đại học khối dân sự.

b)

Được xét tuyển thẳng vào các trường đào tạo công an nhân dân khối trung cấp.

c)

Được lấy kết quả thi để xét duyệt vào các trường đại học, cao đẳng khối dân sự.

d)

Được bảo lưu kết quả thi tuyển để xét duyệt vào các đợt tuyển sinh năm sau.

12.

Câu 12: Đối tượng nào dưới đây không đủ tiêu chuẩn đăng kí dự thi vào các trường đào tạo thuộc hệ thống trường công an nhân dân?

a)

Công dân Nam có chiều cao từ 1m62 trở lên.

b)

Công dân nữ có chiều cao từ 1m58 trở lên.

c)

Thị lực (không đeo kính) mỗi mắt đạt 9 – 10/10.

d)

Công dân đạt sức khỏe loại 3 theo quy định.

13.

Câu 13: Sinh viên thuộc các trường quân đội nhân dân không được hưởng chế độ đãi ngộ nào dưới đây?

a)

Không phải đóng học phí.

b)

Được quân đội đảm bảo về ăn, mặc, ở.

c)

Được hưởng phụ cấp hàng tháng.

d)

Sau khi tốt nghiệp được cấp quyền sở hữu đất ở và đất canh tác

14.

Câu 14: Tính đến năm dự tuyển, độ tuổi nào của thanh niên đủ điệu kiện thi vào các trường Quân đội

a)

Không quá 21 tuổi

b)

Không quá 22 tuổi

c)

Không quá 23 tuổi

d)

Không quá 24 tuổi

15.

Câu 15: Thanh niên dự thi vào các trường quân đội đều phảm đảm bảo những tiêu chuẩn gì ở vòng sơ tuyển?

a)

Chính trị, văn hóa và sức khỏe.

b)

Chính trị, văn hóa, độ tuổi và sức khỏe.

c)

Chính trị, tư tưởng, thể lực và độ tuổi.

d)

Chính trị, học lực, thể lực và độ tuổi.

16.

Câu 16: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiêu chuẩn ưu tiên trong tuyển chọn đào tạo vào Công an nhân dân ?

a)

Học sinh đạt danh hiệu “tiên tiến” liên tục 10 năm trở lên ở các cấp học.

b)

Công dân là người dân tộc thiểu số có tuổi đời không quá 22 tuổi.

c)

Công dân có thời gian thường trú liên tục 10 năm trở lên ở miền núi

d)

Công dân có thời gian thường trú liên tục 10 năm trở lên ở hải đảo

17.

Câu 21: Một trong những nội dung kẻ thù thực hiện chống phá ta về chính trị:

a)

Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân của các tổ chức chính trị.

b)

Chia rẽ nội bộ, kích động gây rối loạn các tổ chức trong xã hội.

c)

Cô lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước XHCN với quân đội và nhân dân.

d)

Kích động đòi thực hiện chế độ "đa nguyên chính trị, đa Đảng đối lập".

18.

Câu 22: Âm mưu thủ đoạn thực hiện bạo loạn lật đỏ là:

a)

Gây rối an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội nhưng không lật đổ chính quyền.

b)

Bạo loạn vũ trang kết hợp với bạo loạn chính trị và gây rối.

c)

Gây rối loạn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội từng bước lật đổ chính quyền.

d)

Bạo loạn chính trị kết hợp với gây rối và vũ trang lật đổ chính quyền địa

19.

Câu 23: Một trong những nội dung chống phá về chính trị trong chiến lược "Diễn biến hoà bình"?

a)

Chia rẽ mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân và khối đại đoàn kết toàn dân tộc

b)

Phủ định Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng

c)

Đối lập nhiệm vụ kinh tế- xã hội và quốc phòng - an ninh

d)

Đối lập Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

20.

Câu 24: Thực hiện thủ đoạn “Diễn biến hoà bình” về văn hoá, kẻ thù tập trung tấn công:

a)

Vào truyền thống yêu nước và giá trị của văn hoá Việt Nam

b)

Vào những sản phẩm văn hoá quý báu của dân tộc Việt Nam

c)

Vào các giá trị đạo đức, văn hóa tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

d)

Vào nền văn hoá mang bản sắc dân tộc Việt Nam

21.

Câu 25: Trong quá trình bạo loạn, bọn phản động tìm mọi cách để:

a)

Mở rộng quy mô, lực lượng, kêu gọi nước ngoài can thiệp.

b)

Mở rộng quy mô, phạm vi, địa bàn, đồng thời kêu gọi can thiệp, giúp đỡ từ bên ngoài.

c)

Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng, đập phá trụ sở, uy hiếp chính quyền địa phương.

d)

Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng, đập phá trụ sở, lật đổ chính quyền địa phương.

22.

Câu 26: Phòng chống chiến lược "Diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ cần phát huy sức mạnh tổng hợp của:

a)

Toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Toàn dân, toàn quân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Toàn dân, lực lượng vũ trang dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Toàn dân, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

23.

Câu 27: Kẻ thù thực hiện thủ đoạn diễn biến hoà bình phá hoại kinh tế của ta nhằm

a)

Đặt ra các điều kiện để buộc ta phải theo quỹ đạo của chúng.

b)

Đưa nước ta dễ dàng kiểm soát, điều hành được nền kinh tế

c)

Làm đúng hướng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN của nước ta

d)

Làm chệch hướng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN của nước ta

24.

Câu 28: Quan hệ giữa "Diễn biến hoà bình" và bạo loạn lật đổ như thế nào?

a)

Diễn biến hoà bình tạo thời cơ cho bạo loạn lật đổ.

b)

Diễn biến hoà bình là nguyên nhân của bạo loạn lật đổ.

c)

Diễn biến hoà bình là quá trình tạo nên cơ sở và điều kiện tất yêu cho bạo loạn lật đổ.

d)

Diễn biến hoà bình là quá trình tạo những điều kiện, thời cơ để kẻ thù tiến hành xâm lược.

25.

Câu 29: Thủ đoạn "Diễn biến hoà bình", kẻ thù triệt để lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Đảng ta để:

a)

Truyền bá mê tín dị đoan và tư tưởng phản động chống chủ nghĩa xã hội.

b)

Truyền bá, phát triển các tôn giáo trái với quy định của pháp luật.

c)

Truyền bá mê tín dị đoan, tập hợp lực lượng để chống phá cách mạng.

d)

Truyền bá mê tín và tổ chức lực lượng khủng bố.

26.

Câu 30: Mục đích thủ đoạn chống phá về kinh tế của các thế lực thù địch đối với nước ta là gì?

a)

Chuyển hoá nền kinh tế Việt Nam, gây sức ép chính trị, cấm viện trợ, chuyển giao công nghệ.

b)

Ngăn cảm sự giúp đỡ, viện trợ, chuyển giao công nghệ của các nước để gây sức ép chính trị.

c)

Khích lệ kinh tế nhà nước phát triển trở thành thành phần kinh tế chủ đạo.

d)

Thúc đẩy tự do tư nhân hóa nền kinh tế nước ta nhằm xóa đi vai trò chủ đạo của nền kinh tế nhà nước.

27.

Câu 31: Nguyên tắc xử lí khi có bạo loạn diễn ra là:

a)

kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.

b)

kiên quyết, triệt để đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.

c)

linh hoạt, khôn khéo đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài

d)

kiên quyết, linh hoạt, mềm dẻo đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài

28.

Câu 32: Các thế lực thù địch "Lợi dụng vấn đề tôn giáo - dân tộc" để chống phá ta như thế nào?

a)

Lợi dụng chính sách bình đẳng, tự do dân chủ của ta

b)

Lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta để truyền đạo trái phép.

c)

Lợi dụng những sai sót, sơ hở của Đảng và nhà nước ta để vu cáo.

d)

Triệt để lợi dụng, dân chủ, tự do của ta để tuyên truyền xuyên tạc.

29.

Câu 33: Học sinh cần làm gì để góp phần làm thất bại chiến lược "Diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ của kẻ thù:

a)

Luôn học tập phấn đấu, nâng cao cảnh giác tự bảo vệ mình, bảo vệ nơi mình cư trú.

b)

Luôn nâng cao cảnh giác tích cực tham gia các hoạt động phong trào ở nhà trường và địa phương.

c)

Tích cực học tập, rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống để trở thành công dân tốt

d)

Tích cực học tập, rèn luyện tham gia xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh nhân dân trong mọi tình huống.

30.

Câu 34: Đối với công tác công an, phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc có tác dụng:

a)

Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa phát hiện, ngăn chặn đấu tranh với các loại tội phạm.

b)

Bảo vệ an ninh chính trị giữ gìn an toàn xã hội.

c)

Trực tiếp trong phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, ngăn ngừa làm giảm tai nạn, đấu tranh đẩy lùi tệ nạn xã hội và các hiện tượng tiêu cực trong đời sống xã hội.

d)

Gắn với cuộc vận động lớn của Đảng, Nhà nước.

31.

Câu 35: "Diễn biến hoà bình" là chiến lược cơ bản do

a)

chủ nghĩa dân tộc và các thế lực phản động tiến hành

b)

chủ nghĩa tư bản và các thế lực phản động tiến hành

c)

chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành

d)

xã hội chủ nghĩa và các thế lực phản động tiến hành

32.

Câu 36: Nhiệm vụ phòng chống chiến lược "Diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ được xác định là

a)

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu và là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài

b)

Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt trong các nhiệm vụ Quốc phòng - An ninh ở nước ta hiện nay

c)

Nhiệm vụ cơ bản lâu dài trong các nhiệm vụ QPAN ninh ở nước ta hiện nay

d)

Nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài

33.

Câu 37: Mục tiêu của các thế lực thù địch thực hiện "Diễn biến hoà bình" chống phá cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Xóa bỏ chế độ XHCN, chuyển hoá nước ta theo con đường tư bản chủ nghĩa

b)

Xoá bỏ sự lãnh đạo của Đảng và buộc ta lệ thuộc vào chúng

c)

Xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xoá bỏ chế độ XHCN

d)

Xoá bỏ nhà nước XHCN và buộc ta chấp nhận các điều kiện của chúng

34.

Câu 41: Có bao nhiêu lực lượng vũ trang ở địa phương?

a)

3

b)

5

c)

6

d)

7

35.

Câu 42: Thành phần ở lực lượng vũ trang địa phương gồm?

a)

Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên

b)

Bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, công an nhân dân

c)

Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên, bộ đội biên phòng

d)

Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên, bộ đội biên phòng, công an nhân dân

36.

Câu 43: Bộ đội địa phương do cơ quan nào trực tiếp chỉ huy

a)

chính quyền địa phương

b)

Bộ quốc phòng

c)

Bộ Tổng tham mưu

d)

Cơ quan quân sự địa phương

37.

Câu 44: Lực lượng vũ trang quần chúng không thoát li sản xuất, công tác, được tổ chức ở địa phương là?

a)

Bộ đội biên phòng

b)

Công an cấp tỉnh

c)

Dân quân tự vệ

d)

Bộ đội địa phương

38.

Câu 45: Lực lượng vũ trang ở địa phương đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Quốc hội nước Việt Nam

d)

Chính phủ Việt Nam

39.

Câu 46: Lực lượng dân quân được tổ chức ở đâu?

a)

Lực lượng dự bị và lực lượng rộng rãi

b)

Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế

c)

Lực lượng quân sự và lực lượng an ninh nhân dân

d)

Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức CT - XH

40.

Câu 47: Lực lượng dự bị động viên gồm:

a)

Quân nhân thường trực và phương tiện kỹ thuật

b)

Quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật

c)

Quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên kỹ thuật

d)

Sĩ quan và hạ sĩ quan quân đội, công an

41.

Câu 48: Bộ đội biên phòng là:

a)

Lực lượng vũ trang quần chúng không thoát li sản xuất, công tác

b)

Lực lượng nòng cốt trong chiến tranh nhân dân địa phương, lực lượng cơ động chủ

yếu trên địa bàn địa phương trong tác chiến

c)

Thành phần của Công an nhân dân Việt Nam

d)

Lực lượng nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới

42.

Câu 49: Một trong những nét chính về truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương là:

a)

Tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước và nhân dân

b)

Phụ thuộc vào Đảng và nhà nước

c)

Thụ động trong chiến tranh và lao động

d)

Sẵn sàng hy sinh bảo vệ tài sản cá nhân

43.

Câu 50: Đâu không phải là một trong những nét chính về truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương?

a)

Thực hiện chiến tranh nhân dân ở địa phương, làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc

b)

Đoàn kết, tận tình giúp đỡ nhân dân và lực lượng vũ trang địa phương bạn

c)

Gắn bó máu thịt với nhân dân, sẵn sàng hi sinh bảo vệ tài sản của Nhà nước ở địa phương, tính mạng, tài sản của nhân dân

d)

Độc lập tự chủ, tự lực, tự cường, càng đánh càng mạnh

44.

Câu 51: Ngày truyền thống của Lực lượng vũ trang Thủ đô Hà Nội là ngày nào?

a)

19/10/1946

b)

19/10/1945

c)

30/4/1945

d)

22/12/1946

45.

Câu 52: Nhân tố nào quyết định sự ra đời, trưởng thành, phát triển của lực lượng địa phương?

a)

Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam

b)

Sự quản lí của Nhà nước

c)

Sự chỉ huy của Bộ Quốc Phòng

d)

Chiến lược của Tổng cục tham mưu

46.

Câu 53: Quản lý, sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên để thực hiện goạt động gì?

a)

Phát huy sức mạnh của toàn dân tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội

b)

Bổ sung lực lượng thường trực cho Quân đội nhân dân

c)

Phát huy sức mạnh của bộ, ngành và địa phương

d)

Bổ sung lực lượng dự bị cho Quân đội nhân dân

47.

Câu 54: Lực lượng dự bị động viên được huy động khi nào?

a)

Khi thi hành lệnh thiết quân luật

b)

Khi có việc cần xử lí ở tổ dân phố

c)

Khi có lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ

d)

Khi có mâu thuẫn ở công ty tư nhân

48.

Câu 55: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của Dân quân tự vệ Việt Nam?

a)

Do các địa phương tự tổ chức và chỉ có nghĩa vụ bảo vệ địa phương

b)

Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát li sản xuất, công tác

c)

Là một thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam

d)

Có truyền thống: trung thành với Tổ quốc, với nhân dân...

49.

Câu 56: Đâu không phải là nhiệm vụ của bộ đội biên phòng?

a)

Quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia

b)

Duy trì an ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới, cửa khẩu

c)

Kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu và qua lại biên giới

d)

Truy bắt người có nồng độ cồn vượt mức cho phép

50.

Câu 57: Trách nhiệm của học sinh trong Xây dựng bảo vệ giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương là:

a)

Dùng linh hoạt nhiều hình thức chiến thuật sáng tạo với nhiều cách đánh

b)

Phối hợp hiệp đồng chiến đấu phục vụ đảm bảo chiến đấu chặt chẽ với bộ đội

c)

Tích cực học tập tìm hiểu về lịch sử truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương

d)

Sẵn sàng hi sinh bảo vệ tài sản của nhà nước ở địa phương tính mạng tài sản của nhân dân

51.

Câu hỏi “Đúng” “Sai” với tư liệu sau?

“Nghĩa vụ của học viên trong các trường quân đội, công an: Học viên phải nghiêm chỉnh chấp hành chủ chương, chính sách của Đảng, pháp Luật của nhà nước, kỷ luật của Quân đội, kỷ luật của Công an nhân dân và các quy định của nhà trường. Học viên khi ra trường sẵn sàng nhận nhiệm vụ theo phân công của Bộ Quốc Phòng, Bộ Công An”

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Câu hỏi “Đúng” “Sai” với tư liệu sau?

“Căn cứ vào tình hình thực tiễn, Bộ Công an xác định phương thức tuyển sinh và tỉ lệ xét tuyển theo từng phương thức cho phù hợp với đối tượng và chương trình đào tạo của từng trường”

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Câu hỏi “Đúng” “Sai” với tư liệu sau?

“Công an cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã: Trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, công an cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã phối hợp với bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ bảo vệ đọc lập chủ quyền thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.”

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Câu hỏi “Đúng” “Sai” với tư liệu sau?

“Trong chiến đấu, phối hợp chặt chẽ giữa lực lượng vũ trang địa phương với bộ đội chủ lực là sự cần thiết, có tính tất yếu; hai lực lượng này luôn có mối quan hệ tác động qua lại, dựa vào nhau, hỗ trợ và tạo điều kiện cho nhau để phát huy sức mạnh và khả năng tác chiến của mỗi bên.”

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Câu hỏi “Đúng” “Sai” với tư liệu sau?

“Chú trọng tuyên truyền, giáo dục quan điểm, đường lối chủ chương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hình thành khả năng “miễn nhiễm” nâng cao “sức đề kháng” của xã hội trong phòng, chống chiến lược “Diễn biến hòa bình” bạo loạn lật đổ.”

a)

Đúng

b)

Sai